Năm học: 2008 - 2009
Ngày: …../…../……..
Tiết: 1+2: Giảng văn
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích “Thượng kinh kí sự”)
Lê Hữu Trác
I. Mục tiêu bài học:
1. HS hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi
bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh
hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu một tác phẩm kí.
3. Giáo dục HS thái độ đúng mực đối với cuộc sống chúa Trịnh ngày xưa cũng như thái độ tôn
trọng đối với danh y Lê Hữu Trác.
II. Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
HĐ1: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về
tác giả, tác phẩm.
- Dựa vào phần tiểu dẫn, giới thiệu khái quát về
tác giả Lê Hữu Trác, tác phẩm Thượng kinh kí
sự và đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh?
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản.
- Đọc văn bản.
- Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả như
thế nào?
+ Qua nhiều lần cửa,…
+ Vườn hoa lộng lẫy,…
+ Bên trong là những nhà Đại Đường,…
+ Nội cung phải qua nhiều lần trướng gấm,…
- Nhận xét?
Trác, ta hiểu gì về con người này?
- Tác giả đã thành công gì về nghệ thuật đối với
tác phẩm kí này?
HĐ3: Củng cố
- Khái quát toàn bộ giá trị nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm.
HĐ4: Dặn dò:
- Nắm nội dung bài.
- Soạn “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.
chất nơi đây và không đồng tình với cuộc sống
quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời.
- Lê Hữu Trác là một thầy thuốc giàu kinh
nghiệm, có lương tâm và đức độ.
3. Nét đặc sắc về nghệ thuật:
Quan sát tỉ mỉ, lựa chọn chi tiết, ghi chép
trung thực, tả cảnh sinh động, kể chuyện khéo
léo để tạo nên giá trị hiện thực sâu sắc.
III. Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk.
2
Năm học: 2008 - 2009
Ngày: …../…../……..
Tiết: 3: Tiếng Việt
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. Mục tiêu bài học:
1. Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân.
2. Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà
văn có uy tín. Đồng thời rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân (biết phát huy phong
cách ngôn ngữ của cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung).
+ Các yếu tố chung: âm, thanh, âm tiết, từ,
ngữ cố định.
+ Các quy tắc chung, các phương thức
chung.
II. Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân
Khi giao tiếp, mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ
chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao
tiếp. Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu
lộ:
- Sự biến đổi cái chung đã sẵn có.
- Sáng tạo ra các từ ngữ mới, cách kết hợp mới.
III. Luyện tập
1. Thôi: chấm dứt cuộc đời. (sáng tạo ngôn
ngữ cho từ)
2. Có đảo:
- Các cụm danh từ (DT): danh từ trung tâm
trước tổ hợp định từ + danh từ chỉ loại.
- Vị ngữ (VN) đi trước chủ ngữ (CN).
=> Tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậm
các hình tượng thơ.
3. Cá – cá chép
Áo sơ mi – áo cụ thể nào đó.
3
Năm học: 2008 - 2009
Ngày: …../…../……..
Tiết 4: Làm văn
BÀI VIẾT SỐ 1
I. Mục tiêu bài học:
1. Củng cố kiến thức về văm nghị luận.
* 1-2: Bài viết quá sơ sài. Diễn đạt quá vụng.
Củng cố: Giới thiệu qua đáp án để giải quyết thắc mắc của HS sau viết bài.
Dặn dò: Chuẩn bị bài “Tự tình” (Hồ Xuân Hương)
Năm học: 2008 - 2009
4
Ngày: …../…../……..
Tiết 5: Giảng văn
TỰ TÌNH
Hồ Xuân Hương
I. Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống,
khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng
Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
- Rèn kĩ năng phân tích thơ Đường luật. Hiểu và cảm thông tâm trạng Hồ Xuân Hương.
II. Tiến trình dạy học
1. Bài cũ: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
HĐ1: HS nắm được những nét chính về Hồ
Xuân Hương và tác phẩm Tự tình.
- Giới thiệu khái quát về tác giả Hồ Xuân
Hương và tác phẩm Tự tình?
