HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
PHẠM THỊ THU HÀ
TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH VĨNH
PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN HỮU ĐẠT
2
HÀ NỘI, THÁNG 9 NĂM 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một
học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hà
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài......................................................19
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................21
Chương 1........................................................................................................24
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG
CỦA DU LỊCH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.......24
1.1. Những vấn đề lý luận về du lịch..................................................................24
1.1.1. Khái niệm du lịch.....................................................................................24
1.1.2.5. Xét từ tỷ lệ khách du lịch...............................................................................................30
Ngày 3 và 5 tháng 11 năm 1994 tại Osaka Nhật Bản, tham gia hội nghị Bộ trưởng Du lịch thế
giới có các đoàn đại biểu của 78 nước và vùng, 18 chính quyền địa phương và 5 quan sát
viên. Điểm 2, phần I của Tuyên bố Du lịch Osaka khẳng định: “Du lịch là nguồn lớn nhất tạo ra
GDP và việc làm của thế giới, chiếm tới 1/10 mỗi loại, đồng thời đầu tư cho du lịch và các
khoản thu từ thuế liên quan đến du lịch tương ứng cũng tăng cao. Những sự gia tăng này
cùng những chỉ tiêu khác của du lịch dự đoán sẽ tiếp tục tăng một cách vững chắc và như vậy
du lịch sẽ là đầu tàu kéo nền kinh tế thế giới trong thế kỷ XXI” [2, tr.46]..................................38
Đảng ta, từ lâu cũng đã chỉ rõ: Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa
sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Quan điểm này được thể chế hóa
thành luật: "Phát triển du lịch bền vững theo quy hoạch, kế hoạch; bảo đảm hài hòa giữa
kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du lịch văn hóa
- lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch" (Luật Du
lịch năm 2015 của Việt Nam - Chương 1, Điều 5, Khoản1) [4, tr.3]...........................................38
Có thể nói, không có dịch vụ du lịch nào không gắn với kinh tế, xã hội. Bởi không có một
lượng tiền dư nhất định không thể đi du lịch. Không vì thu được nguồn lợi nhuận ngày càng
lớn thì không nhà đầu tư nào đứng ra xây dựng khách sạn, nhà hàng, khu nghỉ dưỡng để thu
hút khách du lịch. Và không có du lịch phát triển một đất nước sẽ mất đi một phần cơ hội để
kinh tế phát triển, giải quyết vấn đề việc làm cho người dân, mất đi phương tiện tuyên
truyền, quảng cáo hữu hiệu cho các thành tựu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giới thiệu về
phong tục tập quán… Có thể nói, sự phát triển nhanh chóng của hoạt động du lịch đã tác
động trực tiếp đến các mặt của đời sống con người, từ kinh tế đến xã hội, môi trường.........38
nghề bị yếu dần một phần do cơ chế quản lý bao cấp, một phần do ngày càng xuất hiện nhiều
nguyên liệu mới, công nghệ hiện đại, sản xuất ra các mặt hàng thay thế hàng thủ công với
nhiều tính năng vượt trội. Song, thời gian gần đây, cùng với sự phát triển của du lịch, nhiều
làng nghề đã được khôi phục. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có hơn 60 làng nghề, các hoạt động
du lịch làng nghề ngày càng thu hút đông đảo du khách như: Làng mây tre đan Triệu Đề (Lập
Thạch), Làng gốm Hương Canh, Làng đá Hải Lựu (Sông Lô), Làng mộc Bích Chu, Làng rắn Vĩnh
Sơn, Làng rèn Lý Nhân…...............................................................................................................89
Thứ hai, Hiện tượng vứt rác thải bừa bãi là vấn đề chung của nhiều khu du lịch. Đây là
nguyên nhân gây mất cảnh quan mất cảnh quan, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và nảy
sinh xung đột xã hội.....................................................................................................................92
2.4. Đánh giá chung về những tác động của du lịch đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................................................92
2.4.1. Những thành công, kết quả.......................................................................92
v
Đo lượng, đánh giá kết quả tác động của du lịch đến phát triển kinh tế - xã hội là không đơn
giản, bởi những kết quả đạt được trong phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua do nhiều yếu
