Nghiên cứu đặc điểm sinh học và một số biện pháp phòng trừ loài bọ cánh cứng hại cây hồi tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn - Pdf 35

Đ Ạ I H Ọ C TH Á I N G U Y Ê N

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ VĂN ĐÀM

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LOÀI BỌ CÁNH CỨNG
(Oides duporti Laboissiere) HẠI CÂY HỒI TẠI
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Thái Nguy ên - 2015


Đ Ạ I H Ọ C TH Á I N G U Y Ê N

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ VĂN ĐÀM

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LOÀI BỌ CÁNH CỨNG
(Oides duporti Laboissiere) HẠI CÂY HỒI TẠI HUYỆN
VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP


được rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân và tập thể. Do vậy tôi muốn bày tỏ
lòng cảm ơn tới tất cả các cá nhân, đơn vị đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đàm Văn Vinh,
TS. Đặng Kim Tuyến. Thầy cô đã tận tình giúp đỡ, hướng dân tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này.
Ngoài ra trong suốt quá trình thực hiện luận văn tôi còn nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của Trạm Bảo vệ thực vật huyện Văn Quan, các anh chị Bộ
môn Chan đoán Giám định

Dịch hại

và Thiên

địch -

Viện Bảo

Nhân dịp này, cho phép tôi được cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi
trong suốt quá trình học tập. Xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng
đào tạo sau đại học -Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này..
Cuối cùng xin cảm ơn tới các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và những
người thân đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn này!

vệ



2.3.5. Phương pháp tính toán................................................................................35
2.3.6. Đề xuất một số biện pháp phòng trừ bọ cánh cứng hại cây Hồi............. 37


iv

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................38
3.1. Kết quả khảo sát khu vực nghiên cứu và điều tra thành phần sâu hại thuộc
bộ cánh cứng (Coleoptera) trên cây Hồi tại huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn .. 38
3.1.1. Kết quả khảo sát khu vực nghiên cứu....................................................... 38
3.1.2. Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera) trên cây Hồi, xác định loài bọ
cánh cứng gây hại chính tại huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn......................................40
3.2. Đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ cánh cứng hại cây Hồi ở huyện Văn Quan, tỉnh
Lạng Sơn.................................................................................................................. 43
3.2.1. Đặc điểm hình thái và kích thước của bọ cánh cứng hại Hồi tại huyện
Văn Quan................................................................................................................ 43
3.2.2. Thời gian phát dục các pha của bọ cánh cứng hại Hồi
tại huyện Văn Quan............................................................................................... 47
3.2.3. Khả năng sinh sản của bọ cánh cứng hại Hồi tại huyện Văn Quan........50
3.2.4. Sự lựa chọn thức ăn của bọ cánh cứng hại Hồi qua từng giai đoạn phát
dục tại Văn Quan, Lạng Sơn.................................................................................53
3.2.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ đến mật độ bọ cánh cứng hại Hồi........55
3.3. Mức độ gây hại của bọ cánh cứng hại Hồi tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng
Sơn........................................................................................................................... 56
3.4. Một số biện pháp phòng trừ bọ cánh cứng hại cây hồi
tại huyện Văn Q uan.............................................................................................. 59
3.4.1. Sử dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong phòng trừ bọ cánh cứng hại
Hồi tại huyện Văn Quan ....................................................................................... 59
3.4.2. Sử dụng


: Bảo vệ thực vật

CNH

: Công nghiệp hóa

CN

: Công nghiệp

HĐH

: Hiện đại hóa

IPM

: Phòng trừ tổng hợp

KH&CN

: Khoa học và công nghệ

KTLS

: Kỹ thuật lâm sinh

OTC

: Ô tiêu chuẩn


hại Hồi tại Văn Quan, Lạng Sơn, 2014-2015...........................................................48
Bảng 3.6. Lịch phát sinh bọ cánh cứng....................................................................49
Bảng 3.7. Khả năng sinh sản của loài bọ cánh cứng hại hồi tại Văn Quan, Lạng Sơn,
2015.......................................................................................................................... 51
Bảng 3.8. Tỷ lệ ổ trứng bọ cánh cứng hại hồi bị ong ký sinh tại huyện Văn Quan ..52
Bảng 3.9. Biểu theo dõi lượng thức ăn của bọ cánh cứng hại cây hồi qua các pha tại
Văn Quan, Lạng Sơn................................................................................................ 55
Bảng 3.10: Kết quả điều tra tình hình phân bố Bọ cánh cứng hại Hồi tại khu vực
nghiên cứu................................................................................................................ 57
Bảng 3.11. Kết quả điều tra mức độ hại của bọ cánh cứng đối với cây Hồi tại khu
vực nghiên cứu......................................................................................................... 57
Bảng 3.12. Kết quả phòng trừ bọ cánh cứng bằng biện pháp kỹ thuật lâm sinh tại xã
Khánh Khê, Văn Quan, Lạng Sơn, 2015.................................................................59
Bảng 3.13. Kết quả phòng trừ bọ cánh cứng bằng biện pháp cơ giới vật lý tại Văn
Quan, Lạng Sơn, 2015.............................................................................................. 60
Bảng 3.14. Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ bọ cánh cứng giai
đoạn sâu non tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn...................................................61
Bảng 3.15. Hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bọ cánh cứng giai đoạn tiền
nhộng - nhộng tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn................................................63
Bảng 3.16. Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ bọ cánh cứng giai
đoạn trưởng thành tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn..........................................64


