Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý rừng bảo tồn trên cơ sở có sự tham gia của người dân tại bản na peeng, huyện bua la pha, tỉnh khăm muôn CHDCND lào - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------------

PHẾT PHU THON SI BUN HƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ RỪNG BẢO TỒN TRÊN CƠ SỞ SỰ THAM GIA
CỦA NGƯỜI DÂN TẠI BẢN NA PÊNG, HUYỆN BUA LA PHA,
TỈNH KHĂM MUÔN - CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------------------------

PHẾT PHU THON SI BUN HƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ RỪNG BẢO TỒN TRÊN CƠ SỞ CÓ SỰ THAM GIA
CỦA NGƯỜI DÂN TẠI BẢN NA PÊNG, HUYỆN BUA LA PHA,

Mặc dù đã nỗ lực làm việc, nhưng do trình độ và thời gian hạn chế nên
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp xây dựng của nhà khoa học, thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để
bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả xử lý tính toán là trung thực
và được trích dẫn rõ ràng.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 09 năm 2010
Tác giả

Phết phu thon Si bun Hương


ii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ……………………………………………………………………i
Mục lục ……………………………………………………………………… ii
Danh mục các từ viết tắt ……………………………………………………..v
Danh mục các hình ………………………………………………………….vii
Danh mục các bảng ………………………………………………………. viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 3
1.1. Nhận thức về quản lý bảo vệ rừng trên cơ sở cộng đồng ...................... 3
1.1.1. Khái niệm về cộng đồng tham gia quản lý rừng ............................. 5
1.1.2. Vai trò của chính sách Nhà nước đối với BVR trên cơ sở cộng
đồng ........................................................................................................... 7
1.1.3. Chiến lược và chính sách BVR trên cơ sở cộng đồng .................... 8
1.1.4. Quan điểm về BVR trên cơ sở cộng đồng ...................................... 9

Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 33
4.1. Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng tại bản Na Pêng ........................ 33
4.1.1. Trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu ........................................ 33
4.1.2. Tổ thành và cấu trúc rừng ............................................................. 36
4.1.3. Trữ lượng rừng tại khu vực nghiên cứu ........................................ 38
4.2: Tình hình biến động tài nguyên rừng tại khu vực................................ 40
4.2.1. Biến động tài nguyên rừng theo chức năng .................................. 40
4.2.2. Biến động tài nguyên rừng theo hiện trạng ................................... 42
4.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến công tác bảo vệ rừng
..................................................................................................................... 47
4.3.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên ................................................ 47
4.3.2. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội ..................................... 48
4.3.3. Những tác động của người dân đối với tài nguyên rừng .............. 49


iv

4.3.4. Cơ cấu tổ chức quản lý bảo vệ rừng của Bản Na Pêng ................. 67
4.4. Đề xuất một số giải pháp quản lý rừng dựa vào người dân tại khu vực
nghiên cứu ................................................................................................... 75
4.4.1. Giải pháp quy hoạch sử dụng đất .................................................. 76
4.4.2. Các giải pháp về chính sách .......................................................... 77
4.4.3. Nghiên cứu phát triển các sản phẩm ngoài gỗ .............................. 80
4.4.4. Một số đề xuất cụ thể về công tác tổ chức quản lý bảo vệ rừng dựa
vào người dân tại khu vực nghiên cứu .................................................... 81
Chương 5. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ ........................... 92
5.1. Kết luận ................................................................................................ 92
5.2. Tồn tại .................................................................................................. 93
5.3. Khuyến nghị ......................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO

4

D

Đường kính 1.3

5

Ha (ha)

