Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế (tt) - Pdf 44

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN TUẤN SƠN

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------NGUYỄN TUẤN SƠN

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS HÀ VĂN HỘI
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN


Để hoàn thành đƣợc luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ và động viên trong quá trình thực hiện.
Xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành và đặc biệt nhất tới PGS.TS. Hà Văn Hội –
giảng viên hƣớng dẫn trực tiếp luận văn của tôi. Cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình,
đầy trách nhiệm, những góp ý và gợi mở quý báu của thầy từ khi tôi bắt đầu thực
hiện luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế,
trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHKT - ĐHQGHN), Phòng
Đào tạo của trƣờng ĐHKT - ĐHQGHN, các thầy cô trực tiếp tham gia giảng dạy
chƣơng trình cao học về Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế, khóa K22,
năm học 2013-2015, các cán bộ của Khoa và của Phòng tham gia quản lý và hỗ trợ
khóa học.
Xin đƣợc cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, các thành viên của lớp Cao học
K22 - ĐHKT, ĐHQGHN và những ngƣời bạn của tôi, những ngƣời đã luôn sát cánh
bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Hà Nội,

tháng

năm 2017

Học viên

Nguyễn Tuấn Sơn


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iii

1.1.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan……………………………….13
1.2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. .............................................14
1.2.1 Khái niệm cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường. ...................................................................................................................14
1.2.2 Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp .........................................................................................................17
1.3 Đặc điểm cạnh tranh trong thị trƣờng vận tải hàng không dân dụng ............28
1.3.1 Đặc điểm của thị trường vận tải hàng không dân dụng ...............................28
1.3.2 Đặc điểm cạnh tranh của ngành vận tải hàng không dân dụng ..................29
1.3.3 Tính đặc thù trong cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành hàng
không dân dụng .....................................................................................................31
CHƢƠNG 2: ................................................................ Error! Bookmark not defined.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. Error! Bookmark not defined.
2.1 Quy trình phân tích. ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu luận văn ............................... Error! Bookmark not defined.


2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu .......... Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp. ................. Error! Bookmark not defined.
2.2.3 Phương pháp kế thừa ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu điển hình ............... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3.................................................................. Error! Bookmark not defined.
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦAError!

Bookmark

not defined.
TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ..... Error! Bookmark not defined.
3.1 Khái quát về Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (VNA)Error!


NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH .............. Error!
Bookmark not defined.


CỦA VIETNAM AIRLINES TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP.Error! Bookmark
not defined.
4.1 Mục tiêu và chiến lƣợc phát triển dài hạn của Vietnam Airlines................ Error!
Bookmark not defined.

4.2 Định hƣớng chiến lƣợc nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines
trong giai đoạn 2016 – 2020. ............................................................. Error! Bookmark not defined.
4.3 Giải pháp thực hiện các chiến lƣợc nâng cao năng lực cạnh tranh. ........... Error!
Bookmark not defined.

4.3.1 Định vị thương hiệu, mở rộng sản phẩm của Vietnam Airlines. ........... Error!
Bookmark not defined.
4.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. ........... Error! Bookmark not defined.
4.3.3 Nâng cao tiềm lực tài chính............................ Error! Bookmark not defined.
4.3.4 Đầu tư phát triển đội tàu bay, thiết bị hiện đại.Error!

Bookmark

not

defined.
4.3.5. Nâng cao chất lượng dịch vụ......................... Error! Bookmark not defined.
4.3.6 Thiết lập chiến lược cạnh tranh về giá. .......... Error! Bookmark not defined.
4.3.7 Phát triển các cơ hội tiếp cận và khả năng thu hút khách hàng. .......... Error!
Bookmark not defined.
4.3.8 Xây dựng kế hoạch hội nhập. ......................... Error! Bookmark not defined.

