ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI VĂN KHIÊM
VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI VĂN KHIÊM
VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ THẾ HOÀNG
lớp tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trƣờng, đã nhiệt tình và tận tụy
truyền đạt những kiến thức quý giá, hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian theo
học khóa học.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. LÊ THẾ HOÀNG Thầy đã ủng hộ, tận tình hƣớng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
cao học này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Chủ tịch huyện cùng các phòng,
ban huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng, cũng nhƣ các bạn bè, đồng nghiệp, gia
đình đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ tôi về thời
gian, vật chất, tinh thần để tôi hoàn thành đƣợc luận văn này.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất
mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của Quý thầy/cô cùng toàn thể
những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu của đề tài.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
BÙI VĂN KHIÊM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
2.2. Chọn địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 36
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 36
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu................................................................................... 40
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH HÀ - TỈNH HẢI DƢƠNG .................... 44
3.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Thanh Hà - Tỉnh Hải Dƣơng.......... 44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 44
3.1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội ........................................................... 51
3.2. Thực trạng về vai trò của Hội nông dân Thanh Hà trong xây dựng nông
thôn mới ................................................................................................................ 57
3.2.1. Phân tích thực trạng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện
Thanh Hà .......................................................................................................... 57
3.2.2. Phân tích thực trạng vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông
thôn mới ............................................................................................................ 73
3.2.3. Đánh giá kết quả vai trò của Hội nông dân huyện Thanh Hà trong
xây dựng nông thôn mới .................................................................................... 99
3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến vai trò của Hội nông dân trong xây dựng
nông thôn mới ....................................................................................................... 94
3.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ...................... 94
3.3.2. Nhóm nhân tố về các chính sách có liên quan đến Hội nông dân và
sự tham gia của hội ........................................................................................... 96
3.3.3. Nhóm các vấn đề về hệ thống tổ chức của Hội nông dân từ Trung
ƣơng đến cơ sở .................................................................................................. 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
v
Chƣơng 4. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
VÀ NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI ............................................................................. 102
:
Ban chỉ đạo
CNH- HĐH
:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
HTX
:
Hợp tác xã
KHKT
:
Khoa học kỹ thuật
KTCTTL
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Nhiệt độ, lƣợng mƣa, ẩm độ, số giờ nắng bình quân năm
2012-2014 ........................................................................................ 46
Bảng 3.2.
Tình hình sử dụng đất đai của huyện Thanh Hà trong 3 năm
(2012 - 2014) .................................................................................... 48
Bảng 3.3.
Tình hình dân số và lao động của huyện Thanh Hà trong 3
năm (2012- 2014).............................................................................. 51
Bảng 3.4:
Số km đƣờng xã đã đƣợc nhựa hóa tại huyện Thanh Hà giai
đoạn 2012-2014 ................................................................................ 59
Bảng 3.5:
Số km đƣờng thôn đã đƣợc nhựa hóa, bê tông hóa tại huyện
