Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu tại tỉnh phú yên - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ NGỌC DUNG

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP
CÓ THU TẠI TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ NGỌC DUNG

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP
CÓ THU TẠI TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Võ Xuân Vinh

TP. Hồ Chí Minh - 2018

1.1.2.1. Khái niệm ........................................................................................... 7
1.1.2.2. Nguồn tài chính .................................................................................. 8
1.1.2.3. Phân phối và sử dụng kết quả nguồn tài chính trong năm ................. 9
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính ........................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính ....................................................... 11
1.2.2. Mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính ......................................................... 13
1.2.3. Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ..................................... 14
1.2.4. Tác động của cơ chế tự chủ tài chính .................................................. 14
1.2.5. Nhân tố ảnh hướng đến cơ chế tự chủ tài chính .................................. 17
1.2.5.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước .................................................... 17
1.2.5.2. Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị ................................................. 18
1.2.5.3. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính............................................. 18
1.2.5.4. Kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng .............................. 18
1.2.5.5. Kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị .................................................... 19
1.2.5.6. Trình độ cán bộ quản lý .................................................................... 19


1.2.5.7. Nhận thức của cán bộ, viên chức và người lao động ....................... 20
Chương 2 - Thực trạng tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập có thu tại tỉnh Phú Yên ......................................................................... 22
2.1. Hệ thống đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu tại tỉnh Phú Yên .......... 22
2.2. Tình hình tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại tỉnh Phú
Yên ......................................................................................................................... 24
2.3. Thực trạng tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu
tại tỉnh Phú Yên ...................................................................................................... 27
2.4. Những ưu điểm trong đổi mới hoạt động nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ
tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu tại tỉnh Phú Yên và đánh giá
mặt hạn chế, tồn tại ................................................................................................ 40
2.4.1. Ưu điểm trong đổi mới hoạt động nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài
chính ....................................................................................................................... 40


Ngân sách nhà nước

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp

CBCNVC

Cán bộ công nhân viên chức

NLĐ

Người lao động

TTBYT

Trang thiết bị y tế

TCTC

Tự chủ tài chính

KBNN

Kho bạc Nhà nước


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Hệ thống ĐVSN y tế công lập có thu tại tỉnh Phú Yên. .......... 22

được Nhà nước quan tâm hàng đầu. Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, lĩnh vực
y tế cũng đang từng bước chuyển dần cơ chế hoạt động do Nhà nước bao cấp sang
cơ chế thị trường, ở đó người tiêu dùng chính là người sử dụng dịch vụ y tế và các
nhà sản xuất, kinh doanh chính là hệ thống đội ngũ cán bộ y tế thực hiện vai trò
cung cấp dịch vụ. Các ĐVSN y tế công lập giữ vai trò chủ đạo, vị trí then chốt
trong cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và thực hiện chính sách an sinh xã hội liên
quan đến lĩnh vực y tế. Quá trình chuyển sang cơ chế thị trường là quá trình loại bỏ
dần bao cấp của Nhà nước; Nhà nước khuyến khích phát triển đa dạng các loại
hình ĐVSN và thực hiện chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực y tế nhằm khai thác
tiềm năng của mọi thành phần kinh tế và nguồn lực của xã hội.
Hoạt động cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế có sự
tham gia của nhiều loại hình ĐVSN, trải rộng từ Trung ương đến địa phương, từ
tuyến tỉnh đến tuyến huyện, xã như: Bệnh viện công lập, Bệnh viện tư nhân; Trung
tâm y tế; các Trung tâm thực hiện hoạt động y tế dự phòng; Bệnh viện quốc tế; các
Trạm y tế xã,… Tương tự các loại hình kinh tế khác, trong quá trình phát triển, các
ĐVSN y tế công lập phải có nguồn tài chính để chủ động thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ được giao. Các đơn vị không phân biệt loại hình sở hữu, với tư cách là
những chủ thể kinh tế khi tham gia vào thị trường dịch vụ y tế đều chịu sự chi phối
bởi các quy luật của thị trường như quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật
cạnh tranh. Với tư cách là chủ thể kinh tế hoạt động trong nền kinh tế thị trường
trước hết các ĐVSN y tế công lập phải được tự chủ trong tổ chức hoạt động, tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của đơn vị. Trong đó tự chủ tài
chính được xem là điều kiện cần thiết khi chuyển sang cơ chế thị trường.


