Nghiên cứu đặc điểm lâm học và khả năng tích lũy cacbon của các lâm phần mỡ (manglietia conifera blume) tại huyện mường lát, tỉnh thanh hóa - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và khả
năng tích lũy các bon của các lâm phần Mỡ (Manglietia conifera Blume) tại
huyện Mƣờng Lát, tỉnh Thanh Hóa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Nếu công trình nghiên cứu của tôi trùng lập với bất kỳ công trình
nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết
luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà nội, ngày

tháng

năm 2017


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và khả năng tích lũy các bon
của các lâm phần Mỡ (Manglietia conifera Blume) tại huyện Mường Lát, tỉnh
Thanh Hóa” đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam theo
chƣơng trình đào tạo Cao học Lâm sinh, chuyên ngành Lâm học khoá 23
(2015 – 2017).
Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu, Khoa lâm học, Phòng Sau đại học và các thầy cô giáo đã hỗ trợ và tận
tình hƣớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cám ơn lãnh đạo cơ quan, thuộc UBND huyện,
UBND xã Mƣờng Lý, huyện Mƣờng Lát đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho

1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................. 3
1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học loài cây ............................ 3
1.1.2. Nghiên cứu vế sinh khối. ........................................................................ 6
1.1.3. Nghiên cứu về khả năng tích lũy carbon................................................. 9
1.2. Tình hình nghiên cứu ở việt nam ............................................................. 14
1.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài cây................................. 14
1.2.2. Nghiên cứu về sinh khối ....................................................................... 17
1.2.3.Nghiên cứu xác định khả năng tích lũy carbon của rừng ở Việt Nam. . 18
1.3. Nghiên cứu về cây mỡ ............................................................................. 20
1.3.1. Đặc điểm hình thái, sinh thái: .............................................................. 21
1.3.2. Giá trị sử dung gỗ Mỡ ........................................................................... 22
1.4. Nhận xét chung: ....................................................................................... 25
Chƣơng 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 27
2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 27
2.1.1. Mục tiêu lý luận .................................................................................... 27
2.1.2. Mục tiêu thực tiễn ................................................................................. 27


iv

2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 27
2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu: .......................................................................... 27
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................. 27
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu loài Mỡ tại KVNC ................ 28
2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài Mỡ tại KVNC ............ 28
2.3.3. Nghiên cứu về sinh trƣởng rừng trồng Mỡ. .......................................... 28
2.3.4. Xác định trữ lƣợng Carbon của rừng Mỡ và dự toán giá trị thƣơng mại
CO2 từ rừng trồng Mỡ tại huyện Mƣờng lát, tỉnh Thanh Hóa: ....................... 28

3.5. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế-xã hội ............................................ 43
Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 44
4.1. Đặc điểm hình thái, vật hậu loài mỡ tại khu vực nghiên cứu .................. 44
4.1.1. Đặc điểm hình thái ................................................................................ 44
4.1.2. Vật hậu .................................................................................................. 46
4.2. Đặc điểm sinh thái và phân bố loài mỡ tại mƣờng lát, thanh hóa ........... 49
4.2.1. Đặc điểm hoàn cảnh rừng nơi có loài Mỡ phân bố tự nhiên................. 49
4.2.2. Đặc điểm phân bố của loài Mỡ theo đai cao, trạng thái rừng ............... 51
4.2.3. Đặc điểm quần xã thực vật rừng nơi có loài Mỡ phân bố tự nhiên tại
Mƣờng Lát ....................................................................................................... 51
4.3. Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trƣởng của loài cây mỡ tại 3 vị trí địa hình
khác nhau......................................................................................................... 56
4.3.1. Sinh trƣởng về đƣờng kính ngang ngực (D1.3) ...................................... 56
4.3.2. Sinh trƣởng chiều cao vút ngọn (HVN) của Mỡ trông thuần loài đều tuổi 58
4.3.3. Sinh trƣởng chiều cao dƣới cành (Hdc) và Đƣờng kính tán lá (Dt) của
cây Mỡ trồng thuần loài đều tuổi .................................................................... 60
4.3.4. Đánh giá chất lƣợng rừng trồng thuần loài Mỡ. ................................... 63
4.4. Xác định sinh khối và khả năng hấp thụ co2 của rừng mỡ tại mƣờng lát,
thanh hoá ......................................................................................................... 65
4.4.1. Xác định sinh khối rừng Mỡ trồng thuần loài đều tuổi ......................... 65
4.4.2. Xác định khả năng tích lũy carbon........................................................ 67


vi

4.3.4. Xác định giá trị thƣơng mại hấp thụ CO2 từ rừng Mỡ tại huyện Mƣờng
Lát, tỉnh Thanh Hóa ........................................................................................ 69
4.5. Đề xuất giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển diện tích cây mỡ tại huyện
mƣờng lát......................................................................................................... 69
4.5.1. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 70


