Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan điểm phát triển bền vững - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ NGỌC LANH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CÁC LÀNG NGHỀ

TỈNH BẮC NINH THEO QUAN ĐIỂM

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG


TỈNH BẮC NINH THEO QUAN ĐIỂM

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Nguyễn Đình Bồng
2. PGS. TS. Nguyễn Thanh Trà
HÀ NỘI - 2013

i

tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra và cung cấp thông tin, tài
liệu, số liệu để tôi thực hiện hoàn thành luận án này.
- Lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai, Lãnh đạo Cục Kinh tế và Phát triển
quỹ đất, các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng là nghiên cứu sinh và đặc biệt là
các thành viên thân yêu trong gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cổ vũ động
viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Ngọc Lanh iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình và bản đồ ix
Danh mục các phụ lục x

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

SỞ



LUẬN

VỀ

QUẢN

LÝ,

SỬ

DỤNG

ĐẤT

LÀNG

NGHỀ

THEO

QUAN

ĐIỂM

PHÁT



CỦA

MỘT

SỐ

NƯỚC

TRÊN

THẾ

GIỚI



TẠI

MỘT

SỐ

ĐỊA

PHƯƠNG

TRONG

NƯỚC 29


ĐỐI

TƯỢNG,

PHẠM

VI

NGHIÊN

CỨU 50
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 50
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 50
2.2.

NỘI

DUNG

NGHIÊN

CỨU 50
2.2.1. Đặc điểm điều kiện địa bàn nghiên cứu 50
2.2.2. Thực trạng phát triển và quản lý, sử dụng đất làng nghề toàn tỉnh 50
2.2.3. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất làng nghề tại địa bàn nghiên cứu 51
2.2.4. Định hướng phát triển và quản lý, sử dụng đất tại làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo
quan điểm phát triển bền vững 51
2.2.5. Một số giải pháp quản lý, sử dụng đất tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan
điểm phát triển bền vững 51

BÀN

NGHIÊN

CỨU 56
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh tác động đến việc quản lý,
sử dụng đất tại các làng nghề 56
3.1.2. Chủ trương, chính sách của tỉnh Bắc Ninh về quản lý, sử dụng đất và phát triển
làng nghề 61
v

3.2.

THỰC

TRẠNG

PHÁT

TRIỂN



QUẢN

LÝ,

SỬ

DỤNG

DỤNG

ĐẤT

LÀNG

NGHỀ

TẠI

ĐỊA

BÀN

NGHIÊN

CỨU 72
3.3.1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất làng nghề 72
3.3.2. Đánh giá thực trạng quản lý đất đai làng nghề 84
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường từ hoạt động sản xuất của các
làng nghề tỉnh Bắc Ninh 93
3.4.

ĐỊNH

HƯỚNG

PHÁT

TRIỂN


TRIỂN

BỀN

VỮNG 107
3.4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 107
3.4.2. Quan điểm phát triển bền vững làng nghề của tỉnh Bắc Ninh 110
3.4.3. Quan điểm quản lý, sử dụng đất để phát triển bền vững làng nghề của tỉnh
Bắc Ninh 111
3.4.4. Định hướng sử dụng đất để phát triển làng nghề tỉnh Bắc Ninh 112
3.5.

MỘT

SỐ

GIẢI

PHÁP

QUẢN

LÝ,

SỬ

DỤNG

ĐẤT

3.5.2. Giải pháp về bảo vệ môi trường làng nghề 124
3.5.3. Giải pháp về chính sách pháp luật đất đai 126
3.5.4. Các giải pháp khác 129
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131
1. Kết luận 131
2. Kiến nghị 134
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
PHỤ LỤC 146
vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Có nghĩa là
CCN
CCNLN
CNH
CNH - HĐH
CN - XDCB
CN - TTCN
CSSXKD
GCNQSDĐ
HĐND
LN
MNCD
NN&PTNT
LHQ
QCVN
QH
CNQSD

