BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
.......................................
HOÀNG NGỌC THÀNH
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG, ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ KHẢ
NĂNG TÍCH LŨY CACBON CỦA RỪNG KEO LAI (Acacia hybrid)
TRỒNG THUẦN LOÀI TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP BẾN HẢI,
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số : 62.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ XUÂN TRƯỜNG
HÀ NỘI, 2011
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học khoá 17 tại trường Đại học
Lâm nghiệp, được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và Khoa Sau Đại học Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi thực hiện bảo vệ đề tài thạc sỹ khoa học Lâm
nghiệp “Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, đặc điểm lâm học và khả năng tích luỹ
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................3
1.1. Trên thế giới ....................................................................................................3
1.1.1. Những nghiên cứu về cây Keo lai.............................................................3
1.1.2. Nghiên cứu hấp thụ CO2 của cây rừng, lâm phần..................................4
1.2. Ở Việt Nam ......................................................................................................7
1.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của Keo lai ............................................................7
1.2.2. Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng
trồng.....................................................................................................................8
1.2.3. Các nghiên cứu về trồng rừng thâm canh...............................................9
1.2.3. Những nghiên cứu về hiệu quả môi trường của rừng trồng Keo lai ...11
Chương 2: MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....14
2.1. Mục tiêu .........................................................................................................14
2.1.1. Mục tiêu tổng quát...................................................................................14
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................14
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................14
2.3. Nội dung nghiên cứu .....................................................................................14
2.4. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................15
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu ..................................................................15
2.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp.....................................................................15
2.4.2.1. Lập ô tiêu chuẩn.................................................................................15
2.4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu trong ô tiêu chuẩn .............................15
iii
2.4.2.3. Phương pháp xác định sinh khối của lâm phần .................................18
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................19
2.4.4. Đánh giá về hiệu quả môi trường ...........................................................21
2.4.4.1. Khả năng tích luỹ cacbon ..................................................................21
2.4.4.2. Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của rừng trồng keo lai.............23
3.2.6. Ảnh hưởng của KT-XH trong vùng đến việc kinh doanh của Công ty
Lâm nghiệp Bến Hải .........................................................................................34
3.2.6.1. Ảnh hưởng tích cực ............................................................................34
3.2.6.2. Ảnh hưởng tiêu cực ............................................................................34
3.3. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Lâm nghiệp Bến Hải ..35
3.4. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực ..............................................................36
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................37
4.1. Tình hình sinh trưởng và các đặc điểm lâm học của rừng Keo lai trồng
thuần loài tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải. .....................................................37
4.1.1. So sánh sinh trưởng đường kính (D1,3) ................................................37
4.1.1.1. Sinh trưởng đường kính .....................................................................37
4.1.1.2. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) ..........................................39
4.1.2. So sánh sinh trưởng chiều cao (Hvn) ....................................................42
