Đồ án xử lý nước thải
GVHD: Lê Hoàng Việt
MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong bước phát triển cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa hiện đại
hóa.Bên cạnh những thành tựu mà sự phát triển đem lại thì vấn đề môi trường cũng được
đặt ra và đang trở thành một vấn đề cấp bách.Nếu không giả quyết kịp thời và thỏa đáng thì
nó không chỉ làm chậm sự phát triển của xã hội mà còn dần làm mất đi những thành tựu mà
chúng ta đạt được.
Để đảm bảo phát triển bền vững thì việc xử lý nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất là
rất cần thiết. Nếu không giải quyết tốt việc thoát nước và xử lý nước thải của nhà máy, xí
nghiệp công nghiệp sẽ gây ô nhiễm đối với các nguồn nước dẫn tới hậu quả xấu, gây tổn thất
cho mọi ngành kinh tế. Chế biến thủy sản là một ngành như vậy. Bên cạnh những mặt tích
cực của ngành tồn tại những mặt trái, đó là vấn đề môi trường của ngành gây ra. Khí thải,
chất thải rắn, nước thải nếu không có biện pháp xử lý kịp thời thì chính chúng là nguyên
nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Trong đó nước thải cần được quan tâm giải quyết
do nước thải chế biền thủy sản phát sinh với lượng lớn, có hàm lượng chất hữu cơ cao và
chứa các thành phần sinh mùi… Việc tìm được một biện pháp xử lý cuối đường ống thích
hợp cho ngành chế biến thủy sản đang là mối quan tâm lớn của các cơ sở sản xuất.
Trong đồ án này tôi xin đưa ra hệ thống xử lý lượng nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
Trong quá trình thực hiện đồ án này sẽ không tránh khỏi những sai sót trong quá trình tính
toán và thiết kế hệ thống xử lý. Mong nhận được sự đóng góp và chỉnh sửa từ thầy Lê
Hoàng Việt- phụ trách giảng dạy môn xử lý nước thải cũng như giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án
này.
SVTH:Trương Minh Châu-MSSV 1110796
Page 1
Nhà máy chế biến tôm Minh Phú – Hậu Giang nằm bên bờ sông Hậu, cách trung tâm tỉnh lị
Hậu Giang khoảng 50 km về hướng Đông – Nam, cách trung tâm TP. Cần Thơ khoảng 10
km về hướng Đông - Bắc, gần trục lộ Nam sông Hậu, cách Quốc lộ 1A khoảng 02 km về
hướng Tây - Bắc, cách cầu Cần Thơ khoảng 5 km về hướng Bắc, cách sân bay Quốc tế Cần
Thơ khoảng 18km về hướng Tây Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 185 km về
hướng Đông – Bắc.
1.5 Quy trình sản xuất của nhà máy
a. Quy trình chế biến tôm nguyên con và tôm Wbole Cooked
SVTH:Trương Minh Châu-MSSV 1110796
Page 2
Đồ án xử lý nước thải
GVHD: Lê Hoàng Việt
Nguyên liệu
( tôm sú nguyên con)
(1)
Phân cở
(tôm sú nguyên con)
Nước thải mùi tanh,
(2)
Giết chết
Bảo quản
SVTH:Trương Minh Châu-MSSV 1110796
Bảo quản
Page 3
Đồ án xử lý nước thải
GVHD: Lê Hoàng Việt
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm nguyên con và tôm Wbole Cooked
Ghi chú: (1): Qui trình chế biến tôm nguyên con
(2): Qui trình chế biến tôm Wbole Cooked
Thuyết minh quy trình
(i). Quy trình chế biến tôm nguyên con
Tôm nguyên liệu sau khi được thu mua từ các tỉnh trong khu vực, chủ yếu là tỉnh Cà
Mau và Kiên Giang vận chuyển về Nhà máy. Tại đây, bộ phận tiếp nhận nguyên liệu sẽ kiểm
tra chất lượng nguồn nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy đạt tiêu chuẩn dùng trong chế biến
như: không dịch bệnh …
Nguyên liệu sau đó được đưa qua bộ phận phân cở (quá trình phần cở được thực hiện
bằng tay hoặc bằng máy) để loại bỏ tôm không đúng kích cở theo yêu cầu. Tôm nguyên liệu
sau đó được chuyển nhanh sang bộ phận cân trọng lượng và xếp khuôn.