Việt nam đồng

USD

Đô la Mỹ

C
CO2
REDD

Lƣợng carbon hấp thụ
Cacbonic
Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng
Giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng, suy

REDD+

thoái rừng, quản lý tài nguyên rừng bền vững, bảo tồn
và nâng cao trữ lƣợng carbon rừng

OTC

: Ô tiêu chuẩn

D1.3

: Đƣờng kính 1.3

Hvn



viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT
4.1
4.2

4.3

4.4

Một số chỉ tiêu khí hậu, thời tiết của khu vực nghiên cứu
Cấu trúc tổ thành tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có Mỡ phân
bố ở xã Mƣờng Lý, Mƣờng Lát, độ cao 500 - 800m
Công thức tổ thành tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có
Mỡ phân bố tại Mƣờng Lát, Thanh Hóa
Cấu trúc mật độ Mỡ trong quần xã thực vật rừng tự nhiên nơi
có loài Mỡ phân bố.

Trang
46
49

50

51

trồng thuần loài 12 tuổi ở khu vực nghiên cứu

4.12. Tổng trữ lƣợng Carbon trong các lâm phần Mỡ trồng

53

55

57
59
61
63


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Tên hình ảnh

STT
4.1

4.2

4.3

4.4

4.5


58

59


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực vật có khả năng hấp thụ một khối lƣợng lớn khí CO2 phát thải vào
không khí bởi con ngƣời. Điều này đã khẳng định vai trò cây xanh trong việc
giảm hàm lƣợng CO2 trong khí quyển. Mỗi cây rừng đều có khả năng hấp thụ
carbon, nên việc trồng rừng mới và hạn chế suy thoái rừng đều có vai trò lớn
trong việc làm giảm hàm lƣợng CO2 trong khí quyển, từ đó giảm thiểu tác
động của biến đổi khí hậu.
Cây Mỡ tên khoa học là Manglietia conifera Blume, thuộc họ Ngọc Lan
(Magnoliaceae), là loại cây có giá trị và đem lại lợi ích kinh tế cao, đặc biệt
có ý nghĩa với huyện Mƣờng Lát nói chung và các xã còn nhiều khó khăn nói
riêng trong kế hoạch xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững của huyện.
Cây Mỡ đƣợc đánh giá là có nhiều đặc tính thuận lợi nhƣ phân bố tự nhiên
nhiều, dễ gây trồng, sinh trƣởng, phát triển tƣơng đối nhanh.
Tiềm năng sản xuất cây mỡ lấy gỗ trên địa bàn huyện còn rất lớn. Thị
trƣờng tiêu thụ tƣơng đối thuận lợi, diện tích có thể trồng đƣợc cây Mỡ còn
khá nhiều, nếu đƣợc đầu tƣ sẽ trở thành vùng nguyên liệu tốt trong tƣơng lai,
đáp ứng nhu cầu sử dụng của các hộ gia đình, cũng nhƣ thị trƣờng. Ngoài ra
có thể đầu tƣ trồng rừng Mỡ thành rừng phòng hộ ở các khu vực phù hợp,
nâng cao hiệu quả trong việc bảo vệ môi trƣờng, hạn chế những tác hại của
thiên tai, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay, đồng thời kết hợp
trồng thêm các cây dƣợc liệu dƣới tán, sẽ đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao,
góp phần nâng cao thu nhập cho ngƣời dân.
Tiềm năng kinh tế, xã hội là vậy, tuy nhiên đến nay chƣa có một nghiên