4.1.2.1 Sinh trưởng Hvn ..................................................................................42
4.1.2.2: Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) ............................................44
4.1.3. So sánh sinh trưởng về trữ lượng ...........................................................46
4.2. Khả năng tích lũy cacbon và hiệu quả của rừng trồng Keo lai thuần loài
tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải ........................................................................47
4.2.1. Khả năng tích luỹ cacbon........................................................................47
4.2.1.1. Xác định sinh khối tươi và khô của rừng trồng Keo lai .....................47
4.2.1.2. Xác định trữ lượng Cacbon trong sinh khối cây tiêu chuẩn ở rừng
trồng Keo lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải: .............................................55
4.2.1.3. Xác định Lượng Cacbon tích tụ trong lâm phần rừng Keo ...............58
4.2.1.4. Dự toán giá trị thương mại CO2 từ rừng trồng thuần loài Keo lai tại
Công ty Lâm nghiệp Bến Hải - Quảng Trị ......................................................60
4.2.2. Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của rừng trồng Keo lai ...............60
4.2.2.1. Độ tàn che tầng cây cao.....................................................................60
v
CDM
2
ÔTC ( OTC)
Ô tiêu chuẩn
3
ÔDB ( ODB)
Ô dạng bản
4
D1.3
Đường kính tại vị trí cách gốc 1,3m
5
Dt
Đường kính tán
6
Hvn
Sản xuất kinh doanh
12
CKKD
Chu kỳ kinh doanh
13
NB
Nam – Bắc
14
NPV
Net present value
15
IRR
Internal rate of return
16
BCR
Hiện trạng sử dụng đất và rừng của Công ty
Tình hình sinh trưởng D1,3 của Keo lai ở các dạng địa hình
Kết quả nắn phân bố N/D1.3 theo hàm Weibull rừng trồng Keo lai
ở 6 tuổi
Sinh trưởng Hvn của Keo lai ở 3 dạng địa hình
Kết quả nắn phân bố N/Hvn theo hàm Weibull rừng trồng Keo lai ở
6 tuổi
Sinh trưởng trữ lượng của Keo lai ở 3 dạng địa hình
Thông tin về cây mẫu (cây tiêu chuẩn)
Biểu sinh khối tươi của cây tiêu chuẩn ở rừng Keo lai
Biểu sinh khối khô của rừng Keo lai
Trữ lượng cacbon rừng Keo lai
Lượng CO2 tích luỹ của Rừng Keo lai tại Công ty Lâm nghiệp
Bến Hải - Quảng Trị
Độ tàn che tầng cây cao tại 3 vị trí chân, sườn, đỉnh đồi
Độ che phủ của cây bụi thảm tuơi dưới tán rừng
Khối lượng vật rơi rụng dưới tán rừng trồng Keo lai thuần loài
trong khu vực nghiên cứu.
Biểu tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá khả năng bảo vệ đất chống
xói mòn ủa rừng trồng Keo lai
Chi phí đầu tư cho 1ha rừng trồng
Dự toán thu nhập cho 1 ha rừng trồng Keo lai sau chu kỳ kinh doanh 7 năm
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của 1 ha rừng trồng Keo lai tại Công
ty Lâm nghiệp Bến Hải chỉ tính từ sản phẩm là gỗ.
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của 1 ha rừng trồng Keo lai tại Công
ty Lâm nghiệp Bến Hải bao gồm sản phẩm là gỗ và giá trị từ tín
chỉ cácbon đem lai
Trang
27
Sinh trưởng D1.3 ở 3 dạng địa hình
39
4.2
Phân bố N/D1.3 theo hàm Weibull của Keo lai ở 3 vị trí
40
4.3
Sinh trưởng Hvn ở 3 dạng địa hình
44
4.4
Phân bố N/Hvn theo hàm Weibull của Keo lai ở 3 dạng địa hình
45
4.5
Tỷ lệ sinh khối tươi trong từng bộ phận của cây rừng
50
4.6
pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng chưa đồng bộ, chọn loài cây chưa phù
hợp với khí hậu, đất đai nơi trồng… Vấn đề đặt ra hiện nay là phải làm sao xác định
được cơ cấu loài cây trồng phù hợp điều kiện khí hậu đất đai của từng loại hình điều
kiện lập địa nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong các loại cây trồng hiện nay của nước ta, Keo lai tỏ ra là loại cây có
nhiều triển vọng. Keo lai là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm
sinh trưởng nhanh, biên độ sinh trưởng rộng có khả năng thích ứng với nhiều loại
lập địa khác nhau. Keo lai có khả năng cải tạo đất, cải tạo môi trường. Sản phẩm gỗ
Keo lai có thể sử dụng trong công nghiệp giấy, công nghiệp gia công các loại ván
sàn, ván dăm và đóng thùng hàng... Ngoài ra Keo lai còn là một trong những loài
cây có khả năng tích luỹ các bon khá cao. Hiện nay một số diện tích rừng trồng keo
đã được chi trả dịch vụ môi trường thông qua khả năng tích luỹ các bon của rừng.
2
Công ty lâm nghiệp Bến Hải – Quảng Trị là doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước, được giao quản lý gần 10.000 ha rừng. Trong đó diện tích rừng trồng chiếm
trên 8.000 ha. Trong những năm vừa qua căn cứ chức năng nhiệm vụ và chiến lược
sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty Lâm nghiệp Bến Hải đã đầu tư trồng mới
hơn 5.000 ha rừng Keo lai tuy nhiên đến nay công tác nghiên cứu tình hình sinh
trưởng, đặc điểm lâm học và các giá trị tích luỹ của rừng trồng Keo lai trên địa bàn
toàn Công ty quản lý vẫn chưa được quan tâm. Vì thế rừng trồng Keo lai vẫn chưa
đem lại hiệu quả cao.