Tôm sau khi xếp khuôn được băng tải đưa vào bộ phận cấp đông dạng tiếp xúc, nhiệt
độ cấp đông vào khoảng -350C trong khoảng thời gian 46 giờ. Quá trình lạnh đông kết thúc
khi hơn 80% nước trong tôm biến thành khối sản phẩm đạt nhiệt độ âm - 1200C.
Tôm sau khi cấp đông được đưa qua công đoạn mạ băng, dò kim loại bằng máy
chuyên dụng, bao gói sản phẩm, lưu kho và chờ xuất bán.
(Mỡ, máu BOD, SS…)
Chế biến
Phân cỡ
Tiếp nhận bán thành phẩm
(3)
Rửa
(4)
Nước thải
(Mỡ, máu BOD, SS…)
Xử lý STPP
Hấp, làm mát
Lót PTO
Cân, xếp khuôn
Cấp đông
Xử lý STPP
t0C, hơi dung môi
Xếp ring
Cấp đông
Tách khuôn
Mạ băng
Mạ băng
chế biến để phân cở và chuyển thành tôm bán thành phẩm.
Tôm bán thành phẩm sau đó được rửa lần 2 bằng nước sạch trước khi đưa vào xử lý
bằng cách ngâm hóa chất STPP (Sodium tri-polyphosphate) rồi chuyển sang bộ phận cân và
xếp khuôn, sau đó được băng tải chuyển vào tủ cấp đông.
Tôm sau khi được làm lạnh đông đưa qua công đoạn tách khuôn, mạ băng, dò kim loại
bằng máy chuyên dụng, bao gói sản phẩm, lưu kho và chờ xuất bán.
(iv). Quy trình chế biến tôm C.PTO - Ring
Nguyên liệu để sản xuất tôm C.PTO – Ring (Cooked.Peeled Tail On: tôm lột vỏ đuôi
trên) là tôm sú, sau khi qua công đoạn sơ chế (rửa, bỏ đầu, lột vỏ, xẻ lưng) chuyển thành
tôm dạng bán thành phẩm.
Tôm bán thành phẩm sau khi ngâm bằng dung dịch STPP được băng chuyền hấp đưa
vào máy hấp thực phẩm (có thiết bị làm lạnh). Tôm sau khi hấp được lót PTO, sau đó xếp
ring rồi được cấp đông.
Tôm sau khi làm lạnh được mạ băng, hút màng, dò kim loại và chuyển sang bao gói
thành phẩm.
Tôm sau khi bao gói được đưa vào kho thành phẩm chờ xuất bán.
c.
Quy trình chế biến tôm C.PTO/C.PD và R.PTO/R.PD đông IQF
Nguyên liệu
SVTH:Trương Minh Châu-MSSV 1110796
Page 6
Đồ án xử lý nước thải
GVHD: Lê Hoàng Việt
Cân, vô túi
Dò kim loại
Dò kim loại
Bao gói
Bao bì hỏng
Bảo quản
Bao gói
Bảo quản
Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm C.PTO/C.PD và R.PTO/R.PD đông IQF
Ghi chú: (5): Qui trình chế biến tôm đông IQF
SVTH:Trương Minh Châu-MSSV 1110796
Page 7
Đồ án xử lý nước thải
GVHD: Lê Hoàng Việt
(6): Qui trình chế biến tôm đông IQF
Thuyết minh quy trình
(v). Quy trình chế biến tôm đông C.PTO/C.PD đông IQF
(vi). Quy trình chế biến tôm R.PTO/R.PD cấp đông IQF
Quy trình chế biến tôm R.PTO/R.PD (R.PD: Raw Peeled Devenied) cấp đông IQF
Rửa
tương tự như quy tŕnh chế biến tôm C.PTO/C.PD đông IQF nhưng không qua công đoạn hấp
và làm mát.