: Ủy ban nhân dân
: Đô la Mỹ
: Xã hội chủ nghĩa
: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Tên bảng Trang
1.1 S
ố l
ư
ợng l
àng ngh
ề theo hai loại ti
êu chí xác đ
ịnh l
àng ngh


8

1.2 Địa phương có nhiều làng nghề nhất theo vùng 8
1.3 Tổng hợp số làng nghề và số xã có làng nghề theo vùng và cả nước 9
1.4 Số lượng làng nghề được công nhận, làng có nghề 10
1.5 Các xu thế phát triển chính của làng nghề đến năm 2015 12
3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2010 59
3.2 Số lượng làng nghề của tỉnh Bắc Ninh năm 2010 63

3.25 Ảnh hưởng của sản xuất nghề đến môi trường không khí xung quanh

khu dân cư xen lẫn khu vực sản xuất của làng nghề 102
3.26 Tổng hợp ý kiến người dân về ô nhiễm môi trường làng nghề 103
3.27 Dự báo một số chỉ tiêu tăng trưởng của tỉnh đến năm 2020 108
3.28 Nhu cầu mở rộng mặt bằng SXKD đến năm 2020 112
3.29 Dự kiến mở rộng diện tích đất làm nghề đến năm 2020 115
3.30 Đất chuyển mục đích sử dụng làm mặt bằng SXKD 116
3.31 Dự kiến diện tích đất SXKD nghề tại các làng nghề đến năm 2020 117
3.32 Danh mục cụm công nghiệp làng nghề giai đoạn 2011 - 2015 117
3.33 Cơ cấu sử dụng đất trong cụm công nghiệp làng nghề 121
3.34 Phân khu, diện tích lô đất trong cụm công nghiệp làng nghề 122
ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢN ĐỒ
STT

Tên hình và bản đồ Trang 1.1 Tỷ lệ làng nghề theo loại hình sản xuất của cả nước năm 2011 11
3.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh năm 2010 60
3.2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh qua các năm 60
3.3 Một sô hình ảnh về khu dân cư làng nghề 77
3.4 Một số hình ảnh về giao thông khu vực làng nghề nghiên cứu 83
3.5 Ý kiến của người dân về quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề 88
3.6 Cụm công nghiệp làng nghề Đồng Kỵ trở thành khu dân cư mới 89

10
11
12
Danh mục các làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Danh sách các xã có nghề của tỉnh Bắc Ninh
Tình hình làng nghề của tỉnh Bắc Ninh
Dân số, diện tích tự nhiên, mật độ dân số năm 2010 tại làng nghề điều tra
Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính cấp huyện tỉnh Bắc Ninh
Cơ cấu, biến động đất đai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2010
Hiện trạng sử dụng đất tại xã điều tra
Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2010 tại địa bàn điều tra
Tình hình sử dụng đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất ở năm 2010tại địa
bàn điều tra
Tình hình sử dụng đất CSSXKD, đất công cộng năm 2010 địa bàn điều tra
Tình hình quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch CCNLN năm 2010 tại địa bàn
điều tra
Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2010 tại địa bàn điều tra
1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh thực hiện CNH - HĐH đất nước
với mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Quá trình CNH, đô thị
hóa đòi hỏi phải chuyển mục đích sử dụng một phần không nhỏ quỹ đất nông
nghiệp sang đất phi nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu đất xây dựng cơ sở hạ tầng,
công nghiệp và nhà ở; đồng thời thu hút một lượng lớn lao động từ nông thôn