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: ô trứng bọ cánh cứng............................................................................... 45
Hình 3.2: Trứng bọ cánh cứng................................................................................. 45
Hình 3.3: Sâu non tuổi 1 .......................................................................................... 45

Hình 3.27: Rắc thuốc hóa học phòng trừ bọ cánh cứng giai đoạn nhộng................ 64
Hình 3.28. Bọ cánh cứng rơi xuống đất vào nhộng................................................. 64


1

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Cây Hồi (Illicium verum Hook) là cây đặc sản có giá trị kinh tế cao
đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm
nghèo của nhân dân các dân tộc tỉnh Lạng Sơn. Đồng thời còn là nguồn
nguyên liệu quý phục vụ sản xuất công nghiệp hóa mỹ phẩm, dược phẩm,
thực phẩm. Trong ngành chăn nuôi tinh dầu Hồi bổ sung thêm lượng nội tiết
Hexostrol, Detylsilbestrol [42] vào khẩu phần ăn của gia súc giúp đàn gia súc
tăng trưởng nhanh và tăng khả năng kháng bệnh. Đặc biệt, trong tây y các sản
phẩm từ Hồi được dùng làm thuốc trung tiện, dịu đau, dịu co bóp, chữa đau
thần kinh, thấp khớp... [43]. Thời gian gần đây, các nhà khoa học đã nghiên
cứu chiết xuất được acid shikimic từ quả Hồi, là hoạt chất quan trọng trong
sản xuất thuốc Taminflu chống bệnh cúm cho người và động vật.
Trên thế giới cây Hồi có ở một số nước như Ân Độ, Philippin, Trung
Quốc và Việt Nam. Ở Việt Nam, Hồi phân bố nhiều ở các tỉnh biên giới Việt Trung như Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Nhưng lập địa thích
hợp nhất để phát triển cây Hồi chỉ thấy ở một số huyện của tỉnh Lạng Sơn như
Văn Quan, Văn Lãng, Bình Gia, Cao Lộc và Tràng Định. Lạng Sơn là tỉnh có
diện tích Hồi lớn nhất cả nước, với diện tích rừng Hồi trên 33.000 ha (chiếm
khoảng 71 % tổng diện tích Hồi của cả nước).
Huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn là “vựa” Hồi lớn nhất của tỉnh với
diện tích 8.830 ha Hồi [15], chiếm gần1/3 diện tích Hồi toàn tỉnh. Cây Hồi
được coi là cây chủ lực trong việc xóa đói giảm nghèo của bà con các dân tộc
trên địa bàn huyện.



3

3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung thêm về những Kiến thức khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu
côn trùng học về đặc điểm sinh học, sinh thái của của một loài sâu hại Hồi, là
cơ sở quan trọng cho việc đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại hợp lý,
góp phần quản lý sâu hại rừng nói chung và bọ cánh cứng hại Hồi nói riêng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo có giá giá trị trong
việc nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý sâu hại một cách hợp lý.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ giúp người dân địa phương và cán bộ quản
lý sâu hại rừng huyện

Văn Quan, tỉnh Lạng

Sơn có

biện pháp nhằm dự

dự báo, ngăn chặn và phòng trừ kịp thời loài bọ cánh cứng đang gây hại tại
các rừng Hồi góp phần tăng năng suất, sản lượng và chất lượng Hồi.
Áp dụng các biện pháp đề xuất của đề tài vào việc phòng trừ loài bọ
cánh cứng hại Hồi tại địa bàn nghiên cứu nói riêng và các vùng lân cận thuộc
huyện Văn Quan nói chung giúp cho rừng Hồi sinh trưởng phát triển tốt hơn.