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
- Đọc.
- Bốn câu đầu cho thấy tác giả ở trong hoàn
cảnh và tâm trạng như thế nào?
+ Trống canh: thời gian rối bời tâm trạng.
+ Trơ / cái hồng nhan / với nước non.
-> rẻ rúng cay đắng xót xa.
CÂU CÁ MÙA THU
Nguyễn Khuyến
I. Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng
bằng Bắc bộ; vẻ đẹp của tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm
trạng thời thế.
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ
thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ.
- Học tập cách cảm nhận cuộc sống; cảm thông tâm trạng Nguyễn Khuyến.
II. Tiến trình dạy học
1. Bài cũ:
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
HĐ1: Giúp HS nắm được những nét chính về
tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Khuyến và chùm
thơ thu?
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
- Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc?
Từ điểm nhìn ấy tác giả thấy được những nét
riêng nào của cảnh sắc mùa thu?
- Nhân xét về cảnh ấy?
- Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm
trạng tác giả như thế nào?
(Cái se lạnh của mùa thu thấm vào cõi lòng hay
chính cái lạnh trong tâm hồn lan tỏa cảnh vật)
- Nhận xét gì về ngôn ngữ?
- Cách gieo vần có gì đặc biệt?
HĐ3: Củng cố.
HĐ4: Dặn dò: Chuẩn bị: “Phân tích đề, lập dàn
tích đề thông qua thực hành 2 đề ở sgk.
- Đọc đề.
- Đề nào có định hướng cụ thể, đề nào đòi hỏi
người viết phải tự xác định hướng triển khai?
- Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm thảo luận 1
đề. Yêu cầu trả lời câu hỏi (1 HS trình bày).
+ Vấn đề cần nghị luận? Xác định các luận
điểm?
+ Sử dụng thao tác lập luận nào? Dẫn chứng ở
đâu?
Cuối cùng: tóm tắt kỹ năng cơ bản của việc
phân tích đề.
- Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày, các HS
khác có thể bổ sung.
- Nhóm còn lại nhận xét.
- GV hướng dẫn đưa đến kết luận cuối cùng.
HĐ2: Hướng dẫn HS lập dàn ý.
- Dựa vào kết quả phân tích đề, những câu hỏi
và gợi ý ở sgk, lập dàn ý cho đề 1 và đề 2.
HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập.
I. Phân tích đề:
- Đề 1: có định hướng cụ thể.
- Đề 2: tự do sáng tạo.
* Đề 1:
- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới.
- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ
Khoan, có thể suy ra:
+ Người VN có nhiều điểm mạnh: thông
minh, nhạy bén với cái mới.
của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh.
- Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa
hoa nhưng thiếu sịnh khí trong phủ chúa Trịnh.
+ Thái độ không đồng tình cũng như dự cảm
về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê – Trịnh.
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác lập
luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ. Dẫn
chứng trong Vào phủ chúa Trịnh.
Bài tập 2 sgk.
- Vấn đề cần nghị luận: Tài năng sử dụng ngôn
ngữ dân tộc của HXH.
- Yêu cầu về nội dung:
+ Dùng chữ Nôm.
+ Sử dụng từ ngữ thuần Việt rất độc đáo.
+ Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trong câu.
- - Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác
lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ.
Dẫn chứng thơ HXH.
Năm học: 2008 - 2009
Ngày: …../…../……..
8
Tiết: 8: Làm văn
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I. Mục tiêu bài học:
1. Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
2. Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hay văn học.
II. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ:
người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây
thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo; thường
xuyên lừa bịp, tráo trở.
3. Phân tích chi tiết xong, tác giả tổng hợp khái
quát: “nó là … xã hội này”.
4. Phân tích là làm sáng tỏ ý kiến, quan niệm
nào đó.
Yêu cầu: chia nhỏ đối tượng để tìm hiểu kỹ
càng về nội dung, hình thức, mối quan hệ bên
trong, bên ngoài của đối tượng.
Phân tích phải kết hợp với tổng hợp.
*
II. Cách phân tích:
1.