ICAO

Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế

5

JPA

Jetstar Pacific Airline

6

SCIC

Tổng công ty Đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc

7

PCI

Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh

8

VCHH

Vận chuyển hàng hóa

9



1

Bảng 1.1

Đánh giá hoạt động Marketing 4P của doanh nghiệp

24

2

Bảng 3.1

Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh

41

3

Bảng 3.2

4

Bảng 3.3

Số lƣợng đƣờng bay và điểm đến của các hãng hàng
không nội địa
So sánh đội tàu bay của Vietnam Airlines với các hãng
trong khu vực
Cơ cấu lao động Vietnam Airlines tại thời điểm

58

31/3/2015
Tốc độ tăng trƣởng doanh thu của các hãng hàng không
trong khu vực 2013
So sánh doanh thu VNA với một số hàng hàng không
khác

ii

46
55
56


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

Sơ đồ

Nội dung

Trang

1

Sơ đồ 1.1

Marketing 4P



3

Biểu đồ 3.3

4

Biểu đồ 3.4

Nội dung
Cơ cấu cổ đông của VNA
Thị phần hàng không quốc tế đi/đến Việt Nam (%
trên tổng số ghế), 2003-2013
Thị phần hàng không nội địa (% trên tổng số ghế),
2003-2013
Thị phần hàng không nội địa, 2013-2015

iii

Tang
41
49
50
50


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa IX về phƣơng hƣớng,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm từ 2006 - 2010 tại Đại hội đại biểu toàn

nghệ và trình độ quản lý là những nhiệm vụ rất quan trọng. Trong quá trình nâng
cao sức cạnh tranh của hãng hàng không, việc phát triển đội ngũ ngƣời lái, tiếp
viên, thợ kỹ thuật và cán bộ quản lý có ý nghĩa chiến lƣợc. Ngoài ra, đội tàu bay của
hãng phải hiện đại hóa và nâng dần tỷ lệ sở hữu.
Căn cứ vào định hƣớng phát triển kinh tế của Nhà nƣớc và ngành, đề tài: “Năng lực
cạnh tranh của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế” đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đƣợc nghiên cứu xuất phát từ
mong muốn vận dụng kinh tế chính trị Mác – Lênin vào thực tiễn hoạt động của
công ty. Xây dựng các định hƣớng về chiến lƣợc nhằm mục tiêu giúp cho công ty
có một tầm nhìn xa hơn, nhạy bén hơn, năng động hơn, để có thể hoạt động một
cách có hiệu quả trong thời buổi cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay.
Trên con đƣờng tìm kiếm hƣớng phát triển của Tổng Công ty hàng không Việt Nam
- Vietnam Airlines (VNA) trong tƣơng lai, trong điều kiện mà Nhà nƣớc Việt Nam
đang thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc, sự cạnh tranh thƣơng mại về
hàng không ngày càng gay gắt và quyết liệt, thì thời cơ và thách thức đƣợc chia đều
cho con đƣờng về phía trƣớc của công ty.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận chung về vận tải
hàng không, thực tiễn nhu cầu vận tải hàng không dân dụng trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của
Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Từ đó luận văn sẽ đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong lĩnh vực vận tải hành
khách dân dụng.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt đƣợc mục đích đó, luận văn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Trình bày đƣợc tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, cơ
sở lý luận và thực tiễn về sức cạnh tranh của các hãng hàng không dân dụng.
- Phân tích làm rõ đƣợc khả năng cạnh tranh của hãng hàng không VNA, từ
đó nêu lên sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của VNA trong hội nhập kinh
tế quốc tế.

- Hệ thống lý luận về năng lực cạnh tranh, làm rõ tiêu chí đánh giá năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải hàng không.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines
hiện nay.
- Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Vietnam Airlines.

6


7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của tổng công ty hàng
không Việt Nam.
Chƣơng 4. Thảo luận và kiến nghị.

