BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------
CHU NGỌC QUÂN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA RẮN HỔ MANG CHÚA Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT
TẠI XÃ VĨNH SƠN, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI - 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------
CHU NGỌC QUÂN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA RẮN HỔ MANG CHÚA Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tác giả
Chu Ngọc Quân
ii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1 ........................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................................... 4
1.1. Vị trí phân loại và phân bố của Hổ mang chúa Ophiophagus hannah
(Cantor, 1836) ................................................................................................ 4
1.2. Đặc điểm hình thái loài Hổ mang chúa ................................................... 5
1.3. Nghiên cứu chung trên thế giới ............................................................... 6
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................ 9
Chương 2 ......................................................................................................... 13
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........... 13
2.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 13
2.2. Địa hình................................................................................................. 14
2.3. Khí hậu thủy văn ................................................................................... 14
Chương 3 ......................................................................................................... 16
MỤC TIÊU, NỘI DUNG ................................................................................ 16
4.3.1. Thành phần thức ăn, thức ăn ưa thích và nhu cầu lượng thức ăn .... 28
4.3.2. Hiệu suất chuyển hóa thức ăn của rắn bố mẹ .................................... 30
4.4. Đặc điểm sinh sản và năng lực sinh sản................................................... 32
4.4.1. Đặc điểm sinh sản .............................................................................. 32
4.4.2. Năng lực sinh sản ............................................................................... 38
4.6. Tập tính Hổ mang chúa trong điều kiện nuôi nhốt .................................. 39
iv
4.6.1. Tập tính hoạt động.............................................................................. 39
4.6.2 Thời gian hoạt động trong ngày của rắn Hổ mang chúa .................... 40
4.6.3. Tự vệ ................................................................................................... 42
4.6.3. Tập tính ăn mồi ................................................................................... 42
4.7. Lột xác .................................................................................................. 43
4.8. Một số nhận xét về tình hình nhân nuôi rắn tại nơi nghiên cứu và các vấn
đề về quản lý liên quan.................................................................................... 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 46
1. Kết luận .................................................................................................... 46
2. Kiến nghị.................................................................................................. 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 48
Tài liệu tiếng Việt............................................................................................ 48
Tài liệu tiếng Anh............................................................................................ 50
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 53
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBD
Bảng 4 6: Tổng hợp kết quả theo dõi sinh sản và ấp trứng............................. 38
Bảng 4 7: Kết quả quan sát tập tính loài Hổ mang chúa ................................. 40
Bảng 4 8: Sử dụng thời gian của rắn Hổ mang chúa ...................................... 41
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Phân bố loài Hổ mang chúa trên thế giới ......................................... 4
Hình 1.2: Khoang miệng điển hình của các loài Rắn hổ (theo Hickman) ........ 5
Hình 1.3: Xương đầu rắn Hổ mang chúa[32] ................................................... 6
Hình 1.4: Khoang miệng rắn Hổ mang chúa .................................................... 6
Hình 2.5: Vị trí xã Vĩnh Sơn trên Bản đổ vệ tinh Google map ...................... 13
Hình 2.6: Đồ thị sinh khí hậu khu vực Vĩnh Yên ........................................... 15
Hình 3.7: Cách mô tả và đếm vảy rắn ............................................................. 18
Hình 3.8: Bắt và đo kích thước rắn non mới nở ............................................. 20
Hình 3 9: Chuồng quan sát tập tính rắn bố mẹ ............................................... 22
Hình 3.10: Các hình thức ấp trứng .................................................................. 23
Hình 4.11: Mặt trước phần đầu rắn Hổ mang chúa trưởng thành ................... 24
Hình 4.12: Mặt bên phần đầu rắn Hổ mang chúa mới nở ............................... 24
Hình 4.13: Mặt trên đầu rắn Hổ mang chúa trưởng thành .............................. 25
Hình 4.14: Mặt sau đầu rắn Hổ mang chúa mới nở ........................................ 25
Hình 4.15: Phần đầu rắn Hổ mang Trung Quốc ............................................... 25
Hình 4.16: Phần đầu rắn Hổ mang chúa ......................................................... 25
Hình 4.17: Rắn Hổ mang chúa non ................................................................. 26
Hình 4.18: Màu thân con trưởng thành ........................................................... 26
Hình 4.19: Biểu đồ tăng trưởng rắn bố mẹ ..................................................... 27
Hình 4.20: Rắn bồng chì nuôi làm thức ăn cho rắn Hổ mang chúa ................ 30
Hình 4.21: Phân bố thực nghiệm sinh trưởng khối lượng và lượng thức ăn ..... 31
tế (loài thuộc Phụ lục II của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vận hoang dã nguy cấp - CITES) [3]. Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp hạng
Nguy cấp cao (CR) [1].