trọng như quốc lộ 1A-1B, quốc lộ 18 (Thành phố Hạ Long - sân bay Quốc tế Nội
Bài), quốc lộ 38, đường sắt Hà Nội - Lao Cai đi Trung Quốc; hệ thống Sông Cầu
tạo mạng lưới giao thông thủy nối Bắc Ninh với cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân;
Với vị trí đắc địa, kết nối với tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của vùng Kinh tế trọng điểm
Bắc bộ và cả nước, Bắc Ninh có nhiều lợi thế phát triển
Trong quá trình CNH - HĐH đất nước, tỉnh Bắc Ninh đã đẩy mạnh thực
hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực tăng trưởng cao; công
nghiệp, dịch vụ, nhất là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn
được phát triển đều cả về quy mô và chất lượng, thích ứng với cơ chế kinh tế thị
trường định hướng XHCN.
Bắc Ninh có hệ thống 62 làng nghề, với 31 làng nghề truyền thống nổi
tiếng trong và ngoài nước như: đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ; tái chế sắt thép Đa Hội;
tái chế giấy Dương Ổ; kết hợp với hàng loạt địa danh gắn liền với di tích lịch
sử - văn hoá và con người Kinh Bắc, đang ngày càng hấp dẫn du khách trong và
ngoài nước tới tham quan du lịch, phát triển thành thế mạnh và tiềm năng lớn,
góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế của Bắc Ninh.
Xác định đất đai là nguồn nội lực phát triển, trong quá trình thực hiện
CNH - HĐH, Bắc Ninh đã chú trọng đến công tác quản lý, sử dụng đất, quy
3
hoạch xây dựng các CCNLN nói chung và khôi phục, phát triển các làng nghề
truyền thống nói riêng; đến nay trên địa bàn tỉnh đã có 21 CCNLN được hình thành.
Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng đất trong các làng nghề còn mang tính tự
phát, phân tán, lãng phí đất trong khi cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất còn
thiếu, môi trường còn bị ô nhiễm. Việc quy hoạch tổng thể làng nghề, đầu tư cơ
sở hạ tầng, mở rộng mặt bằng sản xuất, phát triển hệ thống giao thông, đảm bảo
môi trường sinh thái cho các làng nghề phát triển đang là vấn đề đặt ra cấp thiết.
Có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân chính sách đất đai đối với làng
nghề cũng như việc quản lý, sử dụng đất tại làng nghề còn nhiều vướng mắc,

một số loại làng nghề của tỉnh Bắc Ninh theo quan điểm phát triển bền vững.
5
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. THỰC TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAM
1.1.1. Nhận thức chung về làng nghề Việt Nam
1.1.1.1 Khái niệm chung
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôm,
phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các
hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác
nhau (Thủ tướng Chính phủ, 2006) [75]. Làng nghề Việt Nam đã xuất hiện và
phát triển rất phong phú và đa dạng về lịch sử hình thành, về ngành nghề và qui
mô. Cho nên theo lịch sử hình thành và phát triển thì có làng nghề truyền thống
và làng nghề mới. Trong nghiên cứu này Làng nghề được hiểu là một cụm dân
cư sinh sống trong một làng (thôn, tương đương thôn) thuộc các xã, phường, thị
trấn, có hoạt động SXKD các ngành nghề ở từng hộ gia đình hoặc các cơ sở
trong làng, sử dụng các nguồn lực trong và ngoài địa phương, SXKD một hoặc