4

5

loài nhất định,

gần

nhau về

phân loài

thực vật,

những loài này rất dễ

thành dịch và gây hại lớn đối với sản xuất nông lâm nghiệp. Ví dụ: Sâu róm
thông, sâu xanh ăn lá bồ đề, ong ăn lá mỡ...
Khi các yếu tố sinh thái thuận lợi, đặc biệt là thức ăn, nhiệt độ và ẩm độ
nơi loài sâu hại sống sẽ làm cho chúng sinh trưởng phát triển rất nhanh. Trên
thực tế các trận dịch xảy ra là do sự phát sinh hàng loạt của loài. Tuy nhiên
các trận dịch lại không xảy ra một cách đột ngột. Sự phát sinh hàng loạt chính
là sự tăng số lượng loài sâu. Nguyên nhân của nó, ngoài các yếu tố ngoại cảnh
còn có nguyên nhân bên trong, chủ yếu là quá trình phát triển của loài như
khả năng sinh sản lớn, vòng đời ngắn, sức sinh trưởng nhanh,...
Để hạn chế thiệt hại do côn trùng gây ra con người đã mất rất nhiều
thời gian và chi phí cho việc phòng trừ các loại sâu hại đối với sản xuất nông
lâm nghiệp.
Hiện nay có rất nhiều biện pháp phòng trừ nhưng chúng ta có thể chia
thành các nhóm sau:
- Nhóm các biện pháp cơ giới vật lí: Dùng trực tiếp sức người hay các
phương tiện các yếu tố vật lí để tiêu diệt sâu hại. Gồm các biên pháp sau: bắt

hoặc gây khó chịu cho các hoạt động, ảnh hưởng xấu và thiệt hại đến lợi ích
của con người. Sâu hại cùng với nhện hại, cỏ dại, bệnh hại (nấm, vi khuẩn,
virus, tuyến trùng), gặm nhấm... tạo thành sinh vật gây hại hoặc vật gây hại
(Bộ NN & PTNT) [2].
- Sâu thường sống trực tiếp trên cây ở giai đoạn sâu trưởng thành, sâu
non, trứng, nhộng (làm kén trong đất) như các loại sâu: Sâu xanh ăn lá Bồ đề,
sâu Róm Thông, Ong ăn lá Mỡ, Ong ăn lá Thông, sâu ăn lá Muồng đen, sâu
xanh ăn lá Tếch...
- Đa phần loại sâu ăn lá cây rừng đều có chu kì gồm 4 pha: Sâu trưởng
thành, sâu non, trứng, nhộng.
- Phần lớn chúng thuộc nhóm côn trùng hẹp thực: Chỉ ăn một số loại
cây gần nhau trong phân loại thực vật như sâu Róm Thông chỉ ăn các loại
thuộc Pinus (Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã,1997) [12].
- Có vòng đời ngắn.
+ Sâu xanh ăn

lá Bồ đề

một năm



tới

7 - 8 vòng đời

Loanh, Nguyễn Thế Nhã, 1997) [12].
+ Sâu Róm Thông một năm có tới 3 - 5 vòng đời.
+ Ong ănlá thông một năm có tới 5 -6 vòng đời (Trần Minh Đức,
2007) [9].


đến

thế kỉ XVIII - XIX

người ta mới chú ý đến môn khoa học côn trùng nông nghiệp khi mà những
thiệt hại gây ra ngày càng lớn (Robert. N., (1984)
Côn trùng học là môn khoa học lấy côn trùng làm đối tượng nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu cây rừng được hình thành và phát triển từ lâu. Song
trước đây do tính cân bằng sinh thái tự nhiên nên côn trùng rất ít phát dịch. Vì
vậy chỉ từ thế kỷ XVIII - XIX tới nay người ta mới bắt đầu chú ý tới môn
khoa học côn trùng lâm nghiệp, khi mà thiệt hại do côn trùng gây ra ngày
càng nhiều (Dẫn theo Trần Công Loanh, 1997) [12]


8

Năm 1965, Viện hàn lâm khoa học Nga đã xuất bản 11 tập phân loại
côn trùng phần thuộc châu Âu, trong đó có tập thứ 5 chuyên về phân loại Bộ
Cánh cứng (Coleoptera) trong tập này đã xây dựng bảng tra 1350 giống thuộc
Họ Bọ lá Chrysomelidae.
Năm 1910 - 1940, Volka và Sonklinh đã xuất bản một tài liệu về côn
trùng thuộc Bộ cánh cứng (Coleoptera) gồm 240.000 loài trong 31 tập. Trong
đó đã đề cập đến hàng nghìn loài cánh cứng thuộc bọ lá Chrysomelidae (Bey
- Bienko G.A, 1965) [40]
Ở Mỹ theo tài liệu sách hướng dẫn về lĩnh vực côn trùng ở Bắc châu
Mỹ thuộc Mêhicô của Donald.J.Borror và Richard. E. White (1970 - 1978) đã
đề cập đến đặc điểm phân loại của 9 họ phụ thuộc Họ Bọ lá Chrysomelidae.
Đó là điểm qua về một số mốc lịch sử nổi bật sự phát triển nghiên cứu về côn
trùng của thế giới. Vì côn trùng là một lớp phong phú nhất trong giới động vật