Hécta

6

G

Tổng diện ngang

7

N/ha

Số cây/ha

8

Ni

Số cây trong từng cỡ kính


14

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

15

ÔTC

Ô tiêu chuẩn

16

PH

Phòng hộ

17

PRA

Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

18

QLR

Quản lý rừng


24

UBND

Ủy ban nhân dân


vi

25

SX

Sản xuất

26

HGĐ

Hộ gia đình

27

BVR

Bảo vệ rừng

28

QLBVR

3.1: Hiện trạng sử dụng đất trong Bản Na Pêng ............................................. 28
4.1: Diện tích và trạng thái rừng ..................................................................... 33
tại khu vực nghiên cứu năm 2010 ................................................................... 33
4.2: Công thức tổ thành trên các OTC điều tra ............................................... 36
4.3: Tổng hợp trữ lượng gỗ trên các OTC ...................................................... 39
4.4: Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu năm 2000 ...................... 41
4.5: Diện tích và trạng thái rừng ..................................................................... 45
tại khu vực nghiên cứu năm 2000 ................................................................... 45
4.6: Mức độ đốt nương làm rẫy của các HGĐ ................................................ 50
4.7: Tình hình sử dụng đất để canh tác ruộng nước của người dân. ............... 52
4.8: Mức độ khai thác gỗ của các HGĐ .......................................................... 55
4.9: Mức độ khai thác và sử dụng củi của các HGĐ ...................................... 57
4.10: Mức độ khai thác tre nứa của HGĐ ....................................................... 59
4.11: Mức độ khai thác LSNG của người dân Bản Na Pêng .......................... 61
4.12: Mức độ khai thác ĐVR của người dân Bản Na pêng ............................ 64
4.13: Mức độ săn bắt và tiêu thụ các loại thuỷ sinh của người dân Bản Na
Pêng ................................................................................................................. 66


1

ĐẶT VẤN ĐỂ
Trong những năm đầu của thế kỷ 20, rừng tự nhiên che phủ phần lớn
diện tích tự nhiên trên bề mặt trái đất. Nhưng do các hoạt động của con người
như khai thác lâm sản, khai phá rừng làm nông nghiệp, các công trình xây
dựng, cùng với các hoạt động khác không có kế hoạch đúng đắn, hợp lý nên
diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, làm ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, xã
hội và môi trường. Cùng với sự giảm đi về diện tích rừng tự nhiên, môi
trường sống của nhiều loài động thực vật rừng cũng bị thu hẹp và ngày càng
bị thoái hoá nghiêm trọng. Những hoạt động khai thác rừng, đốt rừng làm

Tại nước CHDCND Lào vấn đề quản lý rừng dựa trên cơ sở có sự tham
gia của người dân địa phương càng trở nên quan trọng hơn khi phần lớn người
dân vùng núi phụ thuộc vào tài nguyên rừng và các hệ thống canh tác trên đất
dốc. Tương lai con người sẽ bị đe dọa khi tình trạng suy thoái tài nguyên rừng
vẫn tiếp tục và những người nghèo sẽ phải gánh chịu những ảnh hưởng bất lợi
của quá trình này. Chính vì vậy, việc quản lý rừng dựa trên cơ sở có sự tham
gia của người dân địa phương là cần thiết. Tuy nhiên để hoạt động này mang
lại hiệu quả tốt cần phải có những nghiên cứu và lựa chọn biện pháp cũng như
chính sách cơ chế cho từng địa phương cụ thể.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi đó thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề
xuất một số giải pháp quản lý rừng bảo tồn trên cơ sở có sự tham gia của
người dân tại bản Na Pêng - huyện Bua La Pha tỉnh Khăm Muôn CHDCND Lào” nhằm đánh giá thực trạng quản lý bảo vệ rừng của cộng
đồng, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý bảo vệ rừng có hiệu quả hơn.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nhận thức về quản lý bảo vệ rừng trên cơ sở cộng đồng
Trên thế giới trải qua một thời gian dài trong việc nỗ lực bảo vệ và phát
triển tài nguyên rừng người ta đã đi tới một nhận định rằng: thành công
thường gắn với những mô hình nhỏ và độc đáo chứ không phải là những mô
hình và công thức lớn lao; với những hành động phân cấp chứ không phải là
sự kiểm tra của trung ương; với những thiết kế thích hợp với từng địa phương
chứ không phải là những mô hình khoa học kỹ thuật phức tạp; với sự tham gia
tích cực của người dân chứ không phải là tài trợ cho họ về tài chính. Việc
quốc hữu hóa rừng hoặc tư nhân hóa rừng công cộng có thể cướp đi những
diện tích tài nguyên rừng của người dân nghèo địa phương, nguồn sống và có
khi đó chính là nguồn sinh tồn của họ. [21]