Cắt - Ép
d. Quy trình chế biến tôm Nobashi, tôm áo bột và tôm Tempura
Xử lý STPP
(7)
(8)
Rửa
(9)
Rửa – Xếp
Áo bột
Hút chân không
Xếp khay
Xếp khay
Cấp đông
Cấp đông
Đồ án xử lý nước thải
GVHD: Lê Hoàng Việt
(mỡ, máu SS, BOD…)
Nước thải( SS, BOD,…)
Nước thải( SS,
BOD,…)
Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm Nobashi, tôm áo bột và tôm Tempura
SVTH:Trương Minh Châu-MSSV 1110796
Page 9
Đồ án xử lý nước thải
GVHD: Lê Hoàng Việt
Ghi chú: (7): Qui trình chế biến tôm Nobashi, (8): Qui trình chế biến tôm áo bột
(9): Qui trình chế biến tôm Tempura
Thuyết minh quy trình
(vii). Quy trình chế biến tôm đông Nobashi
Nobashi trong tiếng Nhật có nghĩa là bóp. Nobashi là nguyên liệu chế biến các mặt
hàng bao bột của người Nhật
Tôm nguyên liệu (tôm sú, tôm thẻ) sau khi được thu mua từ các tỉnh trong khu vực
vận chuyển về Nhà máy qua bộ phận tiếp nhận nguyên liệu để kiểm tra chất lượng nguồn
GVHD: Lê Hoàng Việt
Tôm sau khi được áo bột cho vào thiết bị chuyên. Tôm sau khi áo bột được sắp xếp
ngay ngắn vào các khay chứa, sau đó được băng chuyển cấp đông IQF đưa vào thiết bị cấp
đông.
Tôm sau khi được lạnh đông đưa qua công đoạn dò kim loại bằng máy chuyên dụng,
bao gói sản phẩm, lưu kho và chờ xuất bán.
e.
Quy trình chế biến tôm Sushi
SVTH:Trương Minh Châu-MSSV 1110796
Page 11
Đồ án xử lý nước thải
GVHD: Lê Hoàng Việt
Nguyên liệu
Rửa
Chế biến
Nước thải
(SS, BOD, máu, ….)
Phân cỡ
Tiếp nhận bán thành phẩm
Xử lý STPP
Hình 1.6: Sơ đồ công nghệ chế biến tôm Sushi
Thuyết minh quy trình tôm Sushi
Tôm nguyên liệu (tôm sú, tôm thẻ) sau khi được thu mua từ các tỉnh trong khu vực
vận chuyển về Nhà máy qua bộ phận tiếp nhận nguyên liệu để kiểm tra chất lượng nguồn
nguyên liệu đạt tiêu chuẩn dùng trong chế biến.
Tôm nguyên liệu sau đó được rửa sạch bằng các vòi nước sau đó chuyển sang khu vực
chế biến như bỏ đầu, lột vỏ 6 đốt từ đốt thứ nhất đến đốt thứ 6 (đốt đuôi) chỉ chừa lại 4 cánh
đuôi, cạo chân, lấy chỉ bụng, xẻ bụng). Tôm sau khi chế biến được đưa qua bộ phận phân cở
và chuyển thành tôm bán thành phẩm.
Tôm bán thành phẩm sau đó được ngâm với STPP. Tôm sau khi được ngâm muối sẽ
được xiên que rồi được băng tải hấp đưa vào máy hấp thực phẩm (có thiết bị làm mát). Tôm
sau khi hấp và làm mát được lót vỏ và cắt Sushi, sau đó được xếp ngay ngắn và các khay có
bố trí thiết bị hút chân không.
Tôm sau khi được xếp vào khay sẽ được băng chuyền cấp đông IQF đưa vào thiết bị
cấp đông.
Tôm sau khi được làm lạnh đông đưa qua công đoạn rả kim loại bằng máy chuyên
dụng, bao gói sản phẩm, lưu kho và chờ xuất bán.
2. CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI
2.1 Nước thải sản xuất
Nước dùng cho sản xuất là 1723 m3/ngày phát sinh từ vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ, vệ sinh
công nhân sau mỗi giờ làm việc, thành phần chủ yếu là SS, BOD, COD.. một số phụ phẩm
khác.