Để góp phần giải quyết những tồn tại trên tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, đặc điểm lâm học và khả năng tích luỹ cácbon của rừng Keo lai (Acacia hybrids) trồng thuần loài tại Công ty Lâm nghiệp
Bến Hải - Quảng Trị”.
3
Theo nghiên cứu của Rufeld (1987) [35] thì không tìm thấy một sự sai khác
nào đáng kể của Keo lai so với các loài bố mẹ. Các tính trạng của chúng đều thể
hiện tính trung gian giữa hai loài bố mẹ mà không có ưu thế lai thật sự. Tác giả đã
chỉ ra rằng Keo lai hơn Keo tai tượng về độ tròn đều của thân, có đường kính cành
nhỏ hơn và khả năng tỉa cành tự nhiên khá hơn Keo tai tượng, song độ thẳng thân,
hình dạng tán lá và chiều cao dưới cành lại kém hơn Keo tai tượng. Tuy nhiên, theo
kết quả nghiên cứu của Pinso Cyril và Robert Nasi, (1991)[30] thì trong nhiều
trường hợp cây Keo lai có xuất xứ ở Sabah vẫn giữ được hình dáng đẹp của Keo tai
tượng. Về ưu thế lai thì có thể có nhưng không bắt buộc vì có thể bị ảnh hưởng của
cả 02 yếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa. Nghiên cứu cũng cho thấy rằng sinh
trưởng của Keo lai tự nhiên đời F1 là tốt hơn, còn từ đời F2 trở đi cây sinh trưởng
không đồng đều và trị số trung bình còn kém hơn cả Keo tai tượng. Khi đánh giá về
các chỉ tiêu chất lượng của cây Keo lai, Pinso và Nasi (1991) [30] thấy rằng độ
thẳng của thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều của thân,…đều tốt hơn giống bố
mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp với các chương trình trồng rừng thương mại.
1.1.2. Nghiên cứu hấp thụ CO2 của cây rừng, lâm phần
Với tầm quan trọng của các bể chứa carbon ở rừng nhiệt đới, trong hệ thống
NLKH, trong gần một thập niên qua, nhiều tổ chức trên thế giới đã có các nghiên
cứu liên quan đến sinh khối rừng và lượng carbon tích lũy trong các hệ sinh thái
rừng để đưa ra phương pháp luận hoặc các đề xuất về thể chế chính sách trong việc
bảo vệ các khu rừng nhiệt đới, sử dụng đất rừng bền vững vì giá trị môi trường
trong tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu.
Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế - CIFOR (2007) đưa ra nhu cầu
nghiên cứu để theo dỏi thay đổi che phủ rừng, bể chứa carbon và chính sách để thực
hiện chương trình REDD. Trung tâm Nông Lâm kết hợp thế giới - ICRAF (2007) đã
phát triển các phương pháp dự báo nhanh lượng carbon lưu giữ thông qua việc giám
sát thay đổi sử dụng đất bằng phân tích ảnh viễn thám, lập ô mẫu nghiên cứu sinh
6
chiếm 5,9± 0.4%; thân: 33.8 ± 1.7%, vỏ chiếm 5.1 ± 1.4%. Đồng thừoi nghiên cứu
của Roger M. Gifford cho thấy, carbon chứa trong loài thông bản địa Pinus radiata
khoảng 50±2%. Theo Sara Beth Gann (2003), carbon cần được tính đối với tất cả
các bộ phận của cây như lá, thân, cành nhánh, rễ, tuy vậy việc tính toán cần phải
phù hợp với điều kiện thực tế cũng như chi phí để thực hiện.( Bảo Huy, 2009)
Theo kết quả nghiên cứu của GS Lý Ý Đức (1998), và TS Trình Thường Nhân
(2007) kết quả dùng phương pháp đốt khô các bộ phận của các loài cây ở Trung
Quốc và Nhật Bản (27 loài trong nhiều lâm phần) đã rút ra một số kết luận:
- Tỷ lệ hàm lượng cacbon bình quân trong các loài cây trong khoảng thấp nhất
là 0,4501 đến cao nhất là 0,5332. Ở loài cây lá rộng hỗn giao tính bình quân là
0,4682; ở loài cây lá kim là 0,4972; ở loài cây lá rộng rụng lá là 0,4719. Tính bình
quân của 8 loài thông ở Trung Quốc là 0,4963.