tố tạo nên mà du lịch chỉ là một trong các yếu tố đó. Vì vậy để đánh giá kết quả tác động của
du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn chúng tôi cho rằng có thể xem xét một
số mặt chủ yếu sau:.....................................................................................................................92
* Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp, dịch vụ:...............92
* Tỉnh uỷ chỉ đạo tập trung phát triển 5 lĩnh vực dịch vụ có thế mạnh, có tiềm năng, trong đó
có du lịch. Một số ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn vẫn giữ được mức tăng trưởng khá. Kinh
doanh du lịch có nhiều đổi mới; các khu du lịch: Tam Đảo, Đại Lải, Đầm Vạc được đầu tư, khai
thác ngày càng hiệu quả; đã tập trung đầu tư hạ tầng và hoàn thành nhiều công trình phục vụ
văn hoá, du lịch như Quảng trường, Nhà hát, Văn Miếu tỉnh, Khu danh thắng Tây Thiên; góp
phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân và thu hút hàng triệu lượt khách
ngoài tỉnh đến với Vĩnh Phúc; doanh thu du lịch bình quân tăng 7,7%/năm............................93
Việc khai thác tài nguyên du lịch, tài sản và vốn của các doanh nghiệp du lịch chưa mang lại
hiệu quả tương xứng. Các doanh nghiệp được giao quản lý khai thác các danh lam thắng cảnh
hầu như chỉ khai thác sản phẩm có sẵn của thiên nhiên mà chưa quan tâm đến việc đầu tư
nâng cấp tôn tạo..........................................................................................................................97
Môi trường sinh thái du lịch có biểu hiện suy giảm, nhiều điểm du lịch chưa khai thác, nhưng
đã bị phá vỡ cảnh quan. Một số địa phương có khu, tuyến điểm du lịch chưa quán triệt và
thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về tăng cường giữ gìn trật tự an ninh, vệ
sinh môi trường tại các điểm tham quan du lịch........................................................................97
Các khu, điểm du lịch của Vĩnh Phúc phát triển chậm, thiếu những khu du lịch cao cấp, khu
nghỉ dưỡng đáp ứng nhu cầu khách, đặc biệt là khách quốc tế; những sản phẩm, dịch vụ du
lịch đơn điệu và hiện đang giảm dần tính hấp dẫn, tính cạnh tranh so với các tỉnh, thành lân
cận................................................................................................................................................97
Chương trình trọng tâm và các công trình trọng điểm về du lịch triển khai còn chậm. Số
lượng dự án thu hút đầu tư hạn chế, số lượng dự án có quy mô, nguồn vốn đầu tư cao chưa
nhiều, một số dự án được triển khai chậm, quy mô còn nhỏ, lẻ trong đó vướng mắc ở khâu
thủ tục hành chính và giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn..............................................97
Có thể nói, du lịch Vĩnh Phúc hiện nay đang ở mức độ cạnh tranh thấp so với các tỉnh lân
cận; sản phẩm, dịch vụ du lịch tuy có chuyển biến, song chất lượng chưa cao, chưa đủ sức
hấp dẫn và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách. Sự nghèo nàn đối với các sản phẩm
vui chơi giải trí về đêm và vào mùa mưa vẫn chưa được khắc phục. Các khu, điểm du lịch vẫn
còn nhỏ lẻ và trùng lặp. Tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh trong kinh doanh du lịch chưa
được khắc phục có hiệu quả.......................................................................................................98
Nguồn nhân lực ở trình độ còn thấp, đa phần chưa qua đào tạo bài bản, hiện nay, thiếu nhân
lực có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, khả năng ngoại ngữ và thái độ ứng xử, giao
tiếp đối với khách du lịch.............................................................................................................98
Hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đã được quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng
nhu cầu. Cơ sở lưu trú du lịch của Vĩnh Phúc còn nhỏ lẻ, manh mún, dịch vụ ít, chất lượng
chưa cao, công suất sử dụng buồng bình quân chỉ đạt 40%/năm. Do vậy, chưa đảm bảo cho
du lịch phát triển nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế...........................................................98
Kinh phí dành cho phát triển khu, điểm du lịch còn hạn chế nên việc hoạch định chính sách
Sự cạnh tranh, chia sẻ thị trường của các trung tâm du lịch lớn trong vùng và cả nước ngày
càng gay gắt, hơn nữa nhu cầu, thị hiếu của khách có xu hướng đổi mới với yêu cầu ngày càng
cao................................................................................................................................................99