T nh h nh nghiên cứu trên th gi i
Liên quan đến các đặc điểm lâm học, cũng nhƣ vẫn đề tích lũy các bon,

trên thế giới đã có những nghiên cứu nhƣ sau:
1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học loài cây
Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất
biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong
kinh doanh rừng rất đƣợc các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó,
các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng đƣợc vận dụng triệt để
trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó.
Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng,
đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn
hoàn cảnh rừng. Hiệu quả của tái sinh rừng đƣợc xác định bởi mật độ, tổ
thành loài, cấu trúc tuổi, chất lƣợng cây con, đặc điểm phân bố.
Odum E.P (1971) [22] đã phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái
học quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng
loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng nhƣ khả năng thích nghi với môi
trƣờng đƣợc đặc biệt chú ý.
W. Lacher (1978) đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh
thái thực vật nhƣ: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dƣỡng khoáng, ánh
sáng, độ nhiệt, độ ẩm, nhịp điệu khí hậu. Lowdermilk (1927) đã đề ghị sử
dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống để điều tra tái sinh, với diện tích ô
đo đếm từ 1 đến 4 m2. Richards P.W (1952) [23] đã tổng kết việc nghiên cứu
tái sinh trên các ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Để
giảm sai số, Barnard (1955) đã đề nghị phƣơng pháp "Điều tra chẩn đoán"
theo đó kích thƣớc ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của
cây tái sinh (Dẫn theo Nguyễn Thị Hƣơng Giang, 2009) [10].



5

Rollet B.L (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đƣờng kính
bằng các hàm hồi quy, phân bố đƣờng kính ngang ngực, đƣờng kính tán bằng
các dạng phân bố xác suất. Balley (1972) [21] sử dụng hàm Weibull để mô
hình hoá cấu trúc đƣờng kính thân cây loài Thông,... Tuy nhiên, việc sử dụng
các hàm toán học không thể phản ánh hết đƣợc những mối quan hệ sinh thái giữa
các cây rừng với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các phƣơng
pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hƣớng này không đƣợc vận dụng trong đề tài.
Từ việc vận dụng các lý luận về sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng trên,
nhiều nhà khoa học trên thế giới đã vận dụng vào nghiên cứu đặc điểm sinh
học, sinh thái cho từng loài cây. Một vài công trình nghiên cứu có thể kể tới
nhƣ:
Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre,
2006), Anon (1996) đã nghiên cứu đặc điểm hình thái của loài Vối thuốc
(Schima wallichii) và đã mô tả tƣơng đối chi tiết về đặc điểm hình thái thân,
lá, hoa, quả, hạt của loài cây này, góp phần cung cấp cơ sở cho việc gây trồng
và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng rừng (dẫn theo Hoàng Văn
Chúc, 2009) [7]. Vối thuốc là loài cây tiên phong ƣa sáng, biên độ sinh thái
rộng, phân bố rải rác ở các khu vực phía Đông Nam Châu Á. Vối thuốc xuất
hiện ở nhiều vùng rừng thấp (phía Nam Thái Lan) và cả ở các vùng cao hơn
(Nepal) cũng nhƣ tại các vùng có khí hậu lạnh. Là cây bản địa của Brunei,
Trung Quốc, ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Papua New Guinea, Phillipines,
Thailand và Việt Nam (World Agroforestry Centre, 2006). Vối thuốc là loài
cây tiên phong sau nƣơng rẫy (Laos tree seed project, 2006) (dẫn theo Hoàng
Văn Chúc, 2009) [7].
Theo Khamleck (2004), Họ Dẻ có phân bố khá rộng, với khoảng 900
loài chúng đƣợc tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt
đới, song chƣa có tài liệu nào công bố chúng có ở vùng nhiệt đới Châu Phi.




7

cacbon để xác định sinh khối. Theo đó sinh khối đƣợc đánh giá bằng cách xác
định tốc độ đồng hóa CO2.
- Aruga và Maidi (1963): đƣa ra phƣơng pháp “Chlorophyll” để xác
định sinh khối thông qua hàm lƣợng Cholorophyll trên một đơn vị diện tích
mặt đất. Đây là một chỉ tiêu biểu thị khả năng của hệ sinh thái hấp thụ các tia
bức xạ hoạt động quang hợp.
- Sinh khối rừng có thế xác định nhanh chóng dựa vào mối liên hệ giữa
sinh khối với kích thƣớc của cây hoặc của từng bộ phận cây theo dạng hàm
toán học. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng rộng rãi ở các nƣớc Bắc Mỹ và
Châu Âu (Whittaker,1966; Tritton và Hornbeck,1982: Smith và Brand, 1983).
Tuy nhiên, do khó khăn trong việc thu thập rễ cây, nên phƣơng pháp này chủ
yếu dùng để xác định sinh khối của bộ phận trên mặt đất (Grier và cộng sự,
1989; Reichel,1991; Burton V. Barner và cộng sự, 1989).
- Phƣơng pháp lấy mẫu rễ để xác định sinh khối đƣợc mô tả bởi
Shurrman và Geodewaaen (1971), Moore (1973), Gadow và Hui (1999),
Oliveira và các cộng sự (2000), Voronoi (2001).
Các nhà sinh thái rừng đã dành sự quan tâm đặc biệt tới việc nghiên
cứu sự khác nhau về sinh khối ở các vùng sinh thái. Tuy nhiên, việc xác định
sinh khối một cách chính xác gặp nhiều khó khăn, nên việc làm sáng tỏ vấn
đề trên đòi hỏi nỗ lực hơn nữa mới đƣa ra đƣợc những dẫn liệu mang tính
thực tiễn và có sức thuyết phục cao. Hệ thống lại có ba cách tiếp cận để xác
định sinh khối rừng nhƣ sau:
* Tiếp cận thứ nhất: Dựa vào mối liên hệ giữa sinh khối rừng với kích
thƣớc của cây hoặc từng bộ phận thân cây theo dạng hàm toán học nào đó.
Hƣớng tiếp cận này đƣợc sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ và Châu Âu
(Whittaker,1966; Tritton và Hornbeck, 1982: Smith và Brand, 1983). Tuy