(iii) Tiêu chí công nhận là làng nghề truyền thống: Phải đạt tiêu chí làng
nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo khái niệm nói trên. Nếu chưa đạt tiêu
chuẩn số hộ tối thiểu và số năm tối thiểu như đã quy định tại tiêu chí công nhận làng
nghề thì cũng phải có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận thì cũng được
công nhận là làng nghề truyền thống (Thủ tướng Chính phủ, 2006) [75].
1.1.1.3 Phân loại, đặc trưng của làng nghề
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, có thể phân loại làng nghề theo 6 dạng
như: (1) theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới; (2) theo ngành sản xuất,
loại hình sản phẩm; (3) theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ; (4) theo
nguồn thải và mức độ ô nhiễm; (5) theo mức độ sử dụng nguyên/nhiêu liệu; (6)
7
theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển (Bộ Tài nguyên
và Môi trường, 2008) [7].
Với 6 cách phân loại trên, mỗi cách có những đặc điểm riêng và tùy theo
mục đích tiếp cận mà có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp. Trên cơ sở tiếp
cận vấn đề về đất đai làng nghề thì cách phân loại theo ngành sản xuất, loại hình
sản phẩm là phù hợp hơn cả.
Phân loại làng nghề theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm:
Theo ngành sản xuất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [9], làng nghề
được chia thành 8 loại hình như: Loại hình thủ công mỹ nghệ; loại hình gia công
cơ kim khí; loại hình tái chế chất thải; loại hình chế biến lương thực, thực phẩm;
loại hình dệt nhuộm, thuộc da; loại hình sản xuất vật liệu xây dựng; loại hình
chăn nuôi; loại hình khác còn lại. Theo sản phẩm đầu ra (Nguyễn Trí Dĩnh,
2005) [21], làng nghề được chia thành các nhóm như: nhóm sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ (khảm gỗ, vàng bạc, thêu thùa); nhóm phục vụ sản xuất và đời
sống (nghề mộc, đúc đồng, sản xuất vật liệu xây dựng); nhóm sản xuất hàng tiêu
dùng thông thường (khâu nón, dệt chiếu); nhóm chế biến lương thực, thực phẩm
(xay xát, nấu ruợu, làm bánh).
1.1.1.4 Số lượng làng nghề Việt Nam
Cho đến nay, tuy đã có số liệu thống kê về số lượng, loại hình của các

Bảng 1.2: Địa phương có nhiều làng nghề nhất theo vùng
Có trên 50% số hộ làm
nghề phí nông nghiệp
Có trên 20% số hộ làm
nghề phí nông nghiệp
Vùng
Tên tỉnh Số lượng Tên tỉnh Số lượng
Đồng bằng Sông Hồng Thái Bình 63 Hà Tây cũ 409
Đông bắc Bắc Giang 6 Bắc Giang 21
Tây bắc Sơn La 4 Sơn La 191
Bắc Trung bộ Thanh Hóa 64 Thanh Hóa 201
Nam Trung bộ Bình Định 16 Quảng Nam 30
Đông Nam bộ Bình Thuận 11 TPHCM 39
Đồng bằng sông Cửu Long An Giang 27 Vĩnh Long 40
Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2004 [3]
9
(ii) Theo kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm
2006 (Tổng cục Thống kê, 2006) [82], với tiêu chí có tối thiểu 30% tổng số hộ
trong làng tham gia sản xuất nghề và hoạt động SXKD ổn định tối thiểu 2 năm
tính đến thời điểm đề nghị công nhận được gọi là làng nghề, thì Việt Nam có
1.091 làng nghề, trong đó làng nghề truyền thống là 965 làng (chiếm 88.45%)
(bảng 1.3).
Bảng 1.3: Tổng hợp số làng nghề và số xã có làng nghề theo vùng và cả nước
Xã có làng nghề

Làng nghề
Vùng
S



Vùng
Làng ngh

được công nhận
Làng có nghề chưa
được công nhận
1. Đồng bằng sông Hồng 758 911
2. Miền Núi và Trung du Bắc bộ 126 217
3. Bắc Trung Bộ 127 549
4. Duyên hải Nam Trung Bộ 93 121
5. Tây Nguyên 2 22
6. Đông Nam Bộ 1 72
7. Đồng bằng sông Cửu Long 155 201
1.262 2.093
Cả nước
3.355
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011 [9]
1.1.2. Xu thế phát triển của làng nghề Việt Nam
1.1.2.1 Về sự phân bố của các làng nghề ở Việt Nam
(i) Các làng nghề ở nước ta chủ yếu tập trung tại những vùng nông thôn,
vì vậy, khái niệm làng nghề luôn được gắn với nông thôn. Tuy nhiên, hiện nay
do xu thế đô thị hóa, nhiều khu vực nông thôn đã trở thành đô thị, nhưng vẫn
duy trì nét sản xuất văn hóa truyền thống, chính điều này đã tạo ra “lỗ hổng”
trong chính sách phát triển và hành lang pháp lý về quản lý làng nghề. Trên bình
diện cả nước, làng nghề phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền.
Tính chất của làng nghề theo vùng, miền cũng không giống nhau. Làng nghề
tập trung nhiều nhất ở miền Bắc, chiếm khoảng 60%, trong đó Đồng bằng sông
Hồng chiếm khoảng 50%, chủ yếu tập trung tại các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà
Nội, Thái Bình, Nam Định,…; ở miền Trung chiếm khoảng 23,6%, tập trung chủ
yếu tại các tỉnh Quảng Nam, Thừa Thiên Huế…; miền Nam chiếm khoảng 16,4%,