2

Định hướng trong những năm qua của ngành y tế là từng bước giao quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị ĐVSN y tế công lập. Tuy
nhiên, trong bộ máy quản lý cũng như đội ngũ nhân lực tại các ĐVSN y tế công lập

- Tiến hành nghiên cứu đối với các ĐVSN y tế công lập có thu trên địa bàn
tỉnh Phú Yên, bao gồm: các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh; Bệnh viện
đa khoa tuyến huyện; Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố và các Trung tâm
tuyến tỉnh thuộc hệ dự phòng.
- Nghiên cứu thực trạng cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2013-2017 thông
qua việc phân tích các số liệu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
và dự báo khả năng đổi mới cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2018-2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê so sánh; phỏng vấn, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp
thông qua các phiếu câu hỏi.
- Tổng hợp và phân tích định tính.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận, luận văn hệ thống cơ sở lý luận có liên quan đến ĐVSN y tế
công lập và cơ chế tự chủ tài chính.
Về mặt thực tiễn, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự
chủ tài chính của các ĐVSN y tế công lập tại địa phương trong bối cảnh quá trình
chuyển đổi sang cơ chế thị trường còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế.


4

CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ
CÔNG LẬP CÓ THU VÀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập có thu và đơn vị sự nghiệp y tế công lập có
thu
1.1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập có thu
1.1.1.1. Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị, tổ chức được thành lập để thực
hiện các hoạt động sự nghiệp, đó là những hoạt động cung cấp dịch vụ công cho xã
hội nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội, những hoạt động

- Các dịch vụ tư vấn, dịch vụ giải quyết việc làm của các trung tâm tư vấn và
trung tâm giới thiệu việc làm.
- Các hoạt động của các ĐVSN kinh tế, bao gồm: nông, lâm, ngư nghiệp; giao
thông; công nghiệp; địa chính; khí tượng thủy văn.
1.1.1.2. Đặc điểm
- ĐVSN công lập có thu được tự chủ tài chính, được chủ động sử dụng kinh
phí để thực hiện nhiệm vụ.
- Được vay tín dụng ngân hàng hoặc ngân hàng phát triển để mở rộng và nâng
cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ và tự chịu trách
nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.
- Được quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo quy định đối với đơn vị hành
chính sự nghiệp. Đối với tài sản cố định sử dụng vào quá trình sản xuất và cung ứng
dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao tài sản nhằm tái tạo vốn đầu tư. Số tiền trích
khấu hao tài sản cố định và tiền thu do thanh lý tài sản cố định thuộc NSNN được
bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, để lại đầu tư tăng cường cơ sở vật chất,
sửa chữa, bảo trì trang thiết bị của đơn vị.
- Được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để phản ánh các khoản thu, chi của
hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để phản
ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN.
- Được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, sắp xếp
và quản lý lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, thực hiện chủ
trương tinh giản biên chế của nhà nước.


6

- Được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ để
đảm bảo hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị; tăng
cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả trên cơ sở định mức
kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước.

địa phương.
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm:
+ ĐVSN thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
+ ĐVSN thuộc lĩnh vực y tế.
+ ĐVSN thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin.
+ ĐVSN thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình.
+ ĐVSN thuộc lĩnh vực dân số - trẻ em, kế hoạch hóa gia đình.
+ ĐVSN thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao.
+ ĐVSN thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, môi trường.
+ ĐVSN thuộc lĩnh vực kinh tế.
+ ĐVSN thuộc lĩnh vực có thu khác.
- Để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, căn cứ vào
nguồn thu sự nghiệp, đơn vị được phân loại như sau:
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động).
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm một phần
chi phí hoạt động).
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, ĐVSN không có nguồn thu, kinh phí
hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh
phí hoạt động (gọi tắt là ĐVSN do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
Việc phân loại các đơn vị được ổn định trong thời gian 03 năm, sau thời hạn
03 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Trong thời gian ổn định phân loại,
trường hợp đơn vị có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp.
1.1.2. Đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu
1.1.2.1. Khái niệm
Hệ thống ĐVSN y tế công lập đóng vai trò quan trọng trong quá trình chăm



định y khoa, pháp y,..và các Trạm chuyên khoa về lao, tâm thần.