Tính mùa vụ của du lịch thể hiện khá rõ nét. Vào các dịp Lễ, Tết, mùa hè khách đến nhiều, với
số lượng lớn, trong khi đó mùa thấp điểm (mùa mưa) khách đến không nhiều, “cung” lớn
hơn “cầu”, nên xảy ra một số tiêu cực trong kinh doanh như: phá giá, “cò mồi”…...................99
Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch còn thụ động trong việc xây dựng chiến lược phát triển
kinh doanh và mở rộng thị trường. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào
kinh doanh du lịch chưa được các doanh nghiệp quan tâm....................................................100
Chương 3......................................................................................................100
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
CỦA DU LỊCH TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở................100
TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020.........................................................100
viii
3.1. Bối cảnh....................................................................................................101
3.1.1. Bối cảnh quốc tế.....................................................................................101
An ninh chính trị ở một số nơi trên thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khả năng xảy ra chiến
tranh xung đột cục bộ, nhất là giữa nước lớn với nước nhỏ có chiều hướng gia tăng kéo theo
xung đột chính trị - kinh tế, trừng phạt, cấm vận lan rộng. Tuy nhiên, hòa bình, hợp tác phát
triển vẫn là xu thế chủ đạo........................................................................................................101
Bức tranh chung về tình hình kinh tế thế giới trong năm 2015 tuy chưa thực sự khởi sắc
nhưng cũng đã bớt ảm đạm hơn. Nhịp độ tăng trưởng chung của nền kinh tế thế giới vẫn
chưa được như mức dự báo. Theo số liệu mới nhất của Ngân hàng Thế giới (WB), tốc độ tăng
trưởng toàn cầu năm 2015 là 2,4% , nhưng về cơ bản có thể thấy, những tác động của khủng
hoảng tài chính và nợ công đã không còn trầm trọng, kinh tế toàn cầu bắt đầu thích nghi dần
với những biến động về chính trị, an ninh. Cùng với sự phục hồi của kinh tế thế giới, tăng
nhập của người dân tại các quốc gia nhập khẩu tăng nhưng lại làm giảm nhu cầu xuất khẩu,
đồng thời dấy lên các mối lo ngại về an toàn, an ninh.............................................................103
UNWTO kêu gọi chính phủ các nước cần lồng ghép du lịch vào kế hoạch bảo đảm an ninh
quốc gia, nhằm giúp giảm thiểu các mối đe dọa đối với ngành du lịch và phát huy tối đa năng
lực ngành trong việc hỗ trợ an toàn, an ninh và thông suốt trong hoạt động du lịch............103
3.1.2. Bối cảnh trong nước.......................................................................................................103
Mặc dù phải đối mặt với những diễn biến bất lợi của kinh tế thế giới, song khép lại năm 2015
kinh tế Việt Nam vẫn có những “điểm sáng”. Đáng chú ý nhất là tín hiệu tích cực từ tốc độ
tăng trưởng kinh tế năm 2015 là GDP đạt 6,68%, cao nhất kể từ năm 2008 khi tính theo giá so
sánh năm 2010. Năm 2015 ghi nhận Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng thấp nhất trong nhiều
năm trở lại đây, chỉ ở mức 0,63%. Trái với thường lệ, lạm phát năm qua thấp đặc biệt trong
những tháng cuối năm, CPI hầu như không thay đổi so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh
những điểm sáng đáng ghi nhận, năm 2015 nền kinh tế còn tồn tại những hạn chế có thể tác
động tiêu cực tới tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô, đáng kể nhất là thu - chi ngân sách.
Tổng thu ngân sách năm 2015 còn gặp nhiều khó khăn do suy giảm giá dầu thô…................103
Trước tình hình mới, đã có sự thay đổi về quan điểm, nhận thức căn bản ở các cấp các ngành
từ Trung ương đến địa phương. Chính phủ đã và đang chỉ đạo quyết liệt việc xây dựng và
triển khai các chương trình, dự án trong các ngành, lĩnh vực đột phá như: Đề án tổng thể tái
cơ cấu kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng, Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia, các dự án, đề án nhằm thực hiện ba khâu đột phá chiến lược, Nghị quyết
92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch
Việt Nam trong thời kỳ mới... Các chính sách này có tác động trực tiếp đến tổng thể nền kinh
tế nói chung và kinh tế - xã hội các địa phương, trong đó có Vĩnh Phúc.................................104
Trong lĩnh vực du lịch, năm 2015 chứng kiến những dấu ấn, chuyển biến tích cực của ngành.
Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, ngành Du lịch đã đạt được những kết
quả đáng chú ý, ngăn chặn sự suy giảm khách du lịch quốc tế trong 6 tháng đầu năm, phục
hồi đà tăng trưởng, đón hơn 7,94 triệu lượt khách quốc tế (tăng 0,9% so với năm 2014), phục
vụ 57 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 337.830 tỷ đồng. Năm
2015, cả nước có 18.850 cơ sở lưu trú. Đặc biệt, nhiều dự án đầu tư có quy mô lớn của các
Trên cơ sở các chính sách về thuế của Nhà nước, UBND tỉnh cần chỉ đạo các ngành chức năng
nghiên cứu xây dựng một số cơ chế đặc thù của địa phương. Theo hướng đó có thể đề xuất
áp dụng việc ưu tiên miễn giảm thuế (đặc biệt là thuế sử dụng đất ở những khu vực có điều
kiện phát triển khó khăn, nơi mà hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếu kém...); miễn giảm thuế
hoặc không thu thuế trong những năm đầu đối với một số lĩnh vực kinh doanh du lịch còn
mới ở nhằm tạo động lực cho du lịch phát triển, có nguồn thu lớn đóng góp vào GRDP của
tỉnh.............................................................................................................................................115
Bên cạnh đó, để tạo kiều kiện cho sự ra đời của những sản phẩm du lịch có chất lượng cao
phục vụ khách du lịch, nâng cao chất lượng nghỉ dưỡng, du lịch… tạo lợi thế cho các doanh
nghiệp du lịch khách sạn, ăn uống trên địa bàn phát huy nguồn lực, tỉnh cần đề xuất Chính
phủ cho phép áp dụng các cơ chế chính sách giảm thuế nhập khẩu đối với một số loại tư liệu
sản xuất trong ngành du lịch - khách sạn mà trong nước chưa sản xuất được (các thiết bị vui
chơi giải trí, máy bảo quản và chế biến thực phẩm, các phương tiện vận chuyển chuyên dùng
v.v...)............................................................................................................................................115
3.4.1.2. Cơ chế chính sách về thị trường.................................................................................115
xi
Trên cơ sở các nghiên cứu về thị trường du lịch của Vĩnh Phúc, các ngành chức năng của tỉnh
cần nghiên cứu xây dựng các cơ chế và chính sách thích hợp nhằm khai thác tối đa tiềm năng
của các thị trường này. Kèm theo đó là các cơ chế chính sách về dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ
ngân hàng, dịch vụ y tế, về các chương trình khuyến mại giá cả (có giá cả ưu đãi đối với các
đoàn du lịch lớn; đối với khách lưu trú dài ngày; đối với những đoàn khách đến vào mùa thấp
điểm ...) nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất đối với khách du lịch quốc tế khi đến Vĩnh
Phúc. Với mục đích tạo ra một thị trường du lịch sôi động, hiệu quả mà ở đó khách du lịch
thỏa mãn được những yêu cầu của mình về tham quan, nghỉ dưỡng…, còn các doanh nghiệp,
người lao động thu được nguồn lợi lớn từ du lịch, góp phần phát triển kinh tế, giải quyết việc
làm của địa phương...................................................................................................................116
3.4.1.3. Chính sách về đất.........................................................................................................116
Nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để quản lý và khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn,
tỉnh cần xây dựng và ban hành các quy chế quản lý các khu du lịch trong tỉnh, quy chế quản lý
quy hoạch, quy chế xây dựng các công trình du lịch................................................................117
Tỉnh cũng cần sớm đầu tư xây dựng và hoàn thành một số quy hoạch chi tiết và thực hiện
quản lí chặt chẽ việc xây dựng theo quy hoạch ở các khu du lịch trọng điểm. Tăng cường công
tác thống kê du lịch, xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách
phát triển du lịch của tỉnh.........................................................................................................118
Bên cạnh đó, tăng cường phối hợp hành động liên ngành và liên vùng (đặc biệt với Hà Nội,
Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang và Lào Cai) trong việc thực hiện Quy hoạch dưới sự chỉ
đạo thống nhất của UBND tỉnh để giải quyết những vấn đề có liên quan đến quản lý phát
triển du lịch như đầu tư phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá du lịch, bảo vệ môi trường
tồn khai thác tài nguyên tự nhiên, quản lý sử dụng đất, cơ sở hạ tầng, ngăn ngừa, kiểm soát
dịch bệnh...................................................................................................................................118
3.4.3. Huy động vốn đầu tư cho du lịch, tạo động lực cho du lịch góp phần vào sự phát triển
kinh tế - xã hội............................................................................................................................118