7


CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.
1.1.1 Các nghiên cứu về vấn đề năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
* Tác giả Michael E. Porter, đã viết bộ 3 cuốn sách: Chiến lƣợc cạnh tranh,
lợi thế cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh quốc gia.
Tác phẩm tiên phong Chiến lược cạnh tranh của Michael E. Porter đã thay

công cụ hữu hiệu để hiểu đƣợc ảnh hƣởng của chi phí và vị thế tƣơng đối về chi phí
của công ty. Chuỗi giá trị của Porter giúp các nhà quản lý phân biệt đƣợc những
nguồn lực tiềm ẩn của giá trị khách hàng (buyer value) - điều có thể giúp chúng ta
đƣa ra một mức giá cao, và lý do tại sao sản phẩm hay dịch vụ này lại có thể thay
thế cho sản phẩm, dịch vụ khác.
Tác giả chỉ rõ lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hoạt động,
mà còn ở cả mối liên kết giữa các hoạt động với nhau, với các hoạt động của nhà
cung cấp và cả các hoạt động của khách hàng nữa. Lợi thế cạnh tranh cũng là cuốn
sách đầu tiên mang đến cho chúng ta công cụ để phân đoạn chiến lƣợc một ngành
kinh doanh và đánh giá một cách sâu sắc logic cạnh tranh của sự khác biệt hóa.
Việc những thuật ngữ “lợi thế cạnh tranh” và “lợi thế cạnh tranh bền vững”
càng ngày càng trở nên thông dụng đã chứng minh mạnh mẽ tính đúng đắn của
những ý tƣởng mà Porter đƣa ra. Lợi thế cạnh tranh đã dẫn đƣờng cho vô số các
công ty, các sinh viên ở các trƣờng kinh doanh và nhà nghiên cứu trong việc tìm
hiểu nguồn gốc, ngọn ngành của cạnh tranh. Tác phẩm của Porter tiếp cận tính chất
vô cùng phức tạp của cạnh tranh theo một cách thức giúp chiến lƣợc trở nên vừa cụ
thể, vững chắc, vừa có thể thực hiện đƣợc.
Và cuốn sách cuối cùng trong bộ ba - Lợi thế cạnh tranh quốc gia - với hơn
mƣời lần tái bản và đƣợc dịch ra mƣời hai thứ tiếng, cuốn sách của Michael Porter
đã thay đổi hoàn toàn quan niệm của chúng ta về quá trình tạo dựng và duy trì sự
thịnh vƣợng trong nền kinh tế toàn cầu hiện đại. Nghiên cứu đột phá của Porter về
cạnh tranh quốc tế đã định hình chính sách quốc gia cho nhiều nƣớc trên thế giới.
Nó cũng làm thay đổi suy nghĩ và hành động ở các bang, các thành phố, các công ty
và thậm chí là toàn bộ khu vực nhƣ Trung Mỹ.
Dựa trên nghiên cứu tại mƣời quốc gia thƣơng mại hàng đầu, cuốn sách Lợi
thế cạnh tranh quốc gia đƣa ra lý thuyết đầu tiên về sức cạnh tranh dựa trên năng
suất, nhờ đó các công ty cạnh tranh với nhau. Porter cho thấy những lợi thế so sánh
9



thực tiễn có liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bƣu chính viễn
thông, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và đề xuất các giải pháp nâng cao
10


năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Bƣu chính viễn thông
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
* Những năm gần đây, Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam đã và
đang sử dụng chỉ số PCI (Provincial Competitiveness Index) để đánh giá năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh. PCI đƣợc tính toán nhằm “đánh giá chất lƣợng điều hành kinh
tế cấp tỉnh dựa trên môi trƣờng kinh doanh để thúc đẩy sự phát triển của khu vực
kinh tế tƣ nhân thông qua cảm nhận của các doanh nghiệp dân doanh đƣợc điều tra”
ở mỗi tỉnh, thành phố. Năm 2009, phƣơng pháp luận PCI đƣợc điều chỉnh để phản
ánh kịp thời sự phát triển năng động của nền kinh tế và các thay đổi trong môi
trƣờng pháp lý tại Việt Nam. Sau khi loại bỏ chỉ số ƣu đãi doanh nghiệp nhà nƣớc,
hiện nay, PCI còn 9 chỉ số thành phần, gồm: 1) Chi phí gia nhập thị trƣờng thấp; 2)
Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận đất đai và có mặt bằng kinh doanh ổn định; 3) Môi
trƣờng kinh doanh công khai minh bạch, doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận công bằng
các thông tin cần cho kinh doanh và các văn bản pháp luật cần thiết; 4) Chi phí
không chính thức ở mức tối thiểu; 5) Thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực
hiện các thủ tục hành chính và thanh tra kiểm tra hạn chế nhất; 6) Lãnh đạo tỉnh
năng động và tiên phong; 7) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, do khu vực nhà nƣớc và
tƣ nhân cung cấp; 8) Có chính sách đào tạo lao động tốt; và 9) Hệ thống pháp luật
và tƣ pháp để giải quyết tranh chấp công bằng và hiệu quả. Các chỉ tiêu cấu thành
chỉ số PCI đƣợc thiết kế theo hƣớng dễ hành động, đây là những chỉ tiêu cụ thể cho
phép các cán bộ công chức của tỉnh đƣa ra các mục tiêu phấn đấu và theo dõi đƣợc
tiến bộ trong thực hiện. Các chỉ tiêu này cũng rất thực chất vì đƣợc doanh nghiệp
nhìn nhận là các chính sách then chốt đối với sự thành công của công việc kinh
doanh. PCI đƣợc xây dựng trên cơ sở đánh giá của các doanh nghiệp, do vậy chỉ số
này sẽ phản ánh một cách khách quan và trung thực về môi trƣờng đầu tƣ và kinh

Vietnam Airlines” nêu lên một cách nhìn tổng quan chung về công nghệ Marketing
hàng không, một bộ phận của Marketing quốc tế, và việc ứng dụng nó tại Vietnam
Airlines. Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, luận án đã có một ý nghĩa quan trọng
trong việc giúp cho những ai muốn quan tâm hiểu biết thêm về lý luận công nghệ
Marketing hàng không và việc vận dụng công nghệ Marketing trong nghiên cứu, dự
báo và phát triển thị trƣờng hàng không. Đồng thời, luận án cũng có ý nghĩa quan
trọng trong việc phân tích đƣợc những điểm mạnh, điểm yêu và đua ra đƣợc các
giải pháp đóng góp một phần nào đó cho bộ phận nghiên cứu thị trƣờng Vietnam
Airlines có cái nhìn tổng quan chung về tình hình công tác Marketing trong những
năm qua nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm và tiếp tục nghiên cứu tìm ra các
phƣơng pháp hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả hơn. Các kết quả nghiên cứu
12


của luận án có thể sử dụng cho bản thân ngành hàng không Việt Nam, cho các cơ
quan chức năng cần nghiên cứu, xem xét và có thể úng dụng đƣợc một số nội dung
Marketing hàng không trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
* Khoá luận tốt nghiệp đại học Ngoại thƣơng của Trần Thị Hà năm 2010 về
“Giải pháp phát triển chiến lược cạnh tranh của VietNam Airlines” đã hệ thống hóa
lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, chiến lƣợc cạnh tranh, đặc biệt là chiến
lƣợc cạnh tranh trong ngành hàng không. Khoá luận đã phân tích, đánh giá các yếu
tố cạnh tranh của chiến lƣợc cạnh tranh tại Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam, từ
đó đƣa ra những giải pháp giúp nâng cao chiến lƣợc cạnh tranh tại Vietnam Airlines
qua những yếu tố cạnh tranh trong ngành, giúp hãng có thể cạnh tranh bền vững với
những đối thủ trong ngành.
* Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Xuân Tùng năm 2004 về “Một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng không của hãng hàng không
quốc gia Việt Nam (Vietnam airlines)” đã đƣa ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng không của hãng hàng không quốc gia Việt
Nam (VNA) trên thƣơng trƣờng hàng không quốc tế trong điều kiện tiềm lực tài