- Hệ số biến dị về hàm lượng cacbon ở tầng cây cao giữa các loài cây từ
1,55% đến 4,91% ở giữa các bộ phận của cây từ 1,75% đến 6,59%. Tỷ lệ hàm lượng
cacbon ở các bộ phận khác nhau và không khác nhau.
- Tỷ lệ lượng C bình quân trong các tầng rừng là khác nhau. Tầng cây cao là
0,46 – 0,53, bình quân 14 loài tầng cây bụi là 0,4446, bình quân của 10 loài tầng
thảm tươi là 0,3270, vật rơi rụng là 0,4221.
- Sự tích tụ C trong các lâm phần phụ thuộc vào loài cây, tuổi cây, điều kiện
lập địa và mật độ lâm phần.
- Khi tính toán lượng C tích tụ ở các HST rừng ở các nước trong khu vực như
Trung Quốc, Nhật Bản… đều lấy giá trị 0,5 làm tỷ lệ hàm lượng C bình quân của
kiểu rừng (Trần Hạ Lâm 2003, Sykes M 1996, Larcher W 1980, Phương Tinh Vân
2000, Kiệt Quốc Hoa 2000…) còn ở Mỹ đối với rừng lá kim thì lấy giá trị 0,521 và
rừng lá rộng lấy 0,491 để tính (Birdsey R.A 1992). Shvidenko và một số người đã
lấy giá trị 0,5 để tính lượng C tích tụ trong sinh khối thực vật rừng (Shvidenko A.Z,
năm tuổi Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo lá tràm 1,3 lần về chiều cao; 1,5 lần về
đường kính. Một số dòng vừa có sinh trưởng nhanh vừa có các chỉ tiêu chất lượng
tốt đã được công nhận là giống Quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật là các dòng BV5,
BV10, BV16, BV32, BV33. Khi nghiên cứu sự thoái hóa và phân ly của cây Keo
8
lai, Lê Đình Khả (1997) [10] đã khẳng định: Không nên dùng hạt của cây Keo lai để
gây trồng rừng mới. Keo lai đời F1 có hình thái trung gian giữa hai loài bố mẹ và
tương đối đồng nhất, đến đời F2 Keo lai có biểu hiện thoái hóa và phân ly khá rõ
rệt, cây lai F2 sinh trưởng kém hơn cây lai F1 và có biến động lớn về sinh trưởng.
Do đó, để phát triển giống Keo lai vào sản xuất thì phải dùng phương pháp nhân
giống bằng hom hoặc nuôi cấy mô từ những dòng Keo lai tốt nhất đã được công
nhận là giống Quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật.
Đoàn Ngọc Giao (2003) [5], đã tiến hành đánh giá sinh trưởng của Keo lai và
các cây bố mẹ tại một số vùng sinh thái ở giai đoạn sau 5 tuổi. Kết quả cho thấy dù
trồng thâm canh hay quảng canh Keo lai đều có sinh trưởng nhanh hơn các loài Keo
bố mẹ.
Nguyễn Trọng Bình (2003, 2004) [1, 2], đã tiến hành lập biểu đồ sinh trưởng
và sản lượng tạm thời cho rừng Keo lai trồng thuần loài ở một số vùng trong cả
nước. Kết quả cho thấy, tại các cấp đất Keo lai đều có sinh trưởng bình quân đạt cực
đại tại tuổi 7 và tuổi 8. So với bố mẹ, Keo lai có tăng trưởng bình quân cao hơn từ
1,2 đến 2 lần.
1.2.2. Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng
Nghiên cứu điều kiện lập địa tức là nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng
sinh trưởng của thực vật rừng với các yếu tố của môi trường thông qua khí hậu, địa
hình, đất đai. Xác định lập địa nghĩa là tìm hiểu các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng và
quyết định tới sự hình thành các kiểu quần thể thực vật khác nhau và năng suất sinh
trưởng của chúng (Ngô Quang Đê và cộng sự, 2001) [4]. Đề cập đến vấn đề này, tại
bột giấy và ván nhân tạo.
Vào những năm 1980, bên cạnh các nước có lịch sử phát triển rừng theo
hướng thâm canh như: Đức,Ý, Thụy Điển,…thì ở Việt Nam vấn đề này cũng bắt
đầu được quan tâm và đưa ra thảo luận, điển hình là các tác giả Nguyễn Xuân
Xuyên (1985), Phạm Chiến (1986), Vũ Đình Huề (1986), Phùng Ngọc Lan (1986).