Loại hình tái chế
chất thải 37%

Loạ
i hình gia công
c
ơ
kim khí, 4%

Loại hình chăn

nuôi, 1%

Loại hình thủ công
mỹ nghệ, 1%

Loại hình khác, 25%

Loại hình chế biến lương
thực, thực phẩm, 24%

12
xuất công nghiệp. Tuy nhiên, tại khu vực Đồng bằng sông Hồng là nơi có số
lượng làng nghề lớn nhất trên cả nước thì số lượng vẫn tiếp tục tăng so với các
khu vực khác nên khu vực này được coi là đại diện nhất của bức tranh về ô
nhiễm môi trường làng nghề Việt Nam. Trong khi đó, tại các vùng Đông Bắc và
Tây Bắc số lượng có chiều hướng giảm dần trong những năm gần đây. Dự báo
cho xu thế phát triển làng nghề trong những năm tiếp theo (bảng 1.5).
Bảng 1.5: Các xu thế phát triển chính của làng nghề đến năm 2015
Vùng

Đồng bằng sông Cửu Long 1 1 1 2 -1
Ghi chú: -1: suy thoái; 0: duy trì nhưng không phát triển; 1: phát triển vừa; 2: phát triển mạnh
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011 [9]
1.1.3. Vai trò, tác động của làng nghề đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
đất nước và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
1.1.3.1. Vai trò, tác động tích cực của làng nghề
(i) Phát triển làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu
lao động. Sự phát triển mạnh mẽ làng nghề đã kéo theo sự phát triển của một số
ngành dịch vụ, có tác dụng tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tăng dần tỷ trọng kinh tế ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng,
13
dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng sản phẩm xã hội đồng thời
chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ. Hạn chế việc chuyển dịch lao động không có việc làm từ nông
thôn ra thành thị.
(ii) Phát triển làng nghề góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập, xóa đói
giảm nghèo ở nông thôn. Theo báo cáo điều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn và JICA (2004) [3] trong những năm qua, làng nghề đã tạo việc
làm cho hơn 60 vạn lao động thường xuyên ở nông thôn, khoảng 30 vạn lao
động làm việc theo thời vụ chiếm 39,5% lực lượng lao động ở nông thôn. Có
làng nghề thu hút đến 60% lao động địa phương. Cả nước có 1,4 triệu hộ tham
gia sản xuất nghề và có nguồn thu nhập chính từ nghề thủ công, đã phần nào giải
quyết được tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn. Thu nhập của người lao động
trong làng nghề ngày càng tăng lên, đời sống, tinh thần được cải thiện. Thu nhập
bình quân của 1 lao động làm nghề gấp 2 - 3 lần lao động thuần nông, thu nhập
bình quân đầu người khoảng từ 300.000 - 500.000 đồng/tháng. Tỷ lệ hộ nghèo
trong các làng nghề chỉ còn 3,7%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ hộ nghèo của cả
nước (10,4%)
(iii) Phát triển làng nghề đã thu hút mạnh mẽ nguồn vốn dư thừa trong
nhân dân để đầu tư cho sản xuất. Cả nước có khoảng 40.500 cơ sở, trong đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status