GIAO AN SINH HOC 9 FULL PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - Pdf 44

Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018
Ngày soạn, 26/ 08/ 2017

Tiết 1:

Chương III – ADN VÀ GEN
Bài 15: ADN

I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Học sinh phân tích được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc thù và hình
dạng của nó.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn và F. Crick.
2. Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
3. Thái độ:
- Học sinh biết thêm về ADN và số lượng gen trong cơ thể
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 15/SGK.
- Mô hình phân tử ADN.
III. Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, quan sát, giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não, bản đồ tư duy

luận nhóm và trả lời:
Vì sao ADN có tính đa
dạng và đặc thù?
- GV nhấn mạnh: Cấu trúc
theo nguyên tắc đa phân
với 4 loại nuclêôtit khác
nhau là yếu tố tạo nên tính
đa dạng và đặc thù.

Năm học 2017- 2018
cấu tạo nên.
- Các nhóm thảo luận, thống
nhất câu trả lời.
+ Tính đặc thù do số lượng,
trình tự, thành phần các loại
nuclêôtit.
+ Các sắp xếp khác nhau của
4 loại nuclêôtit tạo nên tính
đa dạng.
 Kết luận.

tắc đa phân mà đơn phân
là các nuclêôtit (gồm 4
loại A, T, G, X).
- Phân tử ADN của mỗi
loài sinh vật đặc thù bởi
số lượng, thành phần và
trình tự sắp xếp của các
loại nuclêôtit. Trình tự sắp
xếp khác nhau của 4 loại


20
giữa 2 mạch liên kết với (nguyên tắc bổ sung)
angtơron.
nhau thành cặp?
+ HS vận dụng nguyên tắc - Các nuclêôtit giữa 2
- Giả sử trình tự các đơn bổ sung để xác định mạch mạch liên kết bằng các
phân trên 1 đoạn mạch của còn lại.
liên kết hiđro tạo thành
ADN như sau: (GV tự viết
từng cặp A -T; G-X theo
lên bảng) hãy xác định trình
nguyên tắc bổ sung.
tự các nuclêôtit ở mạch còn
- Hệ quả của nguyên tắc
lại?
bổ sung:
- GV yêu cầu tiếp:
+ Do tính chất bổ sung
- Nêu hệ quả của nguyên tắc - HS trả lời dựa vào thông của 2 mạch nên khi biết
bổ sung?
tin SGK.
trình tự đơn phân của 1
2

Giáo viên: Trần Duy Bông

Trường THCS Thọ sơn



Bài 20: THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ LẮP RÁP MÔ HÌNH ADN
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Củng cố cho HS kiến thức về cấu trúc phân tử ADN.
2. Kỹ năng
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử giao tiếp trong nhóm.
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình AND, thao tác lắp ráp mô hình ADN
- Kĩ năng quản lí thời gian và trách nhiệm được phân công.
3. Thái độ
- Nghiêm túc khi thực hành
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị.
Giáo viên: Trần Duy Bông

Trường THCS Thọ sơn

3


Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018

- Mô hình phân tử ADN.
- Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo dời.
- Đĩa CD, băng hình về cấu trúc phân tử ADN, cơ chế tự sao, cơ chế tổng hợp ARN, cơ
chế tổng hợp prôtêin, máy tính (nếu có).

+ Chiều xoắn của 2 mạch?
+ Đường kính 20 ăngstoron,
+ Đường kính vòng xoắn? chiều cao 34 ăngstơron gồm 10
Chiều cao vòng xoắn?
cặp nuclêôtit/ 1 chu kì xoắn.
+ Số cặp nuclêôtit trong 1 chu + Các nuclêôtit liên kết thành
kì xoắn?
từng cặp theo nguyên tắc bổ
+ Các loại nuclêôtit nào liên sung: A – T; G – X.
kết với nhau thành cặp?
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi HS lên trình bày trên - HS chỉ trên mô hình.
mô hình.
+ Đếm số cặp
+ Chỉ rõ loại nuclêôtit nào liên
4
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn


Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018

kết với nhau.
Hoạt động 2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND (25’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV hướng dẫn cách lắp ráp - HS ghi nhớ kiến thức, cách tiến - HS tháo lắp mô

Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học tập ( 5')
1. Củng cố bài học
- GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành.
- Căn cứ vào phần trình bày của HS và kết quả lắp ráp mô hình để đánh giá điểm HS.
2. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới:
- Vẽ hình 15/ SGK vào vở.
- Nghiên cứu trước bài 16
Tiết 3:
Ngày soạn 03/ 09/ 2017
Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
Giáo viên: Trần Duy Bông

Trường THCS Thọ sơn

5


Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018

- Học sinh trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN.
- Nêu được bản chất hoá học của gen.
- Phân tích được các chức năng của ADN.
2. Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

của ADN diễn ra ở đâu?
NST ở kì trung gian.
vào thời gian nào?
- ADN tự nhân đôi theo
- Yêu cầu HS tiếp tục - Các nhóm thảo luận, đúng mẫu ban đầu.
nghiên cứu thông tin, quan thống nhất ý kiến và nêu - Quá trình tự nhân đôi:
sát H 16, thảo luận câu được:
+ 2 mạch ADN tách nhau
hỏi:
dần theo chiều dọc.
6
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn


Giáo án môn Sinh học 9
- Nêu hoạt động đầu tiên
của ADN khi bắt đầu tự
nhân đôi?
- Quá trình tự nhân đôi
diễn ra trên mấy mạch của
ADN?
- Các nuclêôtit nào liên
kết với nhau thành từng
cặp?

Năm học 2017- 2018
+ Diễn ra trên 2 mạch.
+ Nuclêôtit trên mạch
khuôn liên kết với

là cơ sở phát triển của hiệ
tượng di truyền).
- Quá trình tự nhân đôi
của ADN diễn ra theo
nguyên tắc bổ sung và giữ
lại 1 nửa (nguyên tắc bán
bảo toàn).

- Sự hình thành mạch mới
ở 2 ADN diễn ra như thế
nào?
- Có nhận xét gì về cấu tạo
giữa 2 ADN con và ADN
mẹ?
- Yêu cầu 1 HS mô tả lại
sơ lược quá trình tự nhân
đôi của ADN.
- Quá trình tự nhân đôi
của ADN diễn ra theo
nguyên tắc nào?
- GV nhấn mạnh sự tự
nhân đôi là đặc tính quan
trọng chỉ có ở ADN.
Hoạt động 2: Bản chất của gen (10’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV thông báo khái niệm về - HS lắng nghe GV thông II. Bản chất của gen:
gen
báo

chức năng di truyền xác định.
- Bản chất hoá học của gen
là gì? Gen có chức năng gì?
Hoạt động 3: Chức năng của ADN (10’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV phân tích và chốt lại 2 - HS nghiên cứu thông III. Chức năng của
chức năng của ADN.
tin.
ADN:
- GV nhấn mạnh: Sự tự nhân - Ghi nhớ kiến thức.
- ADN là nơi lưu trữ
đôi của ADN dẫn tới nhân
thông tin di truyền (thông
tin về cấu trúc prôtêin).
đôi NST  phân bào  sinh
- ADN thực hiện sự
sản.
truyền đạt thông tin di
truyền qua thế hệ tế bào
và cơ thể.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học tập ( 5')
1. Củng cố bài học
- Tại sao ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ ban đầu?
- Bài tập: Một gen có A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit. Khi gen tự nhân đôi
1 lần môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?
Đáp án: A = T = 600; G =X = 900.
2. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 ,3 SGK trang 50.

4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 17.1; 17.2 SGK.
- Mô hình phân tử ARN và mô hình tổng hợp ARN.
III. Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, quan sát, giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não
IV. Hoạt động dạy - học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5’):
+ Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.
+ Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống nhau và
giống ADN mẹ? Nêu rõ ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi của ADN?
3. Bài mới:
*Khám phá: Gen có mối quan hệ như thế nào với ARN?
* Kết nối: ARN có cấu trúc như thế nào và có chức năng gì?
Hoạt động 1: ARN (Axit ribônuclêic) (15’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc - HS tự nghiên cứu thông I. ARN (axit ribônuclêic)
thông tin, quan sát H 17.1 tin và nêu được:
1. Cấu tạo của ARN
và hoàn thành nội dung + Cấu tạo hoá học
- ARN cấu tạo từ các
sau:
+ Tên các loại nuclêôtit