9

1.1.2.2. Nguồn tài chính
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp:
+ Kinh phí giao để đảm bảo các hoạt động thường xuyên.
+ Kinh phí giao không thường xuyên như: kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ; thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên
chức; thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện nhiệm vụ đột xuất
được cấp có thẩm quyền giao;...
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp:
+ Số thu phí, lệ phí được để lại.
+ Thu từ hoạt động dịch vụ như: Dịch vụ khám chữa bệnh, Dịch vụ cho thuê
mặt bằng, bãi giữ xe, quầy thuốc,...
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác như: thu tiền bán hồ sơ mời thầu, thanh lý
tài sản,...
+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho.
- Nguồn khác, gồm:
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên
chức trong đơn vị.
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
1.1.2.3. Phân phối và sử dụng kết quả nguồn tài chính trong năm
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp
khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng
theo trình tự như sau:
- Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động:

trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
+ Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường
hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện
tinh giản biên chế. Mức chi cụ thể do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế
chi tiêu nội bộ của đơn vị.


11

+ Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị.
+ Đối với đơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, có thể lập
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính
Cơ chế là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, làm
mắt xích trong quy trình vận động của sự vật tạo thành động lực dẫn dắt một nền
kinh tế hay sự hoạt động về một lĩnh vực nào đó.
Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển, NSNN còn eo hẹp, lại phải tập trung
giải quyết nhiều nhu cầu cấp bách của xã hội. Trước áp lực gia tăng dân số và nhu cầu
khám chữa bệnh của người dân, tình trạng quá tải của các cơ sở y tế ngày càng gia
tăng. Khả năng chi của NSNN đến một giới hạn không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu về
chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh của xã hội. Cùng với quá trình chuyển sang cơ
chế thị trường, quản lý nhà nước về tài chính đòi hỏi cần có sự thay đổi căn bản
toàn diện cả về nội dung, phương thức và cơ chế chính sách về tài chính.
Đối với các quốc gia đã có nền kinh tế thị trường phát triển, thể chế kinh tế thị
trường đã định hình, vấn đề tự chủ tài chính đối với ĐVSN y tế công lập là đương
nhiên. Các nước chuyển từ cơ chế kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trường (như
Việt Nam, Trung Quốc) đó là quá trình phi tập trung hoá dựa trên cơ sở phân cấp
phân công quản lý, trao quyền tự chủ, tự chủ trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp
công lập, trong đó có tự chủ tài chính đối với các ĐVSN y tế công lập.

ngân sách tự cân đối. Một số đơn vị sự nghiệp theo quy định của Nhà nước thực
hiện lấy thu bù chi toàn bộ, nghĩa là tự mình tổ chức sự nghiệp, lấy phân thu bù vào
toàn bộ phần chi cho sự nghiệp, phân dư được giữ lại chi dùng, vượt chi không
được bổ sung” (Hình Thụ Đông, 1998).
Quan niệm trên về tự chủ tài chính là phương thức quản lý tài chính tự thu, tự
chi tự cân đối thay vì NSNN bao cấp, cấp phát kinh phí hoạt động cho các ĐVSN.
Tuy nhiên không phải tất cả các ĐVSN trong các ngành, trong số đó chỉ có một số
có đủ điều kiện và khả năng có thể thực hiện được tự chủ tài chính theo quy định
của Nhà nước.
Quan niệm về tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và
ĐVSN y tế công lập nói riêng dù được xem xét dưới góc độ pháp lý hay góc độ