- Cách phân chia đối tượng;
+ Theo nội bộ của đối tượng (tác dụng tốt –
xấu)
+ Theo quan hệ quả - nhân:
“Vì Nguyễn Du thấy …chi phối
Nguyễn Du vẫn nhìn về mặt tác hại”.
+ Theo quan hệ nhân – quả:
Tác hại của đồng tiền -> thái độ phê phán và
khinh bỉ của Nguyễn Du.
- Tổng hợp:
+ Đồng tiền cơ hồ đã thành một thế lực vạn
năng.
+ Thái độ của Nguyễn Du đối với xã hội đó.
2.
- Cách phân chia đối tượng:
+ Nguyên nhân – kết quả: Bùng nổ dân số ->
tự hào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ.
Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận
dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự hào.
2. Rèn kỹ năng phân tích thơ trữ tình thất ngôn bát cú.
3. Thương yêu, quí trọng đối với người phụ nữ, người mẹ.
II. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ: Cảm nhận của em về một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
HĐ1: Giúp HS nắm được những nét chính về
Trần Tế Xương và tác phẩm của ông.
- Dựa vào tiểu dẫn, giới thiệu vài nét về tiểu sử,
sự nghiệp và đề tài người vợ trong thơ TTX?
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
- Gọi 1 HS đọc, lưu ý nhịp của câu 2, âm điệu
trữ tình của bài thơ.
- Cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú qua
những câu thơ đầu?
- Em hiểu thế nào là “nuôi đủ”? Tại sao Tú
Xương lại đếm “1 chồng”?
- Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao
đẹp của bà Tú?
- Qua hình ảnh bà Tú, ta hiểu gì về tình cảm của
ông Tú đối với vợ?
- Lời “chửi” trong hai câu cuối là lời của ai, có
ý nghĩa gì?
HĐ3: Khái quát toàn bộ nội dung, nghệ thuật
của bài thơ.
HĐ4: Dặn dò:
- Nắm nội dung bài.
1. Hiểu được tình cảm chân thực, cảm động của Nguyễn Khuyến đối với Dương Khuê cũng
như một số nét về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ mà bài thơ đạt được.
Hiểu được cảnh trường thi ngày trước và thái độ của TTX trước tình cảnh của nước nhà.
2. Rèn kỹ năng đọc – hiểu thơ trung đại.
3. Giáo dục tình bạn cao đẹp; thái độ phù hợp đối với đất nước.
II. Tiến trình dạy học
1. Bài cũ:
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
HĐ1: Hướng dẫn HS đọc thêm bài Khóc
Dương Khuê.
- Dựa vào tiểu dẫn, giới thiệu về Dương Khuê
và bài thơ Khóc Dương Khuê?
- Đọc – xác định bố cục.
- Phân tích nỗi đau của Nguyễn Khuyến khi
Dương Khuê qua đời trong đoạn 1?
- Kỷ niệm giữa Nguyễn Khuyến và Dương
Khuê được tái hiện như thế nào?
- Điều đó chứng tỏ gì về tình cảm giữa 2 người?
- Tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với Dương
Khuê được thể hiện như thế nào trong đoạn 3?
- Phân tích những biện pháp tu từ đặc sắc thể
hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn qua
đời?
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc thêm bài “Vịnh khoa
thi Hương”.
- Giới thiệu chung về bài thơ.
- Đọc, xác định hướng đọc hiểu.
- Cảnh trường thi có gì khác thường? Hình ảnh
sĩ tử và quan trường được miêu tả như thế nào?
I. Giới thiệu chung: sgk.
II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản:
1. Cảnh trường thi:
- Lẫn: lộn xộn, phức tạp.
- Đảo từ ngữ -> hình ảnh những người tham gia
vào trường thi trở nên hài hước nhố nhăng.
=> Nhốn nháo, lộn xộn.
2. Thái độ của nhà thơ:
- Mỉa mai châm biếm.
- Kêu gọi.
-> Lòng yêu nước.
12
cá nhân”.
Năm học: 2008 - 2009
Ngày: …../…../……..