Thanh Hà giai đoạn 2012-2014 ......................................................... 60
Bảng 3.6:
viii
Bảng 3.16: Số lƣợng học sinh đỗ đại học của huyện Thanh Hà giai đoạn
2012-2014 ......................................................................................... 69
Bảng 3.17: Số lƣợng xã đạt chuẩn về tiêu chí giáo dục của huyện Thanh
Hà giai đoạn 2012-2014 70
Bảng 3.18: Tỷ lệ ngƣời dân đƣợc tham gia bảo hiểm y tế của huyện
Thanh Hà giai đoạn 2012-2014 ......................................................... 71
Bảng 3.19: Số lƣợng xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ y tế của huyện
Thanh Hà giai đoạn 2012-2014 ......................................................... 71
Bảng 3.20: Số lƣợng xã đạt chuẩn theo tiêu chí môi trƣờng của huyện
Thanh Hà giai đoạn 2012-2014 ......................................................... 72
Bảng 3.21: Số lƣợng và tỷ lệ hội viên đƣợc tham gia công tác quy hoạch
của huyện Thanh Hà ......................................................................... 74
Bảng 3.22: Số lƣợng hội viên biết về chƣơng trình nông thôn mới và bộ
tiêu chí quốc gia của huyện Thanh Hà giai đoạn 2012-2014 ............. 76
Bảng 3.23: Đánh giá của hội viên về quá trình xây dựng quy hoạch và
thực hiện quy hoạch, kế hoạch xây dựng nông thôn mới tại
huyện Thanh Hà giai đoạn 2012-2014
Bảng 3.24: Tỷ lệ hội viên tham gia đóng góp ngày công trong việc xây
dựng hệ thống cơ sở hạ tầng tại Thanh Hà, giai đoạn 20122014 .................................................................................................. 88
Bảng 3.25: Đánh giá của hội viên về chủ động sáng tạo trong xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn
mới tại huyện Thanh Hà giai đoạn 2012-2014 ................................... 89
Bảng 3.26: Đánh giá của hội viên về công tác tuyên truyền, vận động cán
bộ tham gia chƣơng trình nông thôn mới tại huyện Thanh Hà
giai đoạn 2012-2014.......................................................................... 83
Bảng 3.27: Đánh giá của hội viên về việc tổ chức dự án phát triển kinh tế
và tổ chức sản xuất, từng bƣớc thực hiện công nghiệp hoá,
dân Việt Nam đã xác định “Phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới”
là một trong ba phong trào thi đua lớn, trọng tâm của Hội. Hƣởng ứng phong trào
này, trong những năm qua các cấp Hội đã vận động cán bộ, hội viên, nông dân
hăng hái lao động sản xuất, tham gia phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Nông
dân cả nƣớc đã đóng góp hàng ngàn tỷ đồng, hàng chục triệu ngày công làm mới,
sửa chữa hàng trăm ngàn km đƣờng giao thông nông thôn, kênh mƣơng, hàng
chục ngàn cầu cống, phòng học, trạm xá, nhà văn hóa thôn, ấp, bản góp phần
không nhỏ vào những thành tựu của đất nƣớc trong thời kỳ đổi mới nới chung, của
sự nghiệp xây dựng nông thôn mới nói riêng.
Tham gia xây dựng và phát triển đời sống văn hóa nông thôn, các cấp Hội đã
chủ động phối hợp với các ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội vận động hội viên,
nông dân tích cực hƣởng ứng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa ở khu dân cƣ”, xây dựng gia đình văn hóa, làng, xã văn hoá, xoá bỏ tập
quán, hủ tục lạc hậu. Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao,
thực hiện nếp sống văn hóa trong tiệc cƣới, đám tang và lễ hội. Hoạt động tuyên
truyền nâng cao nhận thức cho nông dân về bảo vệ môi trƣờng nông thôn; tham gia
xây dựng mô hình điểm về cấp nƣớc sạch, công trình vệ sinh, tổ tự quản thu gom xử
lý rác thải nông thôn và mô hình về sản xuất nông nghiệp sạch ngày càng đƣợc các
cấp Hội quan tâm triển khai thực hiện. Công tác phổ biến, giáo dục, tƣ vấn pháp
luật, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở gắn với thực hiện hòa giải mâu thuẫn trong
nội bộ nông dân đã góp phần nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của
nông dân, hạn chế khiếu kiện sai, khiếu kiện vƣợt cấp.
Huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dƣơng đã có 24/24 xã trong huyện đang triển khai
xây dựng nông thôn mới. Giai đoạn 2011-2020, huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dƣơng
xác định xây dựng nông thôn mới có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
2
thần của nhân dân nông thôn đƣợc nâng cao; nông thôn phát triển theo quy hoạch,
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá và luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của
Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
3
- Đánh giá vai trò và phân tích những yếu tố ảnh hƣởng tới vai trò của Hội
nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dƣơng.