Đáp án bảng 17
ARN
1
A, U, G, X

ADN
2
A, T, G, X

-Dựa trên cơ sở nào người - HS nêu được:
2. Chức năng của ARN
ta chia ARN thành các loại + Dựa vào chức năng
- ARN thông tin (mARN)
khác nhau?
+ Nêu chức năng 3 loại truyền đạt thông tin quy
ARN.
định cấu trúc prôtêin.
- ARN vận chuyển (tARN)
vận chuyển axit amin để
tổng hợp prôtêin.
- ARN ribôxôm (rARN) là
thành phần cấu tạo nên
ribôxôm.
Hoạt động 2: ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào? (20’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
II.ARN được tổng hợp
- Yêu cầu HS nghiên cứu - HS sử dụng thông tin theo nguyên tắc nào?
thông tin và hoàn thành yêu SGK để trả lời.

Giáo viên: Trần Duy Bông

Trường THCS Thọ sơn


Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018

+ Có nhận xét gì về trình + Trình tự đơn phân trên
tự các đơn phân trên ARN ARN giống trình tự đơn
so với mỗi mạch đơn của phân trên mạch bổ sung của
gen?
mạch khuôn nhưng trong
- GV yêu cầu 1 HS trình đó T thay bằng U.
bày quá trình tổng hợp - 1 HS trình bày.
ARN.
- HS lắng nghe và tiếp thu - Quá trình tổng hợp ARN
- GV chốt lại kiến thức.
kiến thức.
theo nguyên tắc dựa trên
- GV phân tích: tARN và
khuôn mẫu là 1 mạch của
rARN sau khi tổng hợp - Các nhóm thảo luận thống gen và theo nguyên tắc bổ
xong sẽ tiếp tục hoàn thiện nhất câu trả lời, rút ra kết sung.
để hình thành phân tử luận.
- Mối quan hệ giữa gen và
tARN và rARN hoàn chỉnh.
ARN: Trình tự các nuclêôtit
+ Quá trình tổng hợp ARN


Trường THCS Thọ sơn

11


Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018

- Nắm được các chức năng của prôtêin.
2. Kỹ năng
- Phát triển tư duy lí thuyết (phân tích, hệ thống hoá kiến thức).
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình.
3. Thái độ:
-Thấy được tầm quan trọng của prôtêin trong cơ thể.
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hoạt động nhóm
- Năng lực phán đoán, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực quan sát, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị.
+ GV: - Tranh phóng to hình 18/SGK.
+ HS: - Giấy A0, bút dạ
III. Phương pháp- Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm, quan sát, giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não, bản đồ tư duy
IV. Hoạt động dạy - học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5’):
+ ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào? Chức năng của mARN? Nêu bản chất

tính đa dạng và đặc thù của
12 Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn


Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018

thích.
- Cho HS quan sát
H18/SGK
+ GV: Cấu trúc bậc 1 các
axit amin liên kết với nhau
bằng liên kết péptit. Số
lượng, thành phần, trật tự
sắp xếp các axit amin là yếu
tố chủ yếu tạo nên tính đặc
trưng của prôtêin.
- GV thông báo tính đa
dạng, đặc thù của prôtêin
còn thể hiện ở cấu trúc
không gian
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm câu hỏi:
+ Tính đặc trưng của
prôtêin còn được thể hiện
thông qua cấu trúc không
gian như thế nào?


1.Chức năng cấu trúc của
câu hỏi:
prôtêin:
+ Prôtêin có những chức
- Prôtêin là thành phần quan
năng nào?
trọng xây dựng nên các bào
quan và màng sinh chất,
-GV giảng cho HS nghe về - HS thảo luận, thống nhất hình thành nên các đặc
3 chức năng của prôtêin.
ý kiến và trả lời. Đại diện điểm giải phẫu, hình thái
nhóm trả lời. (Sử dụng sơ của các mô, cơ quan, hệ cơ
VD: Prôtêin dạng sợi là đồ tư duy)
quan, cơ thể (tính trạng cơ
thành phần chủ yếu của da,
thể).
mô liên kết....
2. Chức năng xúc tác quá
trình trao đổi chất:
- GV phân tích thêm các
- Bản chất các enzim là
chức năng khác.
tham gia các phản ứng sinh
Giáo viên: Trần Duy Bông

Trường THCS Thọ sơn

13



- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
- Làm bài tập 3, 4 vào vở.
- Đọc trước bài 19. Ôn lại bài 17.