Tiết: 12: Tiếng Việt
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN (tt)
13
I. Mục tiêu bài học
1. Nắm được mối tương quan giữa cái chung trong ngôn ngữ và cái riêng trong lời nói cá nhân.
2. Tương tự tiết 3.
II. Tiến trình dạy học
1. Bài cũ: Ngôn ngữ khác lời nói cá nhân như thế nào?
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
HĐ1: Giúp HS nắm được mối quan hệ giữa
ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có thể
có mối quan hệ như thế nào?
HĐ2: Hướng dẫn HS nhận diện những nét riêng
(2): Vẻ đạp của người con gái trẻ.
(3): Chất men say nồng của rượu.
Sức sống dạt dào của cuộc sống.
Tình cảm thắm thiết của bạn bè.
(4): Sức sống tươi đẹp.
3. Mặt trời:
a. Một thiên thể của vũ trụ.
b. Lí tưởng Cách mạng.
c. Đứa con của người mẹ. (hạnh phúc, niềm tin,
mang lại ánh sáng cho cuộc đời người mẹ).
4. a. Mọn mằn: nhỏ nhặt, tầm thường.
- Từ “mọn”.
- Theo nguyên tắc cấu tạo từ láy (nhỏ nhắn, đều
đặn, may mắn…)
b. Giỏi giắn: rất giỏi.
- Giống a.
c. Nội soi:
- Từ “nội”, “soi”.
- Theo quy tắc cấu tạo từ ghép (nội tâm, ngoại
xâm, ngoại nhập…).
Năm học: 2008 - 2009
Ngày: …../…../……..
Tiết: 13+14: Giảng văn
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Nguyễn Công Trứ
14
I. Mục tiêu bài học:
1. Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà Nho và hiểu được
vì sao có thể coi đó là sự thể hiện cá nhân mang ý nghĩa tích cực.
Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ngất ngưởng” để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một
- Em nghĩ gì về việc một nhà nho đi nghe hát ả
đào?
I. Giới thiệu chung: sgk
II. Đọc hiểu văn bản:
1 Quan niệm về kẻ làm trai và tài năng của
NCT:
- “Vũ trụ… phân sự” -> thái độ tự tin trong việc
nhận trách nhiệm với đời.
- “Khi Thủ Khoa…Thừa Thiên” -> NCT tỏ ra
tự bằng lòng với bản thân.
=> NCT ý thức rõ về tài năng và trách nhiệm
của mình nên làm quan là “vào lồng” nhưng
ông vẫn chấp nhận.
2. Về phong cách sống của NCT:
- Ngày đô môn giải tổ, ông:
“Đạc….ngưởng” -> cá tính.
- Về hưu, lên chùa, NCT:
“Gót… đôi dì”-> ngược đời.
- Và ông còn đi hát ả đào:
“Khi ca…tùng” -> hành động thực tiễn, không
uốn mình theo dư luận.
=> Ngất ngưởng: cá tính, bản lĩnh vượt ra ngoài
khuôn khổ lễ, coi thường lễ.
- Không quan tâm chuyện được mất, không bận
lòng chuyện khen chê, cuối cùng ông vẫn là một
con người của cuộc đời, có nhân cách, bản lĩnh
15
- Muốn thể hiện phong cách sống và bản lĩnh
độc đáo, con người cần có những yêu cầu gì?
- Khái quát toàn bộ bài thơ.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
HĐ1: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về
CBQ và bài thơ.
- Giới thiệu về CBQ và bài thơ BCNĐTBC?
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
- Phân tích các yếu tố tả thực hình ảnh người đi
trên bãi cát?
- Ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh đó?
- Đi trên bãi cát, lữ khách có tâm trạng gì?
- Chỉ ra nội dung, phân tích ý nghĩa 4 câu thơ:
“xưa nay… bao người”?
+ Nhịp thơ.
+ Rượu – công danh.
- CBQ chọn đường nào để đi?
- Tầm tư tưởng của CBQ thể hiện như thế nào
qua câu cuối bài?
(Ảnh hưởng văn hóa phương Tây)
- Những nét nghệ thuật độc đáo của bài thơ?