Ngoài ý nghĩa là một mắt xích quan trọng trong cân bằng hệ sinh thái
tự nhiên, rắn Hổ mang chúa còn là loài vật có giá trị văn hóa trong tín ngưỡng
tại nhiều dân tộc và có giá trị kinh tế cao. Sản phẩm từ rắn Hổ mang chúa
được chế biến thành các mặt hàng dược liệu truyền thống có hoạt tính sinh
học cao; hàng mỹ nghệ trang sức cao cấp, sử dụng cho nghiên cứu khoa học
và y, sinh học hiện đại. Hiện nay thị trường có nhu cầu rất lớn về loài này. Vì
vậy, chúng bị khai thác quá mức trong tự nhiên dẫn đến bị đe dọa tuyệt
chủng. Trong bối cảnh đó, việc bảo tồn và phát triển quần thể rắn Hổ mang
chúa cả trong tự nhiên và trong môi trường nhân tạo là rất cần thiết.
Trong những năm qua, Chính phủ và các tổ chức liên quan rất quan tâm
và đã có nhiều nỗ lực trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và
bảo tồn động vật hoang dã của Việt Nam nói riêng. Nhiều văn bản pháp luật
đã được ban hành nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa quản lý bảo tồn và phát
triển động vật hoang dã. Các văn bản trên là cơ sở pháp lý cho việc quy hoạch
bảo tồn và phát triển các loài động vật hoang dã của Việt Nam. Nội dung các
2
văn bản thể hiện quan điểm khuyến khích, hỗ trợ, bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư quản lý, bảo vệ và phát
triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm [3] [4] [6] [8]. Ngoài
ra, Công ước CITES có mục tiêu kiểm soát những hành vi buôn bán trái phép
động vật hoang dã nguy cấp, đồng thời ủng hộ các hoạt động gây nuôi hợp
pháp.
Thực tế, việc gây nuôi rắn Hổ mang chúa đã được tiến hành khá phổ
biến ở nhiều nơi. Do là loài có mức độ ưu tiên bảo tồn cao nhất nên các qui
định khả năng gây nuôi sinh sản thành công loài rắn Hổ mang chúa tại Việt
Nam và đề xuất một số giải pháp quản lý trại nuôi và đàn giống rắn Hổ mang
chúa bố mẹ, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế, xã hội.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Vị trí phân loại và phân bố của Hổ mang chúa Ophiophagus hannah
(Cantor, 1836)
Tên Việt Nam: Rắn Hổ mang chúa, Hổ mang đen, Hổ mang chì, Hổ đước.
Tên khoa học: Ophiophagus hannah (Cantor, 1836).
Tên đồng nghĩa: Hamadryas hannah T. Cantor, 1836; Naja hannah
Bourret, 1927; Naia hannah Bourret, 1935; Ophiophagus hannah, C.M.
Bogert, 1945[1][33] .
Họ phụ Rắn cạp nong Bungarinae
Họ Rắn hổ Elapidae
Bộ phụ Rắn Serpentes
Bộ Có vảy Squamata
Lớp Bò sát Reptilia [33].
Hổ mang chúa phân bố khắp các vùng thuộc Nam và Đông Nam Á,
nhưng không phổ biến (Hình 1.1), sống tập trung nhiều tại các khu rừng thuộc
vùng núi cao [11],[33], đặc biệt gần các sông, suối, ao, hồ. Mật độ loài Hổ
mang chúa giảm mạnh tại nhiều vùng phân bố do tình trạng phá rừng và săn
bắt quá mức, được liệt kê trong Phụ lục II của CITES.[26]
Hình 1.1: Phân bố loài Hổ mang chúa trên thế giới ( )
Hình 1. 4: Khoang miệng rắn Hổ
mang chúa
Hổ mang chúa là loài duy nhất thuộc giống Ophiophagus, trong khi hầu
hết các loài khác của họ phụ Rắn cạp nong (Bungarinae) thuộc giống Naja.
Chúng có thể được phân biệt với các loài khác bởi kích thước và hình dạng
phần đầu. Hổ mang chúa là loài có kích thước lớn hơn các loài khác trong họ
Rắn hổ, sau phần đầu, phía trên có các băng màu trắng có hình giống chữ V
ngược, trong khi hầu hết các loài thuộc giống Naja có các băng hình "mắt
kính" (cặp hoặc đơn lẻ) [11] [29].