Tiết 6:

Ngày soạn, 23/ 09/ 2017

Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình
thành chuỗi axit amin.
- Giải thích mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN)  ARN  prôtêin  tính
trạng.
2. Kỹ năng:
14

Giáo viên: Trần Duy Bông

Trường THCS Thọ sơn


Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018

- Kĩ năng tự tin khi trình bày trước tổ nhóm, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động
nhóm.


Nội dung
I. Mối quan hệ giữa ARN và
- GV thông báo: Gen mang - HS dựa vào kiến thức prôtêin
thông tincấu trúc prôtêin ở đã kiểm tra để trả lời. - mARN là dạng trung gian
trong nhân tế bào, rôtêin Rút ra kết luận.
trong mối quan hệ giữa gen và
lại hình thành ở tế bào
prôtêin.
chất.
- mARN có vai trò truyền đạt
+ Hãy cho biết giữa gen
thông tin về cấu trúc của prôtêin
Giáo viên: Trần Duy Bông
Trường THCS Thọ sơn 15


Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018

và prôtêin có quan hệ với
sắp được tổng hợp từ nhân ra tế
nhau qua dạng trung gian - HS thảo luận nhóm, bào chất.
nào? Vai trò của dạng đọc kĩ chú thích và nêu - Sự hình thành chuỗi axit amin:
trung gian đó ?
được:
+ mARN rời khỏi nhân ra tế
- GV yêu cầu HS quan sát + Các thành phần tham bào chất để tổng hợp chuỗi aa.
H 19.1, thảo luận nhóm và gia: mARN, tARN, + Các tARN một đầu gắn với 1

thành chuỗi aa.
+ Dựa trên khuôn mẫu mARN
tin để trả lời.
- GV giúp HS hoàn thiện
và theo nguyên tắc bổ sung A –
kiến thức.
U; G – X đồng thời cứ 3
+ Sự hình thành chuỗi aa
nuclêôtit ứng với 1 aa.
dựa trên nguyên tắc nào?
+ Trình tự nuclêôtit
trên
+ Mối quan hệ giữa ARN
mARN quy định trình tự các aa
và prôtêin?
trên prôtêin.
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (10’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV: Dựa vào quá trình
II. Mối quan hệ giữa gen và
hình thành ARN, quá trình
tính trạng
hình thành của chuỗi aa và
- Mối liên hệ:
+ Gen là khuôn mẫu để tổng
chức năng của prôtêin  sơ
- HS quan sát hình, vận hợp mARN.
đồ SGK.

ADN (gen) quy định trình tự các
nuclêôtit trong mARN qua đó
quy định trình tự các aa cấu tạo
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
prôtêin. Prôtêin tham gia cấu
SGK.
tạo, hoạt động sinh lí của tế bào
và biểu hiện thành tính trạng.
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học tập ( 5')
1. Củng cố bài học
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1 SGK
- GV đưa ra một số câu hỏi:
Câu 1: Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế
nào?
Gen (1 đoạn ADN)  ARN  prôtêin
Đáp án: Gen (1 đoạn ADN)  ARN: A – U; T – A; G – X; X – G
ARN  prôtêin: A – U; G - X
Câu 2: Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò?
2. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Ôn lại cấu trúc của ADN.
- Chuẩn bị cho bài 21: Nghiên cứu bài 21, Giấy A0, bút dạ
Tiết 7:

Ngày soạn, 23/ 09/ 2017
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN

I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen.