- Đƣa ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
về sự tham gia của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh
Hà tỉnh Hải Dƣơng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Hội nông dân trong
xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là Vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng
nông thôn mới huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: trong phạm vi của luận văn này, tác giả đề cập đến vai
trò của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải
Dƣơng từ các khía cạnh: Hội nông dân tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy
hoạch; chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông
thôn; trực tiếp phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất CNH- HĐH nông nghiệp, nông
thôn; tích cực, sáng tạo trong xây dựng và gìn giữ đời sống văn hoá - xã hội, môi
trƣờng ở nông thôn; góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội
vững mạnh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội ở cơ sở.
- Phạm vi về không gian: Luận văn đƣợc nghiên cứu tại huyện Thanh Hà tỉnh
Hải Dƣơng.
- Phạm vi về thời gian: số liệu trong luận văn lấy từ năm 2012 đến 2014.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm, vai trò của hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới
- Khái niệm về nông nghiệp
Theo từ điển tiếng Việt, khái niệm về nông nghiệp đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
“Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng
chọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tƣ liệu và nguyên liệu lao
động chủ yếu để tạo ra lƣơng thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công
nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành:
trồng chọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm
nghiệp, thủy sản”. (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn 2009)
Hiện nay, ngành nông nghiệp bao gồm hai loại chính là nông nghiệp thuần
nông và nông nghiệp chuyên sâu, nội dung cụ thể nhƣ sau:
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của
mỗi ngƣời nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc chuyên môn
hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong
trồng chọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông
nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất
diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức
độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thƣơng mại, làm
hàng hóa bán ra trên thị trƣờng hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất
nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính
Tại Việt Nam, với vai trò và tầm quan trọng của nông nghiệp đến nền kinh tế
nên việc phát triển, xây dựng, hiện đại hóa nông thôn (hay còn gọi là nông thôn
mới) là vấn đề hết sức quan trọng và đƣợc quan tâm hàng đầu trong chính sách của
Đảng và nhà nƣớc ta. Bởi nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát
triển cả về nông nghiệp và nông thôn, vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh
vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ
với các chính sách khác.
Để hiểu rõ khái niệm về nông thôn mới, một số học giả đã đƣa ra khái niệm
nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
7
Theo tác giả Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh, khái niệm nông thôn mới
đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo
thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu đặt ra cho
nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đƣợc xây dựng tiên tiến về
mọi mặt so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có)”.
Còn đối với các nhà nghiên cứu thì nông thôn mới là “Những kiểu mẫu cộng
đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn
giữ đƣợc nét đặc trƣng, tinh hoa văn hóa của ngƣời dân. Nhìn chung mô hình nông
thôn mới theo hƣớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và
văn minh hóa”.
Nhƣ vậy, có thể nói, mô hình nông thôn mới chính là tập hợp các hoạt động qua
lại để cụ thể hoá các chƣơng trình phát triển nông thôn; nhằm bố trí sử dụng các nguồn
lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phƣơng tiện, vật tƣ thiết bị để tạo ra các sản phẩm
hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội và
môi trƣờng cho sự phát triển bền vững ở nông thôn, đảm bảo sự tham gia tối đa của
ngƣời dân vào quá trình phát triển.
Bên cạnh đó, khi thực hiện phát triển mô hình nông thôn mới cần phải đáp
thực hiện các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng nhằm đẩy mạnh hơn nữa
việc phát triển các phong trào, kinh tế nông nghiệp của nông dân. Vai trò của hội
nông dân hiện nay cụ thể nhƣ sau: (Trịnh Quang Hƣng 2012).