Theo Phùng Ngọc Lan (1986) [14], thâm canh rừng trồng là nhằm bảo vệ và
sử dụng triệt để các điều kiện về tài nguyên, khí hậu, đất đai, sinh vật và áp dụng
10
những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại có liên quan để nâng cao năng suất rừng
và hiệu quả kinh tế. Thâm canh rừng đòi hỏi một hệ thống các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh tổng hợp liên hoàn từ khâu chọn loài cây trồng, chọn giống, kỹ thuật gieo
trồng, chăm sóc, tỉa thưa dựa trên mô hình mật độ tối ưu cho đến đảm bảo tái sinh
trong khai thác.
Theo Nguyễn Xuân Quát (1995) [17], trồng rừng thâm canh là một phương
thức canh tác dựa trên cơ sở được đầu tư cao bằng việc áp dụng các biện pháp kỹ
thuật tổng hợp và liên hoàn. Các biện pháp được tăng cường đầu tư đó phải tận
dụng, cải tạo và phát huy được mọi tiềm năng của tự nhiên cũng như của con
người nhằm thúc đẩy mạnh mẽ sinh trưởng và phát triển của rừng trồng để thu
được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt với giá thành hạ để cho hiệu quả
lớn. Đồng thời cũng phải duy trì và bồi dưỡng được tiềm năng đất đai và môi
trường, đáp ứng yêu cầu phát triển trồng rừng ổn định, lâu dài và bền vững.
Trong các nghiên cứu của Đoàn Hoài Nam (2006) [15] khi đánh giá về rừng
trồng thâm canh tại một số tỉnh Thái Nguyên, Quảng Trị, Gia Lai, Bình Dương đã
chỉ ra rằng chi phí chung cho 01 ha trồng rừng thâm canh Keo lai cao gấp đôi so với
đầu tư trong chương trình trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 661/QĐ-TTg
ngày 29 tháng 7 năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và gấp 1,5 lần so với phương thức trồng rừng bán
của Lê Đình Khả, Đoàn Thị Mai, Nguyễn Thiên Hương (1999) [11]. Trong các
dòng Keo lai được lựa chọn có sự khác nhau về cường độ thoát hơi nước, áp suất
thẩm thấu, độ ẩm cây héo và thể hiện tính chịu hạn cao hơn bố mẹ. Trong đó, các
dòng BV32 có sức chịu hạn khá nhất, tiếp theo là các dòng BV5, BV10, BV16.
* Nghiên cứu khả năng tích luỹ cacbon:
Từ khi cơ chế phát triển sạch (CDM) được thông qua và thực sự trở thành một
cơ hội mới cho ngành lâm nghiệp thì những nghiên cứu về khả năng hấp thụ cacbon
từ rừng ở nước ta bắt đầu nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học. Đã
có rất nhiều nghiên cứu được tiến hành và bước đầu đã đạt được kết quả lớn và
quan trọng, phần nào phản ánh được khả năng hấp thụ cacbon của rừng nước ta.
12
Đầu tiên phải kể đến nghiên cứu của Ngô Đình Quế và các cộng sự (2005)
“Nghiên cứu, xây dựng các chỉ tiêu, tiêu chí trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch
ở Việt Nam”.
Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường Vân (2004) [19], đã sử dụng công thức
tổng quát của quá trình quang hợp để tính ra hệ số chuyển đổi từ sinh khối khô sang
CO2 đã hấp thụ là 1,630/l. Căn cứ vào biểu quá trình sinh trưởng và Biểu sinh khối
(Biomass) các tác giả tính được 1 ha rừng Thông 60 tuổi ở cấp đất III chứa đựng
707,75 tấn CO2.
Theo Hoàng Xuân Tý (2004)[20], nếu tăng trưởng rừng đạt 15m3/ha/năm, tổng
sinh khối tươi và chất hữu cơ của rừng sẽ đạt được xấp xỉ 10 tấn/ha/năm tương
đương với 15 tấn CO2/ha/năm, với giá trị thương mại cacbonic tháng 5-2004 biến
động từ 3 – 5USD/tấn CO2, thì một ha rừng như vậy có thể đem lại 45 – 75 USD
(tương đương 675.000 – 1.120.000 đồng Việt Nam) mỗi năm.