+ Hình tượng bãi cát có ý nghĩa độc đáo, sáng
tạo.
+ Nhịp điệu (độ dài câu, thời điểm, cách ngắt
nhịp) có khả năng diễn đạt phong phú:
• Tả thực bước đi -> công danh.
I. Giới thiệu chung: sgk.
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người đi trên bãi cát:
- Đường xa, xung quanh là núi muôn trùng,
sóng dào dạt vây bủa.
- Mặt trời đã lặn.
1. Củng cố kiến thức về thao tác lập luận phân tích.
18
2. Rèn khả năng phân tích một vấn đề xã hội hay văn học.
3. Có ý thức vận dụng lý thuyết khi phân tích một vấn đề trong văn nghị luận.
II. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ: Muốn phân tích một vấn đề trong văn nghị luận, ta làm cách nào?
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
HĐ1: Hướng dẫn HS giải quyết bài tập 2/28
sgk: Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật
trong bài Tự tình II.
- Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật?
* Là ngôn ngữ có thể diễn đạt những nội dung
rất tinh tế.
- Vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong bài Tự
tình II?
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 1/43 sgk.
- Xác định đối tượng được đề cập?
- Ta có thể phân chia đối tượng đó ra như thế
nào?
- Nêu biểu hiện và tác hại của tự phụ?
- Từ việc phân tích về tự ti và tự phụ, ta cần xác
định thái độ sống như thế nào?
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 2/43 sgk.
Bài tập 2/28 sgk:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và
cảm xúc. (văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên
ngang, đâm toạc, tí con con)
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say –
tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại.
huy được hết những điểm mạnh cũng như khắc
phục được những điểm yếu.
Bài tập 2/43
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng,
19
- Có thể triển khai Ý như thế nào?
HĐ4: Củng cố:
- Cách phân tích.
- Đọc 2 đoạn văn sgk.
HĐ5: Dặn dò: Chuẩn bị bài Lẽ ghét thương.
cảm xúc.
- Nghệ thuật đảo trật tự từ, nhấn mạnh vào dáng
điệu và hành động của hai đối tượng -> hài
hước.
- Cảm nghĩ chung về các sĩ tử.
Năm học: 2008 - 2009
Ngày: …../…../……..
Tiết: 17+ 18: Giảng văn
LẼ GHÉT THƯƠNG
(Trích Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
20
I. Mục tiêu bài học:
1. Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của
Nguyễn Đình Chiểu.
2. Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu: cảm xúc trữ tình –
đạo đức nồng đậm, sâu sắc; vẻ đepk bình dị, sâu sắc, chân chất của ngôn từ.
3. Rút ra những bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng.
II. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát đã thể hiện tư tưởng gì của Cao Bá Quát?
+ Ngũ Bá, Thúc Quí: lộn xộn, chia lìa, đổ nát,
chiến tranh lien miên.
- Vì ai mà ông Quán ghét?
(Bảo vệ trật tự, quyền lợi XHPK? Trách nhiệm
tôi trung?...)
Tiết 18:
- Đọc đoạn từ câu 17 -> hết
- Đọc chú thích
I. Giới thiệu chung: sgk.
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Lẽ ghét:
- Kiệt Trụ, U Lệ, Ngũ bá, Thúc quí đều có một
điểm chung là chính sự suy tàn, vua chúa say
đắm tửu sắc, không chăm lo đời sống của dân.
- Dân phải gánh chịu mọi tai ách, khổ sở trăm
chiều (sa hầm sẩy hang, làm than muôn phần,
làm dân nhọc nhằn,…)
=> Xuất phát từ quyền lợi của dân mà phẩm
bình lịch sử. Đó là cơ sở của lẽ ghét, ghét sâu
sắc, mãnh liệt đến độ tận cùng:
“Ghét….. tâm”.
2. Lẽ thương:
21
- Điểm chung giữa những con người mà ông
Quán thương?
GV: Những con người này có nét đồng cảnh
với NĐC -> Đoạn thơ là lời cảm thông sâu sắc
của tác giả…
- Vì ai mà ông Quán thương?