họ đã bắt đầu tham khảo ý kiến của những người trong cộng đồng, thông qua
các cuộc phỏng vấn. Kết quả là những người ngoài cuộc đã bắt đầu nhận thức
được rằng những người trong cộng đồng có khá nhiều hiểu biết và thường có
cách giải quyết vấn đề phù hợp và hiệu quả hơn. Giai đoạn thứ ba những
người ngoài cuộc chỉ là những người hỗ trợ và thúc đẩy, còn những người
trong cộng đồng là những người tích cực xác định vấn đề và đề ra các giải
pháp. Cách làm này đã mang lại những kết quả đáng khuyến khích làm cho
người dân trong cộng đồng tự nhận thức được vấn đề và chủ động trong việc
đề ra các giải pháp mà họ có thể thực hiện được.
Vậy cộng đồng là gì? Hiểu như thế nào về rừng cộng đồng, và quản lý
rừng dựa vào cộng đồng? Theo FAO, cộng đồng được định nghĩa như là
“những người sống tại một chỗ, trong một tổng thể” hoặc là một nhóm người
sinh sống tại cùng một nơi theo những luật lệ chung” còn lâm nghiệp cộng
đồng được định nghĩa là “Là bao gồm bất kỳ tình huống nào mà người dân
địa phương tham gia vào hoạt động lâm nghiệp”


5

Cộng đồng là một tập hợp những người sống gắn bó với nhau thành
một xã hội nhỏ có những điểm tương đồng về mặt văn hoá, kinh tế, xã hội
truyền thống, phong tục tập quán, có các quan hệ trong sản xuất và đời sống
gắn bó với nhau và thường có ranh giới không gian trong một thôn, bản. Theo
quan niệm này, “cộng đồng” chính là “cộng đồng dân cư thôn, bản”. Tuy
nhiên trong phạm vi hẹp hơn còn bao gồm cả cộng đồng sắc tộc, cộng đồng
các dòng họ, công đồng tôn giáo hoặc các nhóm hộ trong thôn bản.
Mặc dù có những quan niệm khác nhau về cộng đồng, nhưng phần lớn
các ý kiến đều cho rằng “cộng đồng” được dùng trong quản lý rừng chính là
nói đến cộng đồng dân cư thôn, bản. Tại điều 3 Luật bảo vệ và phát triển rừng
năm 2004 đó định nghĩa: “cộng đồng dân cư thôn là toàn bộ các hộ gia đình,

sống, đến việc làm, thu hoạch sản phẩm, thu nhập hay các lợi ích khác của
cộng đồng (thuỷ lợi nhỏ, nước sinh hoạt…). Hình thức này bao gồm hai đối
tượng:
+ Rừng của hộ gia đình, cá nhân là thành viên trong cộng đồng. Cộng
đồng tham gia quản lý với tính chất hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau, chia xẻ lợi ích
cùng nhau trên cơ sở tự nguyện.
+ Rừng thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu của các tổ chức nhà
nước( các ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, các lâm trường, công ty lâm
nghiệp nhà nước, các trạm trại…) và các tổ chức tư nhân khác. Cộng đồng
tham gia các hoạt động lâm nghiệp như bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh,
phục hồi rừng, trồng rừng với tư cách là người làm thuê, thông qua các hợp
đồng khoán và hưởng lợi theo các cam kết trong hợp đồng [3].
Từ sự phân tích trên cho thấy: LNCĐ, QLRCĐ là những khái niệm
khác nhau. Thuật ngữ QLRCĐ được sử dụng với ý nghĩa hẹp hơn để chỉ CĐ
quản lý những khu rừng của một cộng đồng dân cư, còn nói đến LNCĐ hay
cộng đồng tham gia quản lý rừng chính là diễn tả hàng loạt các hoạt động gắn


7

người dân trong cộng đồng dân cư thôn bản với rừng, cây, các sản phẩm của
rừng và việc phân chia lợi ích từ rừng. Hay nói cách khác, LNCĐ là một hình
thức quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng do cộng đồng và rừng của
các thành phần kinh tế [3].
Với cách hiểu như vậy, nên chấp nhận LNCĐ bao gồm cả quản lý rừng
cộng đồng ( cộng đồng quản lý rừng của cộng đồng ) và quản lý rừng dựa vào
cộng đồng ( cộng đồng quản lý rừng của các chủ rừng khác). Khái niệm này
vừa phù hợp với khái niệm của FAO vừa phát huy được nhiều sự đóng góp
của cộng đồng vào quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng [21], [37],
[38].