Bảng 1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản
T
QCVN 11:2008/BTNMT
Thông số ô nhiễm
Đơn vị
30
50
COD
mg/l
789
50
80
04
TSS
mg/l
310
50
100
05
N-NH3
mg/l
07
Pt
08
Coliform
T
Cột A
Cột B
122
30
60
mg/l
47
6
8
450
30
2
SS
700
50
3
Nt
60
KQĐ
4
N-NH4+
24
5
5
đều vượt tiêu chuẩn cho phép(QCVN11:2008, BTNMT).Vì vậy phải xây dựng hệ
thống xử lý cho nhà máy. Yêu cầu cần thiết cho hệ thống
+Quy trình đơn giản
+ Không tốn nhiều diện tích đất
+Chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp
+ Nước thải sau xử lý đạt tiêu QCVN 11:2008/BTNMT
1.1 Phương án 1
Nước đầu vào
Song chắn rác
Bể lắng sơ cấp1
Bể lắng cát
Bể điều lưu
Sân phơi cát
Bể bùn hoạt
Bùn
Clo
Nước thải đầu ra
Bể lắng sơ cấp2
tính
Bể sinh học phía sau ta sử dụng là bể bùn hoạt tính. Tại đây ta cung cấp oxi cho vi sinh vật
hoạt động, lượng sinh khối bùn tạo ra sẽ được đưa sang bể lắng thứ cấp để tiếp tục xử lý. Ở
bể lắng thứ cấp một phần bùn sẽ được lắng xuống đáy bể và thu hồi cho vào sân phơi bùn;
phần còn lại được hoàn lưu trở lại bể bùn hoạt tính để đảm bảo mật độ vi sinh vật luôn ổn
định để bể hoạt động tốt.
Cuối cùng nước thải từ bể lắng thứ cấp được cho qua bể khử trùng để loại thành
phần vi sinh vật gây bệnh và thải ra ngoài.
1.2 Phương án 2
Nước thải đầu vào
Bể lắng cát
Bể điều lưu
Bể tuyển nổi
Song chắn rác
Oxy
Sân phơi cát
clo
Nước thải đầu ra
Bùn
Bể bùn hoạt
hoàn
tính
trong nước thải. Các chất này sẽ bị đẩy lên trên và bị thanh gạt loại ra ngoài đưa vào sân
phơi bùn. Nước thải đầu ra ở bể tuyển nổi một phần được bơm lên buồng tạo áp để hoàn
lưu, phần còn lại chảy qua bể bùn hoạt tính có sục khí. Tại bể bùn hoạt tính các chất hữu cơ
bị ô xy hóa và xử lý, bùn tạo ra từ sinh khối vi sinh vật sẽ cho qua bể lắng thứ cấp. Tại bể
lắng thứ cấp một phần sinh khối bùn sẽ bị lắng xuống đáy và đưa ra ngoài sân phơi bùn;
phần cc̣n lại được hoàn lưu trở lại bể bùn để đảm bảo mật độ vi sinh cần thiết cho bể bùn hoạt
động ổn định. Nước thải đầu ra bể lắng thứ cấp sau đó được cho qua bể khử trùng để loại bỏ
thành phần vi sinh gây hại. Cuối cùng được thải ra ngoài.
1.3 Phương án 3
Nước đầu vào
Bể lắng cát
Bể điều lưu
Bể tuyển nổi
Sân phơi cát
Bùn
Bể lọc sinh hoc
hoàn
nhỏ giọt
Song chắn rác
chất ô nhiễm cho hệ thống phía sau hoạt động. Sau khi qua bể điều lưu, nước thải tiếp tục
được cho qua bể tuyển nổi áp lực để loại bỏ thành phần chất hữu cơ, váng mỡ, chất lơ lửng
trong nước thải. Các chất này sẽ bị đẩy lên trên và bị thanh gạt loại ra ngoài đưa vào sân
phơi bùn. Nước thải đầu ra ở bể tuyển nổi một phần được bơm lên buồng tạo áp để hoàn
lưu, phần còn lại chảy qua bể lọc sinh học nhỏ giọt. Ở bể lọc sinh học nhỏ giọt nước được
cung cấp bằng cách phun thành giọt đều từ trên xuống đi qua lớp vật liệu làm giá thể để xử
lý. Ở đáy bể ta thiết kế hệ thống cung cấp khí cho hệ thống, đảm bảo oxy cần thiết cho vi
sinh vật phân hủy các chất hữu cơ. Nước thải sau khi qua bể lọc sinh học một phần được
cho qua bể lắng thứ cấp, một phần hoàn lưu trở lại bể lọc sinh học để đảm bảo mật độ vi
sinh cho bể này hoạt động ổn định. Cuối cùng nước thải từ bể lắng thứ cấp được cho qua bể
khử trùng để loại thành phần vi sinh vật gây bệnh và thải ra ngoài.
1.4 So sánh 3 phương án
Bảng 3: Phân tích ưu khuyết điểm của các phương án.