2. Kiểm tra bài cũ (5’):
+ Trình bày mới quan hệ giữa gen và tính trạng?
3. Bài mới:
*Khám phá: GV cho HS nhắc lại khái niệm biến dị.
GV: Biến dị có thể di truyền được hoặc không di truyền được. Biến dị di truyền là
những biến đổi trong ADN và NST làm biến đổi đột ngột, gián đoạn về kiểu hình gọi là
đột biến, biến đổi trong tổ hợp gen gọi là biến dị tổ hợp. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về
những biến đổi trong ADN.
* Kết nối: Trước tiên chúng ta hãy cùng tìm hiểu về đột biến gen.
Hoạt động 1: Đột biến gen là gì? (15’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát kĩ H 21.1.
H 21.1, thảo luận nhóm chú ý về trình tự và số cặp I. Đột biến gen là gì?
hoàn thành phiếu học tập.
nuclêôtit.
- GV kẻ nhanh phiếu học - Thảo luận, thống nhất ý - Đột biến gen là những
tập lên bảng.
kiến và điền vào phiếu học biến đổi trong cấu trúc của
- Gọi HS lên làm.
tập.
gen liên quan tới một hoặc
- GV hoàn chỉnh kiến thức. - Đại diện nhóm trình bày, một số cặp nuclêôtit.
+ Đột biến gen là gì? Gồm các nhóm khác nhận xét, bổ - Các dạng đột biến gen:
những dạng nào?
sung.
mất, thêm, thay thế, đảo vị
- Giáo viên đưa ra phiếu - 1 HS phát biểu, các HS trí một hoặc một số cặp
học tập để học sinh làm khác nhận xét, bổ sung.

ADN dưới tác động của
ADN (sao chép nhầm), xuất
môi trường (bên ngoài: tia
hiện trong điều kiện tự
phóng xạ, hoá chất... bên
nhiên hoặc do con người
trong: quá trình sinh lí, sinh
gây ra.
hoá, rối loạn nội bào).
Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen (10’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát
III. Vai trò của đột biến
H 21.2; 21.3; 21.4 và tranh
gen
ảnh sưu tầm để trả lời câu - HS nêu được:
- Đột biến gen thể hiện ra
hỏi:
+ Đột biến có lợi: cây cứng, kiểu hình bình thường có
+Đột biến nào có lợi cho nhiều bông ở lúa.
hại cho sinh vật vì chúng
sinh vật và con người? Đột + Đột biến có hại: lá mạ phá vỡ sự thống nhất hài
biến nào có hại cho sinh màu trắng, đầu và chân sau hoà trong kiểu gen đã qua
vật và con người?
của lợn bị dị dạng.
chọn lọc tự nhiên và duy trì
- Cho HS thảo luận:
+ Đột biến gen làm biến lâu đời trong điều kiện tự



Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018

- Học sinh đọc ghi nhớ cuối bài
- HS trả lời câu hỏi: Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại?
Vân dụng:
Bài tập: Trắc nghiệm
Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu. Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau:
a. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu
b. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu
c. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu
d. Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi
trình tự phân bố các nuclêôtit thì đay là đột biến gì?
Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit.
2. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới:
- Học bài theo nội dung SGK.
- Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở bài tập.
- Chuẩn bị cho tiết ôn tập- Bài tập

Tiết 8:

Ngày soạn, 17/ 09/ 2017

ÔN TẬP – BÀI TẬP
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Củng cố cho HS kiến thức về cấu trúc phân tử ADN, ARN, Prôtêin, đột biến gen

IV. Hoạt động dạy - học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
*Khám phá: Chúng ta đã được tìm hiểu kiến thức các bài trong chương III, vậy chúng
ta cần nắm chắc kiến thức ở những nội dung nào? Nội dung nào là quan trọng?
* Kết nối: Trước tiên chúng ta hãy cùng nhắc lại một số kiến thức cơ bản.
Hoạt động 1: Nhắc lại một số kiến thức lý thuyết cơ bản. (15’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu học sinh
hoàn thành một số kiến
+ HS trình bày.
thức:
- HS nhớ lại các kiến
Đặc điểm
ARN
ADN
Số mạch
1
2
+ Trình bày cấu trúc thức đã học, trình
đơn
không gian của phân tử bày.
Các loại A,U,G,X A,T,G,X
ADN, ARN?
- HS khác theo dõi
đơn phân
+ So sánh cấu tạo của bổ sung