1.1.3. Chiến lược và chính sách BVR trên cơ sở cộng đồng
Chiến lược và chính sách quản lý, bảo vệ rừng trên cơ sở cộng đồng
của các nước trong khu vực đều được tiến hành theo những hướng sau:
- Những giải pháp chủ yếu để tăng cường quyền quản lý, BVR trên cơ
sở cộng đồng: Phát huy những luật tục, phong tục tập quán và trách nhiệm
của toàn cộng đồng đối với công tác QLBV&PTR, xây dựng quy ước, hương
ước BVR của thôn, bản, quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm của mọi người
dân trong cộng đồng.
- Kết hợp những giải pháp về chính sách, hỗ trợ về kinh tế - xã hội để
khuyến khích người dân tham gia, trong đó chú trọng phát triển đồng bộ cả
giải pháp về đào tạo, tập huấn trong việc BVR trên cơ sở cộng đồng.
- Các hình thức BVR: tuần tra BVR, PCCCR trên địa bàn phải được thực
hiện theo phương pháp cùng tham gia ở tất cả các giai đoạn tuần tra bảo vệ, xây
dựng lực lượng, kế hoạch bảo vệ. Đây được xem là phương pháp cho phép phát
huy đầy đủ nhất những nội lực của cộng đồng đối với công tác BVR
[29][30][31][32][33][34] [35].


9

1.1.4. Quan điểm về BVR trên cơ sở cộng đồng
Bảo vệ có hiệu quả tài nguyên rừng chính là để nâng cao chất lượng
cuộc sống cho các cộng đồng dân cư thôn, bản. Công tác BVR phải được tiến
hành đồng thời với sự phát triển kinh tế - xã hội và góp phần nâng cao thu
nhập cho cộng đồng vừa là bảo vệ được tài nguyên rừng vừa giải quyết tốt
vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.
Bảo vệ tài nguyên rừng nếu không có sự tham gia của cộng đồng dân
cư thôn, bản thì sẽ không thành công. Vì vậy, đề xuất các giải pháp để nâng
cao trách nhiệm và quyền hưởng lợi của các cộng đồng dân cư thôn, Bản
trong BVR là rất cần thiết. Để công tác BVR đạt hiệu quả cao thì phải có

địa phương để thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp cộng đồng. Tuy
nhiên, sau một thời gian người ta nhận thấy các đơn vị hành chính này không
phù hợp với việc quản lý và BVR do các khu rừng nằm phân tán, không theo
đơn vị hành chính và người dân có nhu cầu, sở thích sử dụng sản phẩm rừng
khác nhau.
Năm 1989, Nhà nước thực hiện chính sách lâm nghiệp mới đó là chia
rừng và đất rừng làm hai loại: rừng tư nhân và rừng Nhà nước cùng với hai
loại sở hữu rừng tương ứng là sở hữu tư nhân và sở hữư Nhà nước . Trong
quyền sở hữu của Nhà nước lại được chia theo các quyền sử dụng khác nhau
như: Rừng cộng đồng theo nhóm người sử dụng, rừng hợp đồng với các tổ
chức, rừng tín ngưỡng, rừng phòng hộ. Nhà nước công nhận quyền pháp nhân
và quyền sử dụng cho các nhóm sử dụng.
Năm 1993, NêPal phát triển chính sách lâm nghiệp mới, nhấn mạnh
đến các nhóm sử dụng rừng, cho phép gia tăng quyền hạn và hỗ trợ cho các
nhóm sử dụng rừng thay chức năng của các phòng lâm nghiệp huyện từ chức
năng cảnh sát về chỉ đạo sang chức năng hỗ trợ và thúc đẩy cho các cộng
đồng, từ đó rừng được quản lý và bảo vệ có hiệu quả hơn.


11

Năm 2000 QLBVR trên cơ sở cộng đồng thực hiện tại các vùng đồi có
diện tích trên 500 nghàn ha rừng suy thoái được giao cho các nhóm sử dụng
rừng. Hoạt động này đã thu hút sự tham gia của khoảng 800.000 hộ(4 triệu
người ). Trọng tâm của chính sách lâm nghiệp cộng đồng tại NêPal là bảo về
rừng cộng đồng và cho phép người dân tiếp cận tài nguyên rừng phục vụ nhu
cầu sinh hoạt cơ bản. Lâm nghiệp cộng đồng tại NêPal dựa vào các nhóm sử
dụng rừng, trong đó mỗi nhóm được giao quản lý một diện tích rừng nhất
định. Nhà nước được lợi từ hoạt động này là diện tích rừng suy thoái được
phủ xanh trong khi đó các nhóm sử dụng rừng có cơ hội tiếp cận lâm sản [11],