Hồi

tại

tỉnh

(Trung Quốc) gồm có 20 loại sâu bệnh gây hại cho cây Hồi. Trong đó có 9
loài bệnh, 10 loài sâu và 1 loài thực vật ký sinh. Khi cây Hồi ở tỉnh Lạng Sơn
bị loài sâu hại thuộc họ Bọ cánh cứng Chrysomelidae gây hại nặng. Mẫu vật
này đã được gửi đến Bảo tàng Australia và loài gây hại này mới chỉ được
giám định đến giống với tên khoa học là Oides sp. [46].
c. Đặc điểm sinh học của một số loài sâu hại chính trên cây Hồi
Những dữ liệu khoa học về đặc điểm sinh học của các loài sâu hại trên
cây Hồi khá khiêm tốn và sơ sài. Loài sâu hại Pseudodoniella sp. được ghi
nhận có 3-4 lứa/năm các lứa gối lên nhau. Chúng qua đông ở giai đoạn trưởng
thành trên những thân cây. Trưởng thành kết đôi giao phối và đẻ trứng vào
giữa tháng 3 và tháng 4 năm sau, ấu trùng xuất hiện vào giữa hoặc cuối tháng
5. Cả trưởng thành và ấu trùng đều chích hút ở những phần non của cây như
búp non, ngọn non, nụ và hoa (Yuelan, 2004) [38]. Ngoài ra còn một loài sâu
bộ cánh vảy khác thuộc họ Geometridae chưa xác định được tên khoa học,
gây hại rất nặng trên cây Hồi, chúng có 3-4 lứa/năm, qua đông ở giai đoạn
nhộng hoặc ấu trùng. Ban ngày trưởng thành thường nấp ở những nơi tối và
bẩn, chúng có xu hướng ánh sáng yếu. Trứng phát triển trong khoang bụng và
có tới 300 trứng, thời gian phát dục của trứng 6-13 ngày. Ảu trùng tuổi nhỏ ăn
ở mặt sau lá cây khi ấu trùng tuổi lớn chúng có thể ăn toàn bộ lá cây. Nhộng
được làm trong lớp đất mặt tơi xốp ở độ sâu khoảng 6-10 cm [48]. Cho đến
nay những nghiên cứu về đặc điểm sinh học của loài sâu hại bộ cánh cứng
cũng như sâu hại thuộc họ Chrysomelidae trên cây Hồi chưa hề được nghiên
cứu hay đề cập đến trong bất kỳ tài liệu nào đã được tham khảo.
d. Biện pháp phòng trừ

qua đông, vị trí, thời điểm qua đông để có những biện pháp thu bắt làm giảm
mật độ của chúng vào năm sau.

Rất ít biện pháp hóa học

được khuyến

hoạt chất beta-cypermethrin có được khuyến cáo nhưng với nồng độ khá cao
800-1000 lần so với nồng độ khuyến cáo [49].
Như vậy, những nghiên cứu ở ngoài nước về sâu bệnh hại cây Hồi còn
khá hiếm và sơ sài. Hầu như các tài liệu mới dừng lại ở việc điểm qua về tình
hình sâu bệnh hại trên cây Hồi mà chưa có những nghiên cứu chuyên sâu cả
về thành phần, đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống sâu hại
trên cây Hồi. Thành phần Bọ cánh cứng Chrysomelidae ở khu vực Châu Á
Thái Bình Dương cụ thể là Campuchia, Lào, Việt Nam, Thái Lan, Trung
Quốc và Hàn Quốc đã được các tác giả Kimoto và Gressitt nghiên cứu khá kỹ
lưỡng trong các năm 1960-1980. Đây có thể là tài liệu phân loại hữu ích trong
giám định loài Bọ cánh cứng hại cây Hồi ở Lạng Sơn.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu sâu hại ở trong nước
a. Nghiên cứu ve côn trùng lâm nghiệp
Nghiên cứu về côn trùng lâm nghiệp trước Cách Mạng Tháng 8 còn rất
ít. Về cây lâm nghiệp chỉ có công trình của Bou-ret (1902) Phạm Tư Thiên
(1922) và Vieil (1912) nghiên cứu về côn trùng trên cây Bồ đề, Dẻ, Sồi.
Từ năm 1954 sau khi hoà bình được lập lại, xuất phát từ nhu cầu sản
xuất nông lâm nghiệp việc điều tra cơ bản về côn trùng mới được chú ý. Năm
1961 và 1965, năm 1967 và 1968 Bộ nông nghiệp đã tổ chức các đợt điều tra
cơ bản xác định được 2962 loài côn trùng thuộc 223 họ và 20 bộ khác nhau.
Năm 1968 và sau này Medvedev đã công bố một công trình về họ Bọ lá
Chrysomelidae ở Việt Nam trong đó có 8 loài mới đối với khoa học [37].
Trong cuốn “Sâu hại rừng và cách phồng trừ” của tác giả Đặng Vũ