Khả năng hấp thụ cacbon của rừng tự nhiên cũng được quan tâm nghiên cứu.
Vũ Tấn Phương (2006) [21] đã nghiên cứu lượng cacbon theo các trạng thái rừng
cho biết: Rừng giàu có tổng lượng cacbon là 694,9 – 733,9 tấn CO2/ha; rừng trung
được phát hiện khá lâu đã có nhiều nghiên cứu về cây Keo lai từ hình thái, chọn lọc
cây trội, nhanh giống hom và nuôi cấy mô, khảo nghiệm dòng vô tính đến các
nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng, điều kiện gây trồng và hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường của cây Keo lai. Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu mới dừng ở mức
khảo nghiệm, những nghiên cứu liên quan đến các biện pháp kỷ thuật lâm sinh còn
thiếu tính hệ thống do vậy việc nghiên cứu đánh giá về khả năng sinh trưởng, các
đặc điểm lâm học và khả năng tích luỹ các bon của rừng Keo lai trồng thuần loài là
một vấn đề cần thiết góp phần nâng cao hiệu quả về mặt kinh tế xã hội, môi trường
đối với hoạt động kinh doanh rừng trồng.
14
Chương 2
MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Thông qua việc đánh giá tình hình sinh trưởng, đặc điểm lâm học và khả năng
tích lũy Cacbon của rừng Keo lai trồng thuần loài để đề xuất một số biện pháp kỹ
thuật lâm sinh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng của Công
ty Lâm nghiệp Bến Hải.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được tình hình và đặc điểm sinh trưởng (D1.3, Hvn, M) của rừng
Keo lai trồng thuần loài 6 tuổi tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải.
- Nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của rừng Keo lai thuần loài 6 tuổi làm
cơ sở cho chi trả dịch vụ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh trồng rừng tại
Công ty Lâm nghiệp Bến Hải.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Rừng trồng Keo lai thuần loài 6 tuổi, mật độ trồng ban đầu 1.650 cây/ha,
phương thức canh tác thâm canh trên các dạng lập địa: sườn đồi, chân đồi, đỉnh đồi
- Tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng: D1.3 (Đường kính thân cây tại vị
trí cách mặt đất 1.3m), Hvn (Chiều cao vút ngọn), DT (Đường kính tán) trên các ô
tiêu chuẩn.
2.4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu trong ô tiêu chuẩn
* Điều tra tầng cây cao
- Đường kính ngang ngực (D1,3): Dùng thước kẹp kính có độ chính xác đến
mm đo tại vị trí 1,3m.
- Chiều cao vút ngọn (Hvn): Dùng thước đo cao Bumleiss, tuỳ theo địa hình
mà đứng cách cây theo các khoảng cách trên thước tiến hành đo (ngắm vào hai
điểm gốc và đỉnh cây) độ chính xác của thước đến 0,1m, sau đó tính toán chiều cao
của cây.
16
- Đo đường kính tán cây (Dt) bằng cách đo gián tiếp thông qua hình chiếu của
nó bằng thước dây có độ chính xác đến 1cm theo hai hướng Đông - Tây và Nam Bắc của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn.
* Đánh giá chất lượng rừng trồng
Dựa vào Hvn, D1,3, độ thẳng thân cây, khả năng tỉa cành, tình hình sâu bệnh
hại để đánh giá chất lượng theo 3 cấp như sau:
- Cây sinh trưởng tốt (T): Là những cây sinh trưởng khoẻ mạnh, thân thẳng,
tán lá cân đối, không bị sâu bệnh.
- Cây sinh trưởng trung bình (TB): Là những cây có hình thái trung gian sinh
trưởng trung bình.
- Cây sinh trưởng xấu (X): Là những cây cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, nhiều
u bướu. Kết quả điều tra ghi vào phụ biểu 01
Biểu 01: Phiếu điều tra tầng cây cao
Tên Công ty:
Loài cây:
(Hvn)
(Hdc)
ĐT
NB
TB
Vị trí:
Chất lượng cây
T
TB
X
* Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi:
- Trong mỗi ÔTC lập 5 ô dạng bản, mỗi ô dạng bản có diện tích 25 m2 (5m x
5m) để điều tra tầng cây bụi, thảm tươi.
OD
ODB 3