- Cơ sở của lẽ ghét thương của NĐC?
bình sinh.
3. Đôi nét về nghệ thuật:
- Điệp từ “ghét”, “thương” có tần số sử dụng
trên 12 lần.
- Đối: đoạn – đoạn
tiểu đối trong một câu.
=> Trong sáng, phân minh trong tâm hồn tác
giả. Thương và ghét cứ đan cài, nối tiếp.
Tăng cường độ cảm xúc: yêu thương và căm
ghét đều đạt mức tột cùng.
- Nhân vật ông Quán:
+ Phát ngôn cho tư tưởng, cảm xúc nung nấu
trong tâm can Đồ Chiểu.
+ Nằm trong hệ thống nhân vật tượng trưng
(cho một thái độ, ứng xử..của nhà Nho)
+ Đặc biệt: bộc trực, thẳng ngay, phân minh,
rạch ròi…rất Nam Bộ.
- Đoạn thơ mang tính chất triết lí nhưng không
hề khô khan, cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc
(tâm trong sáng, lời lẽ mộc mạc; sử dụng nhiều
điển tích mang tính nghệ thuật cao, hàm súc,
thuyết phục).
III. Tổng kết: Ghi nhớ sgk
Năm học: 2008 -2009
Ngày: …../…../……..
Tiết: 19: Đọc thêm
CHẠY GIẶC – Nguyễn Đình Chiểu
BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN – Chu Mạnh Trinh
I. Mục tiêu bài học:
22
4 câu tiếp theo?
- Không khí chung của Hương Sơn ra sao?
- Tác giả dùng những từ ngữ nào để tả cảnh
Hương Sơn trong 6 câu tiếp theo?
Bài 1: CHẠY GIẶC
I. Giới thiệu chung: sgk
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân
Pháp xâm lược:
- Tan chợ, tiếng sung Tây -> cuộc sống bị xáo
trộn.
- Lũ trẻ lơ xơ chạy
Bầy chim dáo dác bay
-> tội nghiệp.
- Tan bọt nước
Nhuốm màu mây
-> điêu linh.
2. Tâm trạng, tình cảm của tác giả:
- Thương dân vô tội
- Oán trách triều đình.
Bài 2: BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG
SƠN
I. Giới thiệu chung: sgk
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Giới thiệu Hương Sơn: 4 câu đầu.
- Từ ao ước của tác giả.
- Từ những hình ảnh thực.
- Từ ý kiến đánh giá của người xưa.
- > Hương Sơn rất đẹp – Tâm trạng con người:
náo nức đến ngạc nhiên.
Tiết: 20: Làm văn
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
I. Mục tiêu bài dạy: giúp HS
- Hiểu rõ những ưu khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận.
24
- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý.
- Có ý thức hơn tronng việc thực hiện các thao tác trong văn nghị luận.
II. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp:
2. GV ghi lại đề lên bảng.
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
HĐ1: Hướng dẫn HS phân tích đề.
- Nhận diện đề văn và tìm hiểu các yêu cầu của
đề.
HĐ2: Nhận xét kết quả bài viết của HS.
- Dựa vào yêu cầu đề bài, thử nghĩ xem chúng
ta đã làm được điều gì và chưa giải quyết được
nội dung gì trong bài?
HĐ3: Hướng dẫn HS lập dàn ý.
HĐ4: Trả bài.
- GV trả bài cho HS.
- Đọc kỹ lời phê, đối chiếu số điểm để tự đánh
giá chất lượng bài viết.
- Đối chiếu với dàn ý, yêu cầu của bài để tự rút
kinh nghiệm.
HĐ5: Gọi điểm.
HĐ6: Củng cố: Qua tiết trả bài, bài làm của lớp,
ta rút ra kinh nghiệm gì/
HĐ7: Dặn dò: Viết lại phần mở bài cho đề bài trên.
Đề bài viết số 2: hãy bàn về tính trung thực
Ngày: …../…../……..
Tiết: 21+ 22+ 23: Giảng văn
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu
I. Mục tiêu bài học:
25