lâm nghiệp, nhất là những cây như Phượng vĩ, Muổng hoa vàng, Phi lao,
Bạch đàn... chúng phân bố khá rộng ở miền Bắc đặc biệt là vùng đất cát hoặc
cát pha.
+ Bọ sừng (Xylotrupes gideon L.) thuộc Bộ Cánh cứng, bộ phụ đa thực,
Họ Bọ hung chúng ăn hại cả cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp nhưng thích
gặm vỏ non

của

các

loại

cây

gỗ

thuộc họ đậu

như

Phượng

chúng phân bố rộng khắp miền Bắc.
+ Bọ cánh cam (Anomala cupripes Hope) cũng như bọ vừng, bọ sừng
phá hoại nhiều loại cây khác nhau và chúng cũng có phân bố rộng [3].
b. Nghiên cứu về côn trùng gây hại cây Hồi
Trong thời gian gần đây những nghiên cứu về tình hình sâu bệnh hại
cây lâm nghiệp ở Việt Nam mới chỉ tập trung vào các cây lâm nghiệp chính
như cây Bạch đàn, Keo, Thông, Luồng, Mỡ, Lát Mêhicô của tác giả Phạm

Hồi

hầu

như

khôn

quan tâm nghiên cứu. Chỉ đến khi Bọ cánh cứng bùng phát mạnh ở Lạng Sơn
mới có một số thông tin về thành phần sâu bệnh hại trên cây Hồi ở xã Yên
Phúc huyện Văn Quan của tỉnh Lạng Sơn mới được đăng tải, những thông tin
này được trích dẫn từ một báo cáo của một đề tài tốt nghiệp đại học từ những
năm 1994-1995. Tại thời điểm đó tác giả đã ghi nhận được 19 loài sâu hại, 5
loài bệnh gây hại trên cây Hồi và nguy hiểm hơn cả là loài sâu hại Bọ cánh
cứng Oides leucomeleana Pic. (Cao Anh Đương, 2012) [8]. Tuy nhiên, đây là
một báo cáo tốt nghiệp đại học

được nghiên

cứu trong

thời

gian rất

tháng), trong phạm vi hẹp nên những thông tin nói trên cần được kiểm chứng.


14



thành những

hại nghiêm trọng. Sâu non sau khi ăn



mảng lớn

lại có thể

ăn

quả do đó tác hại lại càng lớn hơn.
Trưởng thành có thân dài 12mm, rộng 8mm hình dáng gần giống
trưởng thành bọ rùa. Râu đầu hình sợi chỉ có 11 đốt. Mắt kép nhỏ mầu đen.
Cánh cứng màu vàng hoặc màu đỏ đồng than. Mỗi cánh có 5 chấm đen.
Trứng hình bầu dục dài khoảng 1mm, trứng đẻ thành khối.
Sâu non mới nở dài 2 - 3mm màu trắng nhạt. Sau mỗi lần lột xác
màu của sâu non chuyển dần sang màu vàng. Sâu non thành thục trên lưng
có màu xanh biếc.

làm c
cả


15

Nhộng màu vàng dài 10mm, buồng nhộng làm trong đất.
Sâu non mới nở ăn búp non và nụ non sau chuyển sang ăn lá già.

một báo cáo tốt nghiệp được làm trong thời gian rất ngắn cho nên những
thông tin trên cần được làm rõ, bổ sung và cần có những nghiên cứu sâu và
đầy đủ hơn về khởi điểm phát dục, thời gian phát dục các pha, thời gian phát
sinh, vị trí, giai đoạn bọ cánh cứng qua đông trên cây Hồi để có những biện
pháp giảm mật độ của chúng khi cần thiết và làm cơ sở khoa học cho dự tính
dự báo và phòng chống loài sâu hại nguy hiểm này.

sáp. K



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status