13

quản lý nhà nước đều hàm chứa nội dung là nhà nước giao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính cho đơn vị. Trên cơ sở đó, đơn vị chủ động tự khai thác các
nguồn thu, tự quyết định các khoản chi và tự cân đối thu chi hoạt động. Xem xét tự
chủ tài chính đối với ĐVSN y tế công lập được đặt trong quá trình chuyển sang nền
kinh tế thị trường và tự chủ tài chính được mở rộng từng bước từ tự chủ từng phần,
ở mức độ thấp đến tự chủ đầy đủ, mức độ cao.
Nghiên cứu tự chủ tài chính đối với các ĐVSN y tế công lập phải có cách tiếp
cận hệ thống cấu trúc trong sự vận động của cơ chế thị trường. Ở đây ĐVSN y tế
công lập được nhìn nhận như là những chủ thể tham gia vào thị trường, cung cấp
các dịch vụ y tế về khám chữa bệnh. Do đó, để duy trì hoạt động và không ngừng
phát triển mở rộng quy mô, nâng cao trình độ chuyên môn, tức là tái sản xuất mở
rộng không ngừng trước hết khoản thu từ những hoạt động sự nghiệp y tế phải bù
đắp được các chi phí về lao động của các đơn vị đã bỏ ra. Muốn vậy các đơn vị phải
được tự chủ về các nguồn thu, các khoản chi và tự cấn đối thu - chi trong hoạt động
tài chính của bệnh viện.

- Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm; đồng thời
chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật.
1.2.4. Tác động của cơ chế tự chủ tài chính
Tác động của tự chủ tài chính không chỉ đưa đến những kết quả tích cực mà
còn có cả những kết quả tiêu cực không lường trước. Vấn đề là phải nhận thức đúng
bản chất quá trình tự chủ tài chính để có những biện pháp, cách thức ngăn chặn,
phòng ngừa tác động tiêu cực, phát huy khuyến khích tác động tích cực hoặc có thể
có phương pháp chuyển hóa những tác động tiêu cực thành tích cực.
- Tác động tích cực của tự chủ tài chính:
+ Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính tạo bước chuyển mạnh
mẽ từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Các đơn vị được tự chủ trong các hoạt
động tài chính, chủ động lập dự toán thu chi tài chính, tự chịu trách nhiệm trong chỉ
đạo tổ chức các biện pháp quản lý tài chính, kiểm soát thu chi kịp thời không còn
tình trạng xin điều chỉnh kế hoạch, bổ sung thêm NSNN. Nhờ đó từng bước làm


15

thay đổi tư duy quản lý kinh tế của đơn vị chuyển từ cơ chế kế hoạch tập trung bao
cấp sang cơ chế thị trường, trên cơ sở tự cân đối các nguồn thu-chi. Cùng với mở
rộng tự chủ tài chính, cơ cấu nguồn thu có sự thay đổi tiến bộ. Các đơn vị chủ động
tổ chức triển khai thực hiện thêm nhiều hình thức dịch vụ, khai thác và phát triển
nguồn thu sự nghiệp. Nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp ngày càng tăng, chiếm
tỷ trọng cao trong tổng thu của bệnh viện và do đó nguồn kinh phí cấp từ NSNN
ngày càng giảm.
+ Thực hiện tự chủ tài chính, các đơn vị không những tích cực chủ động khai
thác tăng thêm nguồn thu mà còn phải tính toán chặt chẽ, tiết kiệm các khoản chi