Tập trung đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (cả Trung ương và địa phương) theo
hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm làm cơ sở kích thích phát triển du lịch trên địa bàn
tỉnh. Tiếp tục hoàn chỉnh cơ chế quản lý đầu tư, tạo môi trường thông thoáng về đầu tư phát
triển du lịch, đơn giản hóa các thủ tục hành chính và phát triển các dịch vụ hỗ trợ đầu tư để
thu hút các nhà đầu tư..............................................................................................................118
Có chính sách và giải pháp tạo nguồn vốn phát triển du lịch, huy động mọi nguồn vốn để giải
quyết về nhu cầu đầu tư, đảm bảo tốc độ tăng trưởng GDP du lịch theo tính toán dự báo, bao
gồm:............................................................................................................................................118
- Vốn từ nguồn tích lũy GDP của các doanh nghiệp du lịch trong tỉnh; vốn vay ngân hàng; thu
hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong cả nước, vốn trong dân thông qua Luật khuyến
khích đầu tư; vốn thông qua cổ phần hóa các doanh nghiệp; dùng quỹ đất để tạo nguồn vốn
thông qua hình thức cho thuê đất trả tiền trước, đổi đất lấy cơ sở hạ tầng có giới hạn thời
gian.............................................................................................................................................118
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc liên
doanh với nước ngoài... Với nguồn vốn này cần ưu tiên cho các nhà đầu tư có đủ năng lực để
nâng cao năng lực cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.......................................................120
3.4.6. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên - môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững.........120
Đối với bất kỳ ngành kinh tế nào, sự phát triển bền vững cũng gắn liền với vấn đề tài nguyên
- môi trường. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với sự phát triển của ngành du lịch, nơi mà tài
nguyên - môi trường được xem là yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại của các hoạt động du
lịch. Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của du lịch, của kinh tế - xã hội, bên cạnh thực
hiện nghiêm túc Luật bảo vệ Môi trường và các quy định khác về bảo vệ môi trường của nhà
nước, cần thiết phải xem xét một số giải pháp cơ bản sau:.....................................................120
Cần phải xây dựng quy hoạch tổng thể với đầy đủ ý nghĩa của nó trên quan điểm khai thác
hợp lý và có hiệu quả nhất những tiềm năng về tài nguyên, đồng thời phải đảm bảo sự phát
triển bền vững của môi trường sinh thái để tránh sự chồng chéo trong khai thác tài nguyên
lãnh thổ giữa các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh, dẫn đến tình trạng cạn kiệt tài nguyên và
suy thoái môi trường.................................................................................................................120
xiv
Mọi phương án khai thác tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đều phải được cân
nhắc kỹ trên cơ sở những luận cứ khoa học vững chắc có tính đến mối quan hệ với các ngành
kinh tế có liên quan và các tác động đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực.
Đây sẽ là một giải pháp tương đối toàn diện và có hiệu quả nếu như việc xây dựng quy hoạch
được tiến hành nghiêm túc, bài bản cũng như việc tổ chức thực hiện quy hoạch được đảm
bảo..............................................................................................................................................121
Có thể nói, đây là giải pháp có tính xã hội cao và có ý nghĩa quan trọng đối với dân cư ở khu
vực có tiềm năng du lịch, đặc biệt tại các trung tâm đô thị, khu vực Tam Đảo và Đại Lải; các
cảnh quan đẹp, các di tích văn hóa lịch sử nổi tiếng… Việc nâng cao đời sống cộng đồng, tạo
công ăn việc làm của người dân gắn với các hoạt động phát triển du lịch tại các điểm này sẽ là
yếu tố đảm bảo để người dân tham gia tích cực vào việc bảo vệ tài nguyên du lịch, bảo vệ môi
trường khu vực và là một điều kiện tiên quyết bảo đảm việc phát triển du lịch bền vững và có
hiệu quả cao...............................................................................................................................121
16
DANH MỤC VIẾT TẮT
17
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
18
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, ngày càng có vị trí quan trọng đối với
phát triển kinh tế, chính trị, xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường. Trên bình
diện toàn cầu, ngày nay, du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế dịch
vụ phát triển nhanh nhất và lớn nhất, góp phần vào sự thịnh vượng của nhiều
quốc gia.
