1
LỜI CÁM ƠN
Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác. Trong suốt thời gian
từ khi bắt đầu nghiên cứu khoa học đến nay nhóm nghiên cứu đã găp không ít khó
khăn vất vã nhƣng thay vào đó nhóm đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ
của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Lần đầu tiên nhóm bƣớc vào nghiên cứu
khoa học nên còn bỡ ngỡ không tránh khỏi những sai sót rất mong đƣợc sự đóng
góp ý kiến, giúp đỡ của quý Thầy Cô để bài nghiên cứu của nhóm đƣợc hoàn thiện
hơn.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến cô TS. Võ Thị Kim Loan đã
cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho
chúng em trong suốt thời gian nhóm nghiên cứu. Và nhóm nghiên cứu cũng xin
gửi lời tri ân sâu sắc đến các giảng viên Khoa Giáo dục Chính trị cũng đã tận tình
hỗ trợ cho nhóm.
Nhóm nghiên cứu cũng chân thành cám ơn hơn 400 bạn sinh viên ngành sƣ
phạm của các Trƣờng Đại học Sài Gòn, Trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. Hồ Chí
Minh và Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Trung Ƣơng TP. Hồ Chí Minh đã nhiệt tình
giúp đỡ nhóm hoàn thành phiếu khảo sát một cách hiệu quả và chính xác nhất để
bài nghiên cứu của nhóm đạt đƣợc tính khách quan cao nhất.
Hy vọng rằng với sự hoàn thiện nhất định của bài nghiên cứu này sẽ giúp
ích cho việc nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên khối ngành sƣ phạm tại
thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và sinh viên khối ngành sƣ phạm nói chung để
các bạn có thể hoàn thiện các kỹ năng cho bản thân, chuẩn bị hành trang vững
vàng để bƣớc vào tƣơng lai.
Chân thành cám ơn!
2
Trang phụ bìa
2.1.
Phƣơng pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu: .............................................. 18
2.2.
Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ....................................................... 18
TÓM TẮT CHƢƠNG 2.......................................................................................... 22
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VỀ KỸ NĂNG THUYẾT
TRÌNH CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH SƢ PHẠM TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH. ............................................................................................................. 23
3.1. THỰC TRẠNG VỀ KỸ NĂNG THUYÊT TRÌNH CHO SINH VIÊN
KHỐI NGÀNH SƢ PHẠM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...................... 23
3.1.1. Kỹ năng cần thiết của ngƣời giáo viên ................................................ 23
3.1.2. Tình hình hiểu biết của sinh viên về kỹ năng thuyết trình ................... 24
3.1.3. Đánh giá các nhân tố để thực hiện bài thuyết trình hiệu quả ............... 27
3.2. Nguyên nhân dẫn đến việc thuyết trình chƣa tốt của sinh viên khối ngành
sƣ phạm ở TP Hồ Chí Minh ................................................................................ 36
TÓM TẮT CHƢƠNG 3.......................................................................................... 39
3
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH
TRONG SINH VIÊN KHỐI NGÀNH SƢ PHẠM ................................................ 40
4.1.
Giải pháp để thực hiện một bài thuyết trình: .......................................... 40
4.1.1. Chuẩn bị bài thuyết trình ...................................................................... 40
Bảng 3.12: Kết hợp những kỹ năng khác khi thuyết trình
Bảng 3.13:Xây dựng nội dung cho bài thuyết trình
Bảng 3.14: Chuẩn bị bài thuyết trình
Bảng 3.15: Chuẩn bị về hình thức
Bảng 3.16: Kết quả EFA các thang đo mức độ hiệu quả
Bảng 3.17: Mức độ giải thích của mô hình
Bảng 3.18: Mức độ phù hợp của mô hình
Bảng 3.19: Kết quả hồi quy
Bảng 3.20: Nguyên nhân dẫn việc đến thuyết trình chƣa tốt
Bảng 3.21: Tổ chức nâng cao kỹ năng thuyết trình ở các trƣờng.
Bảng 3.22: : Nhu cầu nâng cao kỹ năng thuyết trình ở sinh viên khối ngành sƣ
phạm
Bảng 3.23: Tổ chức nâng cao kỹ năng thuyết trình ở các trƣờng.
5
PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Abraham Lincoln, vị Tổng Thống thứ 16 của Hoa Kỳ , nổi tiếng với bài diễn
văn Gettysburg chỉ dài 2 phút, không hề đọc bài phát biểu viết sẵn, thậm chí cũng
không hề nhìn vào tờ giấy. Ông tập trung vào khán giả và nói chuyện trực tiếp vói
họ nhƣ thể những lời nói đó đƣợc lấy ra từ trái tim mình. Câu chuyện về Barack
Obama, Tổng thống Mỹ,khi còn là Thuợng Nghị Sỹ của bang Illnois đã có một bài
tuuyết trình hoàn hảo trong 16 phút 25 giây tại Hội Nghị Quốc Đảng Dân chủ năm
2004 khiến Tạp chí Time viết báo Tại sao Barack Obama nên trở thành Tổng
thống Mỹ? Hay bài phát biểu của chủ tịch Hồ Chí Minh vào ngày 02/9/1945 tại
quảng trƣờng Ba Đình là một bài phát biểu đi vào lịch sử nhân loại bởi không chỉ
cái lí cái tình mà còn cả cái cách Ngƣời dùng lời để khai sinh ra một dân tộc thuyết
phục cả nhân dân Việt Nam, nhân dân thế giới và toàn thể giới ngôn luận trên thế
giới thừa nhận.