Thứ nhất, Hội Nông dân có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, vận
động nhân dân hƣởng ứng xây dựng nông thôn mới với các nội dung thiết thực nhƣ:
Tuyên truyền vận động hội viên phát huy vai trò nòng cốt trong xây dựng nông thôn
mới, tham gia thu gom rác thải tại cộng đồng, hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế,
dạy nghề hay tƣ vấn việc làm cho nông dân,…
Thứ hai, Hội nông dân có vai trò tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên,
nông dân hiểu biết đƣờng lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc; nghị
quyết, chỉ thị của Hội, khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nƣớc, ý chí cách
mạng, tinh thần tự lực, tự cƣờng, lao động sáng tạo của nông dân. Đồng thời thực
hiện sự vận động, tập hợp và làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát
triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh. Chăm lo đời sống và tinh thần
của hội viên, nông dân.
Thứ ba, Hội Nông dân có vai trò hỗ trợ rất lớn cho nông dân thông qua các
hoạt động thiết thực nhƣ: Hỗ trợ nông dân sản xuất, tiêu thụ rau, màu, củ quả an
toàn; hỗ trợ nông dân trồng rừng bền vững, vận động và kết nối với các doanh
nghiệp để giúp nông dân xây dựng các mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy
trình kỹ thuật đồng thời phối hợp với các ngân hàng đẩy mạnh đầu tƣ tín dụng cho
các mô hình phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế hộ gia đình, huy động nguồn lực từ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
9
các hộ để tham gia xây dựng nông thôn mới. Thông qua các buổi hội thảo đầu bờ,
các lớp tập huấn kỹ thuật,…
Thứ tƣ, các cấp Hội nông dân chính là thành viên tích cực trong hệ thống
chính trị thực hiện các chính sách, pháp luật, các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã
10
Để xây dựng nông thôn mới ngày càng phát triển, Hội nông dân đã đƣa ra
những quyết định cụ thể về các nội dung thực hiện của mình. Sự tham gia xây dựng
phong trào nông thôn mới của hội nông dân bao gồm những nội dung cụ thể trong
các công tác: tuyên truyền, vận động cán bộ hội viên tham gia xây dựng nông thôn
mới; tham gia giám sát quá trình tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới theo
đúng quy hoạch; hoạt động phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; góp phần
phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo cho nông dân; tổ chức dạy
nghề cho nông dân và chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp; hoạt động xây
dựng đời sống văn hóa và bảo vệ môi trƣờng nông thôn; xây dựng hệ thống tổ chức
chính trị xã hội cơ sở vững mạnh. Đây là những nội dung trọng tâm nhằm phát triển
nông thôn mới. Nội dung cụ thể nhƣ sau:
1.1.2.1. Thực hiện việc quy hoạch và tham gia giám sát quá trình tổ chức thực hiện
xây dựng nông thôn mới theo đúng quy hoạch
Để công tác quy hoạch nông thôn đạt hiệu quả, Hội nông dân đã đề ra các
chủ trƣơng sau:
Thứ nhất, thực hiện việc tổ chức tuyên truyền để hội viên, nông dân hiểu
đúng ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch xây dựng nông thôn mới, từ đó động
viên, khuyến khích họ tích cực tham gia đóng góp ý kiến và ủng hộ công tác quy
hoạch, góp phần đảm bảo quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội theo các tiêu chí nông thôn mới;
Thứ hai, tích cực tham gia hoạt động giám sát quá trình tổ chức thực hiện xây
dựng nông thôn mới ở địa phƣơng, cơ sở nhằm góp phần đảm bảo chất lƣợng, hiệu quả
và đúng quy hoạch của các công trình xây dựng nông thôn mới.