lâm nghiệp xã hội. Nhà nước xây dựng các dự án Lâm nghiệp xã hội tổng hợp
do Bộ tài nguyên thiên nhên duy trì và phối hợp với các bộ có liên quan ,
Phân chia thành từng vùng phát triển; Lâm nghiệp xã hội do giám đốc vùng
phụ trách, xây dựng mạng lưới đến cấp huyện. Philippine chú trọng chuyển
giao kỹ thuật nông lâm kết hợp các kỹ thuật canh tác đất dốc đến người nông
dân để phát triển lâm nghiệp. Năm 1982, chính phủ xây dựng dự án phát triển
lâm nghiệp xã hội quốc gia công nhận quyền sử dụng đất lâu dài cho cộng
đồng.
Từ kết quả thực tế của các nước đã thu được trong công tác BVR trên
cơ sở cộng đồng, một vấn đề cực kỳ quan trọng là phải giải thích cho cộng
đồng rõ những lợi ích do rừng mang lại cho cộng đồng và những chính sách
về kinh tế để hỗ trợ cộng đồng trong công tác và để bảo vệ rừng có hiệu quả
phải tuân thủ nguyên tắc công tác BVR với cộng đồng thôn, bản [29], [30].
Ở Việt Nam
Tính cộng đồng của các dân tộc Việt Nam đó là yêu tố quan trọng tạo
nên cơ sở cho những thành quả đó đạt được trong công cuộc bảo vệ và phát
triển tài nguyên rừng. Vì vậy, vấn đề phát huy vai trò của các cộng đồng để
quản lý nguồn tài nguyên rừng là vấn đề vừa mang ý nghĩa phát huy truyền


13

thống, vừa có thể tạo ra một cách quản lý tài nguyên có hiệu quả hơn, bền
vững hơn, Phù hợp với những xu hướng phát triển của thế giới [21].
Tuy chưa có thống kê chi tiết, nhưng ở những nơi cộng đồng thực sự
tham gia vào quản lý BVR thì công tác quản lý BVR có hiệu quả, các hành vi
xâm hại tài nguyên rừng bị phát hiện và ngăn chặn kịp thời, rừng ngày càng
sinh trưởng phát triển tốt. Thực tiễn cho thấy rằng, quản lý bảo vệ rừng có sự
tham gia của cộng đồng dân cư thôn bản là hình thức quản lý BVR có tính
khả thi về kinh tế - xã hội, bền vững về sinh thái môi trường và tiết kiệm chi

gia quản lý BVR [20].
1.3. BVR trên cơ sở cộng đồng ở Lào
Những chính sách về lâm nghiệp và bảo vệ môi trường ở Lào bao gồm:
+ Chính sách đầu tiên là Nghị định 74/TT.CP ra ngày 19/1/1979 về
việc quản lý và sử dụng tài nguyên rừng; trong nghị định này đã quy định,
quyền sở hữu của Nhà nước về tài nguyên rừng, bảo tồn thiên nhiên, khai thác
gỗ, cấm các hành động chặt phá rừng làm nương rẫy các khu vực đầu nguồn,
sử dụng tài nguyên rừng theo phong tục tập quán và việc khuyến khích trồng
rừng. Sau nghị định đã ban hành và đã được thực hiện trong toàn quốc song
trong viêc thực hiện còn gặp rất nhiều khó khăn và rất hạn chế do thiếu vốn,
thiếu phương tiện, thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn hạn chế.[41]
+ Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ I của ngành lâm nghiệp
(1989) đã đề ra là:
- Tăng cường và phát triển giá trị về môi trường sinh thái của rừng
bằng cách hoàn thiện và bổ sung hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng
hiện có.
- Kinh doanh lợi dụng rừng phải đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển
của tài nguyên rừng.


15

* Phải tiến hành công tác phục hồi rừng, quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng đi đôi với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
miền núi vùng sâu vùng xa.
* Tháng 10/1989 chủ tịch hội đồng Bộ trưởng đã ban hành nghị định số
117/CT.HĐBT. Về việc quản lý, sử dụng đất và tài nguyên rừng. Nghị định
đã nhận định phải bắt đầu thử nghiệm và tiến hạnh giao đất khoán rừng, với
hình thức giao là:
- Giao rừng và đất rừng cho hộ gia đình quản lý, sử dụng và sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status