Phương
Ưu điểm
Khuyết điểm
án
Phương
án 1
Có khả năng chịu các thay đổi đột - Chi phí vận hành và bảo quản của
ngột của lưu lượng và chất hữu cơ.
bể bùn hoạt tính khá cao.
- Bùn cặn sinh ra được xử lý một cách Tốn nhiều diện tích đất do phải sử
triệt để, không phát sinh mùi hôi.
- Sân phơi bùn chiếm diện tích đáng
kể.
Phương
- Chịu được sự thay đổi về lưu lượng - Chi phí đầu tư cao khó khăn trong
án 3
và chất hữu cơ
- Xử lý hiệu quả nước thải có dầu mỡ
và chất hữu cơ cao
- Tiết kiệm được diện tích xây dựng, do
bể tuyển nổi tốn ít diện tích
vận hành và bảo trì bể lọc sinh học.
Cột lọc dễ bị nghẹt, thời gian nghỉ
lâu và lưu lượng nạp thấp.
- Sân phơi bùn chiếm diện tích đáng
kể
Từ bảng phân tích ở trên, ta thấy Phương án 2 là phương án có nhiều lợi điểm và hệ
thống xử lý phù hợp với thành phần, tính chất nước thải thuỷ sản của Công Ty. Ngoài ra
trong hệ thống xử lý của phương án 2, bể tuyển nổi tốn rất ít diện tích xây dựng, đây là lợi
điểm mà rất nhiều công ty lựa chọn. Bể tuyển nổi còn tiết kiệm được một lượng đáng kể
chất tạo bông, keo tụ.
2. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Bảng 4 Mức gia quyền các yêu cầu lựa chọn
STT
Mùi hôi
0.05
6
Ảnh hưởng do sự cố
0.05
7
Thích nghi với sự thay đổi nồng độ, lưu lượng
0.05
Giải thích mức chia gia quyền
SVTH:Trương Minh Châu-MSSV 1110796
Page 19
Đồ án xử lý nước thải
-
GVHD: Lê Hoàng Việt
Hiệu suất xử lý : do nhà máy có thành phần nước thải có hàm lượng chất hữu cơ và
Yêu cầu lựa chọn
Hiệu suất xử lý
Diện tích
Giá thành
Vận hành
Mùi hôi
Ảnh hưởng do sự cố
Thích nghi với sự thay
đổi nồng độ, lưu lượng
Tổng
Chú thích
Phương án 1
7
7
5
5
4
4
5
Phương án 2
9
8
6
6
5
4
5
Đồ án xử lý nước thải
GVHD: Lê Hoàng Việt
Song chắn rác được đặt ở kênh trước khi nước thải vào trạm xử lý. Hai bên tường kênh phải
chừa một khe hở đủ để dễ dàng lắp đặt và thay thế song chắn rác. Khi mở rộng hay thu hẹp
kênh nơi đặt song chắn rác thì phải mở rộng dần dần với góc α =200 để tránh tạo dòng chảy
rối trong kênh.
3.2 Bể lắng cát:
Bể cát nhằm loại bỏ cát, sạn, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải Bể lắng cát thường đặt
phía sau song chắn rác. Đôi khi người ta đặt bể lắng cát trước song chắn rác, tuy nhiên việc
đặt sau song chắn rác có lợi hơn cho việc quản lý bể. Ở đây phải tính toán như thế nào cho
các hạt cát và các hạt vô cơ cần loại bỏ lắng xuống còn các chất hữu cơ lơ lững khác trôi đi.
3.3 Bể điều lưu:
Nước thải công ty được thải ra với lưu lượng biến đổi theo thời vụ sản xuất, giờ và theo mùa.
Trong khi đó các hệ thống sinh học phải được cung cấp nước thải đều đặn về thể tích cũng
như các chất cần xử lý 24/24 giờ. Do đó sự hiện diện của bể điều lưu là hết sức cần thiết.
Bể điều lưu có chức năng điều hòa lưu lượng nước thải và các chất cần xử lý để đảm bảo
hiệu quả cho các quá trình xử lý sinh học phía sau, nó chứa nước thải và các chất cần xử lý ở
những giờ cao điểm rồi phân phối lại cho các giờ không hoặc ít sử dụng để cung cấp ở một
lưu lượng nhất định 24/24 giờ cho các hệ thống xử lý sinh học phía sau.
Trong bể điều lưu nên lắp dặt thêm các thiết bị để:
-
Rửa các chất rắn hay dầu mỡ bám vào thành bể.