1.1.2.2. Thực hiện việc chủ động sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tếxã hội nông thôn
Hội nông dân chỉ đạo các cán bộ, hội viên ở các xã tham gia tích cực vào các
hoạt động phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn bằng các việc làm thiết thực
nhƣ hiến đất làm đƣờng giao thông nông thôn, ủng hộ vật chất, tiền mặt, ngày công
lao động để xây dựng nhà ở cho các hội viên nghèo, nhà tình nghĩa cho các gia đình
chính sách, …
Thứ hai, thực hiện sự phối hợp với Ban Chỉ đạo Chƣơng trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới của Trung ƣơng và địa phƣơng, xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến 100% cán bộ, hội viên, nông
dân về ý nghĩa, mục đích, chủ trƣơng của Đảng, chính sách đầu tƣ, hỗ trợ của Nhà
nƣớc, của địa phƣơng về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tạo sự thống nhất về
nhận thức và hành động của cộng đồng nông thôn, khuyến khích, động viên nông dân
tích cực tham gia, đóng góp công sức, tiền của, đất đai… xây dựng nông thôn mới
với vai trò của ngƣời làm chủ;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
12
Thứ ba, thực hiện việc tổ chức biên soạn tài liệu tập huấn, tuyên truyền về
xây dựng nông thôn mới và tổ chức tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức với
nhiều hình thức phong phú nhƣ: Hội thảo, tọa đàm, thi tìm hiểu kiến thức, giao lƣu
sân khấu hóa, các sự kiện truyền thông...;
Thứ tƣ, thực hiện việc tổ chức thông tin tuyên truyền thƣờng xuyên trên các
phƣơng tiện thông tin đại chúng về chủ trƣơng của Đảng, chính sách của Nhà nƣớc,
các mô hình, điển hình tiên tiến về xây dựng nông thôn mới, kịp thời động viên và
khuyến khích việc học tập các mô hình, điển hình tiên tiến.
1.1.2.4. Thực hiện chỉ đạo các chương trình phát triển kinh tế nông thôn góp phần
phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và phát triển các hình thức
kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn
Trong văn bản chỉ đạo của Hội nông dân trung ƣơng, công tác phát triển kinh
tế nông thôn đƣợc quy định rõ nhƣ sau:
Thứ nhất, thực hiện việc phối hợp với Ngành Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tổ chức các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ đối với hội
viên, nông dân thông qua các hình thức: mở các lớp tập huấn phổ biến, chuyển giao
tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, xây dựng và nhân rộng các mô hình
trình diễn... Hƣớng dẫn hội viên, nông dân chủ động cải tạo ao, vƣờn, chỉnh trang
trọt, chăn nuôi, thuỷ sản...) theo tiêu chuẩn học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp, dạy
nghề dƣới 3 tháng hoặc dạy nghề tại chỗ theo hình thức “cầm tay chỉ việc”) cho các
đối tƣợng là hội viên, nông dân trực tiếp làm nông nghiệp;
Thứ ba, thực hiện việc liên kết dạy nghề và phối hợp đào tạo liên thông
giữa các trình độ nghề cho lao động nông thôn, góp phần đáp ứng nhu cầu thị
trƣờng lao động.
1.1.2.6. Tham gia xây dựng và giữ gìn đời sống văn hóa nông thôn mới, bảo vệ môi
trường sinh thái phát triển bền vững
Hội đã chỉ đạo các hội nông dân các cấp về việc xây dựng đời sống văn hóa,
cụ thể nhƣ sau:
Thứ nhất, thực hiện việc phối hợp với Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội
viên, nông dân về văn hóa và nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn, từ đó vận
động họ tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa của địa
phƣơng, cơ sở;
Thứ hai, thực hiện việc xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình văn hóa; mô
hình thôn, ấp, bản, làng văn hóa gắn với “Cuộc vận động toàn dân tham gia xây
dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ”;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
14
Thứ ba, thực hiện việc xây dựng và duy trì các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể thao quần chúng của nông dân; vận động và hƣớng dẫn nông dân thƣờng xuyên
tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao;
Thứ tƣ, thực hiện việc phối hợp với Ngành Tài nguyên và Môi trƣờng tổ
chức tuyên truyền vận động Hội viên, nông dân tham gia các hoạt động bảo vệ môi
trƣờng nông thôn nâng cao năng lực thích ứng cho nông dân đối với biến đổi khí
hậu và nƣớc biển dâng thông qua các hình thức: tổ chức các sự kiện truyền thông,