1.3. Nghiên cứu chung trên thế giới
Trên thế giới, nghiên cứu về Bò sát nói chung trong đó có loài Hổ
mang chúa đã được quan tâm từ lâu, song chủ yếu chỉ dừng lại ở mức độ phân
loại. Năm 1786, Laurenti có công trình đầu tiên về mô tả và phân bố các loài
thuộc giống Rắn hổ mang (Naja); Daudin (1803) công bố kết quả khảo sát về
các loài rắn thuộc giống Cạp nong (Bungarus). Năm 1846, Gunther đã báo
7
cáo kết quả điều tra riêng đối với các loài thuộc giống hổ chúa (Ophiophagus)
[33], các loài thuộc giống Ophiophagus chủ yếu được mô tả tại Ấn Độ và
nhiều vùng thuộc Nam Á. Từ 1924-1944, Bourret và cộng sự tiến hành điều
tra khu hệ động vật trên toàn Đông Dương, trong đó có nghiên cứu Bò sát
[29] và đặt tên loài Hổ mang chúa là Naja hannah Bourret, đây là công trình
mang tính hệ thống đầu tiên về phân loại học động vật hoang dã tại Đông
Dương và nhiều vùng của Việt Nam. Ông đã thống kê, mô tả 177 loài thằn
lằn, 245 loài rắn và 171 loài ếch nhái [33].
Giai đoạn trước 1944, nhìn chung các nghiên cứu về Bò sát mới dừng
(Laticaudinae) [32]. Do bị khai thác quá mức, hiện nay nhiều loài thuộc Họ
phụ Rắn cạp nong ở Việt nam được bảo vệ theo quy định trong nước và quốc
tế.
Bảng 1.1: Tình trạng bảo tồn một số loài rắn độc họ phụ Rắn cạp nong tại Việt
Nam
Tên loài
Stt
Thông thường
1 Hổ mang chúa
Khoa học
Ophiophagus hannah
N.định
CITES Sách đỏ
32
VN[1]
IB
Phụ luc II CR
Naja atra
2B
Phụ luc II EN
2
Hổ mang trung quốc
Bungarus flaviceps
2B
7
Cạp nia bắc
Bungarus multicinctus 2B
Cạp nong
Bungarus fasciatus
8
2B
EN
Ghi chú: CR: Cực kỹ nguy cấp; EN: nguy cấp
Sinh học, sinh thái và nhân nuôi các loài rắn được nghiên cứu nhiều từ
năm 1990 trở lại đây, tuy nhiên không có công trình nghiên cứu khoa học nào về
loài rắn Hổ mang chúa. Năm 1991, tác giả Trần Kiên và Lê Nguyên Ngật, tiến
11
hành nghiên cứu nhu cầu về lượng thức ăn và thức ăn ưa thích của Rắn hổ
mang (Naja naja Linnaeus, 1758) non nuôi nhốt lồng. Ở mức độ chuyên sâu,
12/2010, đây là công trình đầu tiên và duy nhất được Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đồng ý cho phép thực hiện, công nhận nguồn giống ban đầu
và được cấp phép trại nuôi để sản xuất con giống nhân rộng mô hình nuôi rắn
Hổ mang chúa.
Tóm lại, cho đến nay các công trình nghiên cứu về Bò sát thường tập
trung điều tra khu hệ, lập danh lục cho từng vùng lãnh thổ. Nghiên cứu về đặc
điểm sinh học, sinh thái loài, kỹ thuật chăn nuôi chỉ mới được quan tâm trong
vài năm gần đây. Các tài liệu công bố trong và ngoài nước về vấn đề này còn
rất hạn chế, đặc biệt là nghiên cứu về rắn Hổ mang chúa.
13
Chương 2
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Vị trí địa lý
Vĩnh Sơn là một xã nông nghiệp nằm ở trung tâm huyện Vĩnh Tường,
cách quốc lộ 2 khoảng 4 km về phía nam, tổng diện tích tự nhiên 327,43 ha,
trong đó đất nông nghiệp chiếm 231,45 ha, toạ độ địa lý: 230 15' 50'' đến 230
35' 00'' Vĩ độ Bắc; 050 33' 00'' đến `050 51' 00'' Kinh độ Đông.
Ranh giới: Phía Bắc giáp Xã Thượng Lạp, Thị trấn Thổ Tang;
Phía Tây giáp Xã Vũ Di;
Phía Nam giáp Thị trấn Vĩnh Tường;
Phía Đông giáp Thị trấn Thổ Tang, Huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc.
Hình 2. 5: Vị trí xã Vĩnh Sơn trên Bản đổ vệ tinh Google map (
)