GVHD: Lê Hoàng Việt
- Bể tuyển nổi theo trọng lượng riêng.
- Bể tuyển nổi bằng phương pháp điện phân.
- Bể tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp suất cao.
- Bể tuyển nổi bằng sục khí.
- Bể tuyển nổi theo kiểu tạo chân không.
Trong hệ thống ta tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp suất cao.Theo cách này
không khí được hoà tan vào nước thải ở áp suất cao vài atm, sau đó nước thải được đưa trở
lại áp suất thường của khí quyển. Lúc này không khí trong nước thải sẽ phóng thích trở lại
vào áp suất khí quyển dưới dạng các bọt khí nhỏ. Các bọt khí này sẽ bám vào các hạt chất
rắn tạo lực nâng các hạt chất rắn này nổi lên bề mặt của bể, sau đó các chất rắn này được loại
bỏ bằng các thanh gạt.
3.5 Bể bùn hoạt tính:
Bể bùn hoạt tính được nghiên cứu và triển khai ở Anh năm 1914 bởi Ardern và Lockett,
được gọi là bể bùn hoạt tính vì trong bể này tạo ra sinh khối có khả năng hoạt động cố định
các chất hữu cơ. Hiện nay có nhiều phiên bản khác nhau của loại bể này, tuy nhiên các
nguyên lý cơ bản vẫn giống nhau.
Tại bể bùn hoạt tính diễn ra quá trình phân hủy hiếu khí theo các phản ứng sau:
Quá trình oxy hóa:
(CHONS) + O2 +Vi khuẩn hiếu khí
CO2 + NH4++ sản phẩm khác + năng lượng
Quá trình tổng hợp:
(CHONS) +O2 + vi khuẩn hiếu khí +năng lượng
C5H7O2N
3.8 Sân phơi bùn:
Bùn thải ra từ bể lắng thứ cấp và váng, bọt, các chất hữu cơ bị tuyển nổi từ bể tuyển nổi
được đưa ra sân phơi bùn. Sân phơi bùn được coi là một công đoạn làm khô bùn, làm giảm
ẩm độ bùn xuống còn khoảng 70 ÷ 80%
CHƯƠNG III. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
1. THIẾT KẾ KÊNH DẪN NƯỚC THẢI
Lưu lượng nước thải:Q=Qsx+Qsh=1723+278=2001 (m3/ngày)
Lưu lượng trung bình xả thải của nhà máy, bình quân làm việc của nhà máy là t=16(giờ)
SVTH:Trương Minh Châu-MSSV 1110796
Page 23
Đồ án xử lý nước thải
GVHD: Lê Hoàng Việt
Qtb=
37.74 (l/s)
Do lưu lượng nước thải trong ngày không đều theo giờ nên ta phải xác định hệ số không
điều hòa chung (K0). Chọn
Komax là 1.7 và Komin là 0.5.
Qmax=1.7x Qtb=1.78 x 37.74=67.2(l/s)=0.0672(m3/s)
Qmin=0.5 x Qtb=0.5x 37.74=19.62(l/s)=0.01962(m3/s)
☻Kích thước kênh dẫn nước thải:
ZĐK (cuối kênh) = -(ZĐK (đầu kênh) + Lximin)= -(0.35 + 30x0,003) = - 0,44 (m)
2. THIẾT KẾ SONG CHẮN RÁC
Do trong nước thải của nhà máy không chứa nhiều rác nên có thể dung phương pháp cào rác
thủ công để loại bỏ rác (ngày cào 2-3 lần)
Bảng 6 Các giá trị thông dụng để thiết kế song chắn rác
Khoảng cho
STT
Các thông số thiết kế
Đơn vị
1
Vận tốc nước chảy qua SCR (vs)
m/s
0.31 ÷ 0.62
0.6
2
Kích thước rác
cm
200
m
0.35
6
8
Chiều rộng kênh dẫn trước nơi
đặt SCR
Vận tốc dòng chảy ở kênh dẫn
trước SCR
m/s
phép
Trị số thiết kế
0.7 ÷ 1
0.85
( Theo Lê Hoàng Việt, Bài giảng Xử lý nước thải , 2003)
Chọn vận tốc dòng chảy qua song chắc rác v=0.6 (m/s)
Tổng diện tích phần khe hở ngập nước của song chắn rác(Akhe)
0.112 (m2)