lại nguồn thu cao. Hoạt động tài chính ở các đơn vị liên doanh liên kết, nếu không có
sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên và chặt chẽ sẽ có nguy cơ nguồn vốn, tài sản của
nhà nước bị thất thoát. Nhất là trong việc đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị, tình
trạng đấu thầu bị thao túng, thiếu minh bạch, công trình kém chất lượng, việc mua sắm
máy móc thiết bị nhằm phục vụ khám chữa bệnh không đúng quy cách, phẩm chất
thiếu đồng bộ, lạc hậu, công suất thấp, kết quả sử dụng không đạt yêu cầu,...
+ Trong quá trình hình thành và do lịch sử để lại, các đơn vị đều do Nhà nước
thành lập nhưng có sự khác biệt về trang thiết bị, trình độ của đội ngũ nhân lực, về
truyền thống, uy tín và thương hiệu. Những cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh có quy
mô lớn hơn, tập trung trình độ chuyên môn cao đảm bảo một phần kinh phí hoạt động
thường xuyên, có điều kiện mở rộng thêm các dịch vụ đòi hỏi trình độ chuyên môn,
trang thiết bị công nghệ hiện đại. Do đó các đơn vị tuyến tỉnh dễ thu hút được đội
ngũ nhân viên y tế giỏi, có tay nghề; các bác sỹ có trình độ chuyên môn cao. Ngược
lại các cơ sở khám chữa bệnh ở tuyến dưới, ở các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa,
được giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm nhưng không có khả năng thực hiện tự
chủ về tài chính khi toàn bộ kinh phí hoạt động sự nghiệp do NSNN cấp, cơ sở vật
chất yếu kém, thu nhập của người lao động thấp, không yên tâm công tác dẫn đến
tình trạng không thu hút được đội ngũ nhân viên y tế có trình độ chuyên môn cao.
+ Các quy định về giao quyền tự chủ tài chính cho các ĐVSN y tế công lập
chưa đầy đủ, thiếu cụ thể. Hơn nữa một số đơn vị chưa thực hiện nghiêm túc việc
chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật, nghiêm trọng hơn là lợi dụng quyền tự
chủ tài chính để thu những khoản không có trong quy định, gây ra thiệt hại về kinh
tế đối với người bệnh. Điều đó cũng có nghĩa là thay vì việc cắt giảm chi phí bằng


17

các biện pháp tích cực như tiết kiệm vật tư, hóa chất, nguyên vật liệu, sử dụng
thuốc hợp lý, đơn vị lại thực hiện chỉ đạo tuyến, cho ra viện sớm đối với các dịch vụ
BHYT quy định mức thanh toán thấp hơn chi phí thực tế, hay là tiết giảm các khoản

vụ của các ĐVSN có thu. Do đó, cơ chế, chính sách của nhà nước phải tránh tình
trạng lãng phí các nguồn tài chính, đồng thời khuyến khích tiết kiệm chi tiêu có hiệu
quả đối với các ĐVSN có thu.
Cơ chế, chính sách của Nhà nước góp phần tạo hành lang pháp lý cho quá
trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính trong các ĐVSN có thu. Đảm bảo tính công
bằng, hợp lý cũng như tạo môi trường bình đẳng cho các ĐVSN hoạt động và phát
triển.
1.2.5.2. Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Mỗi ĐVSN đều phải có bộ máy kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh. Công tác kế toán là việc thu thập, xử lý và phân tích các thông tin
về hoạt động tài chính diễn ra trong đơn vị. Các số liệu thống kê, các chỉ tiêu phản
ánh trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính… chính là sự
phản ánh hiệu quả hoạt động của công tác quản lý tài chính.
Đội ngũ cán bộ kế toán đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có
kinh nghiệm công tác để đáp ứng được yêu cầu của công việc. Nếu không, sẽ làm
cho công tác kế toán bị trì trệ, sai sót, gây ra những hậu quả khó lường ảnh hưởng
lớn đến hoạt động của đơn vị. Do vậy, đội ngũ cán bộ kế toán giữ một vị trí quan
trọng trong hoạt động của mỗi đơn vị, nó giúp cho công tác quản lý tài chính của
đơn vị ngày càng hoàn thiện hơn, tuân theo những quy định về tài chính kế toán của
Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật.
1.2.5.3. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính
Các lĩnh vực, các ngành gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi
phải có sự kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động của
lĩnh vực, của ngành đó. Do vậy, kiểm tra, kiểm soát không thể thiếu được tại các
ĐVSN, bởi lẽ kiểm tra, kiểm soát tài chính tại các ĐVSN nhằm tăng cường công tác
tự chủ tài chính, tăng cường công tác quản lý thu - chi, đảm bảo nguồn vốn được sử
dụng đúng mục đích, hiệu quả sử dụng vốn cao. Đồng thời tăng cường hiệu quả
kinh tế, hiệu quả xã hội của vốn NSNN đầu tư cho hoạt động sự nghiệp, góp phần
thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và tuân thủ các chính sách, pháp luật của Nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status