thông qua thị trƣờng và giá cả. Do đó, cạnh tranh có quan hệ chặt chẽ với cơ chế thị
trƣờng. A.Smith cho rằng, nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân chèn ép nhau, thì sự
cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một cách chính
xác, cạnh tranh và thi đua thƣờng tạo ra sự cố gắng lớn nhất. Ngƣợc lại, chỉ có mục
đích lớn lao nhƣng lại không có động cơ thúc đẩy thực hiện mục đích ấy thì rất ít có
khả năng tạo ra đƣợc bất kỳ sự cố gắng lớn hơn.
Trong lý luận cạnh tranh của mình, quan điểm nghiên cứu của Mác trƣớc hết
chú ý đến là sự cạnh tranh giữa những ngƣời sản xuất và cạnh tranh giữa những
ngƣời sản xuất với ngƣời tiêu dùng. Cạnh tranh kinh tế có thể xét khái quát dƣới ba
góc độ: Cạnh tranh giá thành, thông qua nâng cao năng suất lao động, các nhà tƣ
bản nhằm thu đƣợc giá trị thặng dƣ siêu ngạch; Cạnh tranh chất lƣợng, thông qua
nâng cao giá trị sử dụng hàng hóa, hoàn thiện chất lƣợng hàng hóa để thực hiện giá
trị hàng hóa có lợi hơn; Cạnh tranh giữa các ngành, thông qua việc gia tăng tính lƣu
chuyển đầu tƣ của tƣ bản, nhằm chia nhau giá trị thặng dƣ có lợi. Ba góc độ cạnh
tranh cơ bản này diễn ra xoay quanh sự quyết định giá trị, sự thực hiện giá trị và sự
phân phối giá trị thặng dƣ, chúng tạo nên nội dung cơ bản trong lý luận cạnh tranh
của Mác.
Ngƣợc với tƣ tƣởng xem cạnh tranh là một quá trình của các nhà kinh tế học
thuộc trƣờng phái cổ điển mới ở thế kỉ XIX, các nhà kinh tế học của trƣờng phái Áo
cho rằng: Một chỉ tiêu quan trọng về sự ra đời của lý luận cạnh tranh hiện đại là vứt
bỏ việc lấy cạnh tranh hoàn hảo làm giáo điều của mô hình cạnh tranh hiện thực và
14


tƣ tƣởng cạnh tranh đƣợc xem xét ở góc độ là một quá trình động, phát triển. Tƣơng
ứng với điều này, đối tƣợng nghiên cứu trọng điểm là hình thức kết hợp các yếu tố
cạnh tranh trong quá trình cạnh tranh thực tế thực hiện đƣợc tiến bộ và sáng tạo kỹ
thuật.
Vậy cạnh tranh là một tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trƣờng, có
kinh tế thị trƣờng thì có cạnh tranh. Thông qua sự cạnh tranh mà các doanh nghiệp

dịch vụ, chất lƣợng sản phẩm đƣợc nâng cao cùng với mức giá phù hợp với khả
năng của họ. Khách hang của dịch vụ vận tải hàng không sẽ có yêu cầu cao về chất
lƣợng dịch vụ, nhu cầu này thay đổi theo mức độ phát triển của nền kinh tế và họ
thƣờng xuyên quan tâm đến sự đa dạng hoá của giá vé, chất lƣợng dịch vụ đƣợc
phục vụ.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển
bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện để giải phóng lực lƣợng sản
xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hoá nền sản xuất xã hội. Hàng
không đƣợc xem là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nƣớc, tạo động lực cho sự phát
triển công nghệ khoa học, giao thông vận tải…gia tang năng suất lao động tạo ra
những thành tựu mới trên nhiều lĩnh vực.
Nhƣ vậy, cạnh tranh là một công cụ mạnh mẽ và là một yêu cầu tất yếu cho
sự phát triển của mỗi doanh nghiệp và mỗi quốc gia. Tuy nhiên, cạnh tranh không
lành mạnh sẽ xảy ra tiêu cực. Vì bị cuốn hút bởi các mục tiêu giá thành, lợi
nhuận…các doanh nghiệp lớn chèn ép thị trƣờng, nhất là các doanh nghiệp nhỏ
hơn. Điều này đã gây hiệu ứng tiêu cực, thiệt hại cho ngƣời tiêu dùng, cho doanh
nghiệp, cả nền kinh tế. Để khắc phục điều này cần đến sự can thiệp của Nhà nƣớc.
1.2.1.3 Các loại hình cụ thể của cạnh tranh trong lĩnh vực hàng không
* Cạnh tranh về giá:
Cạnh tranh về giá trên cơ sở chất lƣợng và giá thành là hình thức cạnh tranh
lành mạnh từ những nỗ lực của chính doanh nghiệp. Khách hàng sẽ đƣợc phục vụ
một dịch vụ phù hợp với khả năng thanh toán của mình.
Đối với vận tải hàng không, hệ thống giá cƣớc mềm dẻo, phù hợp với từng
đối tƣợng khách hàng mà doanh nghiệp hƣớng tới, phù hợp theo từng thời điểm áp
dụng, đƣợc quản lý chặt chẽ và hiện đại sẽ thể hiện tính cạnh tranh cao của doanh
nghiệp, và sẽ tối đa hoá doanh thu trên từng thị trƣờng nhất định.
Hệ thống giá áp dụng cho các doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam
đối với các tuyến bay nội địa có phần khác với các hãng hàng không nƣớc ngoài.
Giá vé máy bay nội địa do Nhà nƣớc quản lý. Do vậy, trên chuyến bay nội địa giá
cƣớc chƣa phải là công cụ cạnh tranh của các doanh nghiệp. Trong thực tế, các