tích

lũy

dòng

xoáy



11,1

megagram ha năm tổng lƣợng cacbon hô hấp của toàn bộ hệ sinh thái là 11,1
megagram ha năm (Wofsy và cộng sự, năm 1993).


9

Chu trình carbon toàn cầu (Theo UNEP, 2005)
1.1.3. Nghiên cứu về khả năng tích lũy carbon.
1131

hả năng tích lu carbon

Theo nguồn từ UNEP, trong chu trình carbon toàn cầu, lƣợng carbon
lƣu trữ trong thực vật thân gỗ và trong lòng đất khoảng 2,5 Tt 1 (bao gồm
trong đất, sinh khối tƣơi và vật rơi rụng), trong khi đó khí quyển chỉ chứa 0,8
Tt. Dòng carbon trao đổi do sự hô hấp và quang hợp của thực vật là 0,61 Tt và
dòng trao đổi giữa không khí và đại dƣơng là 0,92 Tt.


830 PgC, trong đó carbon trong đất lớn hơn 1,5 lần carbon dự trữ trong thảm
thực vật (Brown, 1997). Đối với rừng nhiệt đới, có tới 50% lƣợng carbon dự
trữ trong thảm thực vật và 50% dự trữ trong đất (Dixon et al, 1994; Brown,
1997; IPCC, 2000; Pregitzer and Euskirchen, 2004).
Rừng trao đổi carbon với môi trƣờng không khí thông qua quá trình
quang hợp và hô hấp. Rừng ảnh hƣởng đến lƣợng khí nhà kính theo 4 con
2

9

15

1 giga ton (Gt)= 10 tấn=10 g


11

đƣờng: carbon dự trữ trong sinh khối và đất, carbon trong các sản phẩm gỗ,
chất đốt sử dụng thay thế nguyên liệu hóa thạch (IPCC, 2000). Theo ƣớc tính,
hoạt động trồng rừng và tái trồng rừng trên thế giới có tỷ lệ hấp thu CO 2 ở
sinh khối trên mặt đất và dƣới mặt đất là 0,4 - 1,2 tấn ha năm ở vùng cực bắc,
1,5 - 4,5 tấn ha năm ở vùng ôn đới, và 4-8 tấn ha năm ở các vùng nhiệt đới
(Dixon et al., 1994; IPCC, 2000). Brown et al. (1996) đã ƣớc lƣợng, tổng
lƣợng carbon mà hoạt động trồng rừng trên thế giới có thể hấp thụ tối đa trong
vòng 55 năm (1995 - 2050) là vào khoảng 60 - 87 Gt C, với 70% ở rừng nhiệt
đới, 25% ở rừng ôn đới và 5% ở rừng cực bắc (Cairns et al., 1997). Tính tổng
lại, rừng, trồng rừng có thể hấp thu đƣợc 11 - 15% tổng lƣợng CO2 phát thải
từ nguyên liệu hóa thạch trong thời gian tƣơng đƣơng (Brown, 1997).
Tại Philippines, (1999) Lasco R. cho thấy ở rừng tự nhiên thứ sinh có 86
- 201 tấn C ha trong phần sinh khối trên mặt đất; ở rừng già con số đó là 370 520 tấn sinh khối ha (tƣơng đƣơng 185 - 260 tấn C ha, lƣợng carbon ƣớc chiếm