Giáo án môn Sinh học 9
-A – X – T – G – T - X – A – G-

Năm học 2017- 2018
-U – G – A – X – A – G – U – X-

Bài tập 2: Trình bày mối
quan hệ giữa gen và tính - HS trình bày, lớp BT 2: Mối quan hệ:
trạng trong sơ đồ sau:
+ADN là khuôn mẫu để tổng
nhận xét bổ sung
Gen (ADN) 1
mARN 2
hợp nên mARN.
3
Prôtêin
Tính trạng.
+mARN là khuôn mẫu để tổng
Bản chất của mối quan hệ
hợp chuỗi axít amin (cấu trúc
trong sơ đồ?
bậc 1 prôtêin).
+Prôtêin tham gia cấu trúc và
hoạt động sinh lý của tế bào
Biểu hiện thành tính trạng.
Bản chất:
+Trình tự các nu trong ADN
quy định trình tự các nu trong

c. Khi gen tự nhân đôi một lần
thì đã lấy từ môi trường tế bào:
3000Nu
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn học tập ( 5')
1. Củng cố bài học
- GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả học tập của HS.
2. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới:
- Ôn tập kiến thức 3 chương 1, 2, 3.
22

Giáo viên: Trần Duy Bông

Trường THCS Thọ sơn


Giáo án môn Sinh học 9

Năm học 2017- 2018

Tiết 9:

Ngày soạn, 25/ 09/ 2017
Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ

I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
- Mô tả đựoc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân.
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
2. Kỹ năng:

mang gen. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
* Kết nối: NST tồn tại ở đâu và có tính đặc trưng như thế nào ta hãy tìm hiểu:
Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể (20’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV đưa ra khái niệm về NST.
- Yêu cầu HS đọc  mục I, - HS nghiên cứu phần I. Tính đặc trưng của bộ
quan sát H 8.1 để trả lời câu đầu mục I, quan sát hình nhiễm sắc thể
vẽ nêu:
hỏi:
+ NST tồn tại như thế nào trong + Trong tế bào sinh
tế bào sinh dưỡng và trong giao dưỡng NST tồn tại từng - Trong tế bào sinh
cặp tương đồng.
dưỡng, NST tồn tại thành
tử?
+ Thế nào là cặp NST tương + Trong giao tử NST chỉ từng cặp tương đồng. Bộ
có một NST của mỗi NST là bộ lưỡng bội, kí
đồng?
hiệu là 2n.
+ Phân biệt bộ NST lưỡng bội, cặp tương đồng.
+ 2 NST giống nhau về - Trong tế bào sinh dục
đơn bội?
hình dạng, kích thước.
(giao tử) chỉ chứa 1 NST
- GV nhấn mạnh:
trong cặp NST tương đồng, 1 có + Bộ NST chứa cặp trong mỗi cặp tương đồng
NST tương đồng  Số  Số NST giảm đi một
nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn
gốc từ mẹ.


Năm học 2017- 2018

dạng đặc trưng có thể là hình - HS trao đổi nhóm, nêu
que, hình hạt, hình chữ V.
được:
- Cho HS quan sát H 8.3
+ Số lượng NST ở các
- Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả loài khác nhau.
lời câu hỏi:
+ Số lượng NST không
+ Nhận xét về số lượng NST phản ánh trình độ tiến
trong bộ lưỡng bội ở các loài?
hoá của loài.
+ Số lượng NST có phản ánh
trình độ tiến hoá của loài
không? Vì sao?
+ Hãy nêu đặc điểm đặc trưng
của bộ NST ở mỗi loài sinh vật?
Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể (12’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
+ Mô tả hình dạng, kích - HS quan sát và mô tả.
II. Cấu trúc của nhiễm sắc
thước của NST ở kì giữa?
thể
- Yêu cầu HS quan sát H 8.5 - HS điền chú thích
- Cấu trúc điển hình của
cho biết: các số 1 và 2 chỉ 1- 2 crômatit

quan đến di truyền?
- Rút ra kết luận.
xác định. Những biến đổi
+ Chức năng của NST là
về cấu trúc, số lượng NST
gì?
đều dẫn tới biến đổi tính
trạng di truyền.
- NST có bản chất là ADN,
sự tự nhân đôi của ADN
dẫn tới sự tự nhân đôi của
NST nên tính trạng di
truyền được sao chép qua
các thế hệ tế bào và cơ thể.
Giáo viên: Trần Duy Bông

Trường THCS Thọ sơn

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status