tạo ra nhiều giá trị hơn đối thủ và sẽ nhận đƣợc tỷ lệ lợi nhuận cao hơn trung bình
ngành.
* Năng lực cốt lõi
Các năng lực cốt lõi (gây khác biệt) của một tổ chức sinh ra từ hai nguồn bổ
sung đó là: Các nguồn lực và khả năng tiềm tàng của nó. Các nguồn lực trên nghĩa
rộng nó bao gồm một loạt các yếu tố tổ chức, kỹ thuật, nhân sự, vật chất, tài chính
17


của công ty. Các nguồn lực có thể chia thành hai loại: nguồn lực hữu hình và nguồn
lực vô hình. Các nguồn lực hữu hình có thể thấy đƣợc và định lƣợng đƣợc, bao gồm
nguồn lực tài chính, tổ chức, các điều kiện vật chất, máy móc trang thiết bị và công nghệ.
Các nguồn lực vô hình bao gồm tài nguyên nhân sự, khả năng cải tiến và danh tiếng.
Đối với hãng hàng không, nguồn lực hữu hình là nguồn vốn chủ sở hữu, đội
máy bay, cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị, công nghệ ứng dụng…So với
nguồn lực hữu hình, các nguồn vô hình là nguồn hữu hiệu hơn và nổi trội hơn trong
việc tạo ra các năng lực cốt lõi. Trong nền kinh tế toàn cầu thành công của một
công ty phụ thuộc vào trí tuệ, và nguồn lực có tính hệ thống nhiều hơn các tài sản
vật chất của nó. Bởi vì các nguồn vô hình là các nguồn khó nhận thấy và rất khó để
cho đối thủ cạnh tranh hiểu, mua lại, bắt chƣớc hay thay thế nên các doanh nghiệp
thƣờng dựa vào nguồn lực vô hình nhƣ là nền tảng của các khả năng và năng lực cốt
lõi, cho các lợi thế cạnh tranh bền vững. Một lợi ích khác của nguồn lực vô hình là
so với nguồn lực hữu hình ngƣời ta dễ vận dụng hơn.
Nguồn lực tự nó không tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty. Để sinh ra khả năng
khác biệt, các nguồn lực phải độc đáo và đáng giá. Một nguồn lực độc đáo đó là nguồn lực
mà không có công ty nào khác có đƣợc. Thách thức đối với những ngƣời làm quyết định là
hiểu đƣợc giá trị chiến lƣợc của nguồn lực vô hình và hữu hình. Giá trị chiến lƣợc của các
nguồn lực đƣợc xác định bởi mức độ ảnh hƣởng của chúng đến việc phát triển các khả
năng, các năng lực cốt lõi và cuối cùng đến lợi thế cạnh tranh.
* Các nguồn lực căn bản:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status