tâm Hợp tác Quốc tế và xúc tiến Lâm nghiệp Nhật Bản (JIFPRO) áp dụng. Một
phƣơng pháp khác đƣợc tính theo Viện nghiên cứu Nissho Iwai - Nhật Bản (NIRI).
Nghiên cứu sự biến động carbon sau khai thác rừng một số nhà khoa
học đã cho thấy rằng:
- Lƣợng sinh khối và carbon của rừng nhiệt đới châu Á bị giảm khoảng
22 - 67% sau khai thác (Lasco, 2003).
- Tại Philippines, ngay sau khi khai thác lƣợng carbon bị mất là 50%,
so với rừng thành thục trƣớc khai thác ở Indonesia là 38 - 75% (Lasco, 2003).
- Phƣơng thức khai thác cũng có ảnh hƣởng rõ rệt tới mức thiệt hại do
khai thác hay lƣợng carbon bị giảm. Bằng việc áp dụng phƣơng thức khai thác
giảm thiểu (RIL) tác động ở Sabah (Malaysia) sau khai thác một năm, lƣợng
sinh khối đã đạt 44 - 67% so với trƣớc khai thác. Lƣợng carbon trong lâm
phần sau khai thác theo RIL cao hơn lâm phần khai thác theo phƣơng thức
thông thƣờng đến 88 tấn ha (Putz F.E. & Pinard M.A, 1993).


13

- Quá trình sinh trƣởng của cây trồng cũng đồng thời là quá trình tích
lũy carbon. Theo Noordwijk (2000), ở Indonesia khả năng tích lũy carbon ở
rừng thứ sinh, các hệ thống nông lâm kết hợp và thâm canh cây lâu năm trung
bình là 2,5 tấn ha năm và có sự biến động rất lớn trong các điều kiện khác
nhau từ 0,5 - 12,5 tấn ha năm.
1.1.3.2. Sự hình thành thị trường CO2.
Căn cứ vào các bằng chứng thu thập đƣợc từ những năm 60 và 70 của
thế kỷ trƣớc về sự tăng lên của nồng độ CO2 và trên cơ sở nghiên cứu của hơn
400 nhà khoa học trên thế giới năm 1990 tổ chức IPCC (Intergovernment
Panel on Climate Change) đƣa ra bản báo cáo về sự nóng lên toàn cầu là có
thật và cần phải hành động kịp thời để đối phó với hiện tƣợng này. Tại hội
nghị thƣợng đỉnh về môi trƣờng và phát triển tại Rio de Janeiro năm 1992,

chăm sóc, sử dụng các loại rừng nƣớc ta hiện nay hiệu quả hơn, chú trọng đến
vấn đề bảo tồn và phát huy những giá trị của rừng đối với môi trƣờng nhiều
hơn thông qua nỗ lực giảm suy thoái rừng, kết hợp quản lý rừng bền vững.
1.2. T nh h nh nghiên cứu

việt nam

1.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài cây
Ở nƣớc ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài cây
bản địa đã có khá nhiều nhƣng còn tản mạn, có thể tổng hợp một số thông tin
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhƣ sau:
Nguyễn Bá Chất (1996) [6] đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện
pháp gây trồng nuôi dƣỡng cây Lát hoa, ngoài những kết quả nghiên cứu về
các đặc điểm phân bố, sinh thái, tái sinh,... tác giả cũng đã đƣa ra một số biện
pháp kỹ thuật gieo ƣơm cây con và trồng rừng đối với Lát hoa.
Trần Minh Tuấn (1997) [20] đã nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học
loài Phỉ ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vƣờn Quốc gia Ba
Vì - Hà Tây (cũ), ngoài những kết quả về các đặc điểm hình thái, tái sinh tự


15

nhiên, sinh trƣởng và phân bố của loài, tác giả còn đƣa ra một số định hƣớng
về kỹ thuật lâm sinh để tạo cây con từ hạt và trồng rừng đối với loài cây này.
Vũ Văn Cần (1997) [5] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sinh
vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vƣờn
Quốc gia Cúc Phƣơng, ngoài những kết luận về các đặc điểm phân bố, hình
thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân bố,... tác
giả cũng đã đƣa ra những kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài cây Chò đãi.
Nguyễn Thanh Bình (2003) [2] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học

là cơ sở để đề tài lựa chọn những nội dung thích hợp để tham khảo vận dụng
trong đề tài nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài Mỡ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status