Ở Việt Nam, xu hướng toàn cầu hóa và hợp tác toàn diện tạo nhiều cơ hội
cho du lịch phát triển. Du lịch góp phần xác lập và nâng cao vai trò, vị thế
hình ảnh đất nước trên trường quốc tế và thực hiện đường lối đối ngoại rộng
mở, đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng và Nhà nước. Du lịch tham gia
tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân. Du lịch góp phần giải quyết
việc làm, cải thiện mức sống cho người lao động. Thông qua du lịch, bản sắc
văn hoá dân tộc sẽ được quảng bá cùng bè bạn trên khắp thế giới, du lịch cũng
góp phần tích cực vào việc gìn giữ và phát huy bản sắc ấy.
Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là cầu
trình nghiên cứu như:
GS, TS. Nguyễn Văn Đính; TS. Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình
Kinh tế Du lịch, Nxb Lao động - Xã hội. Giáo trình đã khái quát các vấn đề
như: khái niệm du lịch, lịch sử hình thành, xu hướng phát triển, ý nghĩa kinh
tế - xã hội của du lịch; nhu cầu, loại hình du lịch và các lĩnh vực kinh doanh
du lịch. Đồng thời, giáo trình còn nghiên cứu những vấn đề kinh tế du lịch
như: cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, hiệu quả kinh tế, quy hoạch
phát triển du lịch, tổ chức và quản lý ngành du lịch ở Việt Nam và thế giới.
TS. Nguyễn Bá Lâm (2007), Giáo trình Tổng quan về du lịch và phát
triển bền vững, Hà Nội, Đại học Kinh doanh và công nghệ. Giáo trình đã chỉ
rõ tổng quan về du lịch (ngành du lịch và các bộ phận cấu thành; tác động của
20
du lịch tới phát triển KT-XH, môi trường; quy hoạch du lịch; quản lý Nhà
nước về du lịch); Môi trường và sự phát triển du lịch bền vững (Tổng quan về
môi trường; Bảo vệ môi trường ở các điểm du lịch, tuyến du lịch...).
Bên cạnh đó, còn có một số công trình nghiên cứu về phát triển du lịch
từng vùng, từng địa phương cụ thể, như:
Nguyễn Duy Mậu (2011), Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020
đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ Kinh tế chuyên
ngành Kinh tế chính trị, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Luận án đi
sâu phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng về du lịch trên địa bàn Tây
Nguyên. Từ đó, đề xuất quan điểm, mục tiêu, giải pháp và kiến nghị phát triển
du lịch Tây Nguyên đến năm 2020, góp phần đưa ngành du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa của Tây Nguyên.
Nguyễn Thành Tấn (2011), Phát triển du lịch trên địa bàn thành phố Hội
An, tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế chính trị, HVCTQG Hồ Chí
và thực tiễn sâu sắc. Đề tài nghiên cứu của tôi được thực hiện trên cơ sở kế
thừa và phát triển các thành quả của những người đi trước.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Nghiên cứu tình hình du lịch và đánh giá thực trạng tác động của du lịch
đến phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; đề xuất giải pháp
phù hợp tiếp tục phát huy tác động tích cực của du lịch đối với phát triển kinh
tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được những mục đích trên, luận văn đi vào giải quyết các nhiệm
vụ sau:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về du lịch và
tác động của du lịch đến phát triển kinh tế- xã hội;
22
-Đánh giá thực trạng tác động của du lịch đến phát triển kinh tế- xã hội ở
tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2011 - 2015
-Đề xuất phương hướng và giải pháp tiếp tục phát huy tác động tích cực
của du lịch đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong những năm
tiếp theo.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Du lịch, tác động của du lịch đến phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, các giải pháp phát huy tác động tích cực của
du lịch đến phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu du lịch, tác động của du
lịch đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2011 đến 2015
và định hướng, giải pháp phát huy tác động tích cực của du lịch đến phát triển
thực:
- Góp phần đẩy mạnh việc phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh trong giai
đoạn hiện nay.
- Cung cấp thêm cơ sở lý luận và thực tiễn cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp ủy, chính quyền tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch phát triển du lịch,
xây dựng giải pháp phát huy tác động tích cực du lịch đến phát triển KT-XH
của tỉnh.
- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham trong việc nghiên cứu du
lịch và tác động của du lịch tới phát triển kinh tế - xã hội ở những địa phương
có những đặc điểm tương tự như Vĩnh Phúc.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được kết cấu thành 3 chương