Chính bởi vai trò và tính cấp thiết của kỹ năng thuyết trình đối với cuộc
sống của chúng ta hiện tại mà không ít những bài nghiên cứu, luận văn, sách, báo,
thậm chí là những lớp học kỹ năng đƣợc mở ra dành riêng sự đào tạo và rèn luyện
về kỹ năng ấy. Song điều đáng quan tâm ở đây là những đối tƣợng đƣợc đề cập tới
nhiều chỉ đơn thuần là sinh viên hoặc cụ thể nhất có thể thấy cho đến hiện tại là
ngƣời lao động trong lĩnh vực kinh doanh, nhƣng lại chƣa từng thấy đƣợc nhắc đến
hoặc đề cập đến những sinh viên trong khối ngành sƣ phạm- những nhà giáo tƣơng
lai. Sẽ thật thiếu sót nếu nghĩ một ngƣời giáo viên chỉ cần kỹ năng đứng lớp với
khả năng giải thích và chuyển hóa chữ trong sách thành kiến thức cho học sinh là
đủ. Nên hiểu, nền tảng của một bài giảng thuyết phục phải chính là sự xuất phát từ
khả năng thuyết giảng tốt của ngƣời giáo viên. Vì vậy, nhóm tác giả quyết định
nghiên cứu đề tài “Nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên khối ngành sư
phạm tại thành phố Hồ Chí Minh”.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm ra nguyên nhân và thực trạng của kỹ năng thuyết trình của sinh viên
khối ngành sƣ phạm ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định những yếu tố ảnh hƣởng đến kỹ năng thuyết trình của sinh viên
khối ngành sƣ phạm ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao thực kĩ năng
thuyết trình cho sinh viên sƣ phạm ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kỹ năng thuyết trình
- Khảo sát và phân tích thực trạng kỹ năng thuyết trình của sinh viên khối
ngành sƣ phạm trên địa bàn Thành phố HCM.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Phạm vi:
+ Về không gian: các trƣờng đại học, cao đẳng chuyên đào tạo sƣ phạm trên
địa bàn thành phố HCM đó là Trƣờng Đại học Sài Gòn, Trƣờng Đại học Sƣ phạm
TP. Hồ Chí Minh và Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Trung Ƣơng TP. Hồ Chí Minh (
với khán giả; hãy hít thở sâu; nụ cƣời; tập thể dục; biết cách tạo điểm dừng thông
minh; chuẩn bị nội dung thuyết trình một cách có chọn lọc; chủ động thu hút và
tƣơng tác với ngƣời nghe; dành ít phút thƣ giãn; đừng cố gắng cho mọi ngời thấy
bạn có thể trả lời hết các câu hỏi; sử dụng ngôn ngữ cơ thể; uống nƣớc; tham gia
các chƣơng trình huấn luyện kỹ năng thuyết trình và nói trƣớc công chúng; đừng
đấu tranh với nỗi sợ.
Bài viết “Kỹ năng thuyết trình trước đám đông” của Khánh Quỳnh- careerLink.vn
trên trang http://www.career.vn/ [5] đã đƣa ra 3 cách để thuyết trình thành công :
tạo cảm xúc khi thuyết trình; rèn luyện sự tự tin trƣớc đám đông; đặt ra giá trị tác
động đến ngƣời nghe.
Theo timviecnhanh.com có 4 cách để nâng cao kỹ năng thuyết trình : tìm hiểu về
khán giả; cấu trúc bài nói của bạn; sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp, điều hòa cảm
xúc bản thân
Trong quyển “Giáo trình kỹ năng thuyết trình” [3] có đề cập: “Thuyết trình là một
hình thức giao tiếp, đây là hình thức giao tiếp ở mức độ khá phức tạp, đòi hỏi có sự
chuẩn bị kỹ càng trƣớc khi thực hiện nếu muốn có buổi thuyết trình thành công.
Trong một số doanh nghiệp, năng lực của một cá nhân có thể đƣợc đánh giá qua
các dịp thuyết trình trƣớc đám đông”. Với 4 chƣơng nghiên cứu, ngƣời đọc sẽ có
đƣợc cái nhìn tổng quan về thuyết trình; tìm hiểu và biết đƣợc các bƣớc quan trọng
để chuẩn bị cho một bài thuyết trình khác với các bƣớc để tiến hành thuyết trình;
Tìm hiểu thêm về các kỹ năng trong thuyết trình nhƣ: 1. Kiểm soát sự lo lắng; 2.
Sử dụng ngôn ngữ; 3. Sử dụng ngôn ngữ không lời ngôn ngữ cơ thể; 4. trao đổi với
thính giả; 5. Sử dụng hiệu quả phƣơng tiện hỗ trợ nghe nhìn; 6. Sử dụng các kỹ
năng thuyết phục.
Bài viết “Kỹ năng thuyết trình” (Trƣơng Quang Dũng, Phan Ngọc Tú, Sơn Thanh
Tùng ) sẽ hƣớng dẫn cho bạn từng công đoạn của việc thuyết trình: chuẩn bị buổi
thuyết trình, trình bày hiệu quả bài thuyết trình,... Ngoài ra tài liệu còn hƣớng dẫn
những cách thức đối mặt với sự sợ hãi hiểu đƣợc thính giả và thu hút họ,... nhằm
giúp bạn tự đánh giá và hoàn thiện kỹ năng thuyết trình của mình.
Trong quyển “Đừng chỉ thuyết trình giỏi- Hãy thuyết trình xuất chúng” [6] đã chỉ
ngôn ngữ cơ thể một cách lôi cuốn.
Điều đó cho thấy một bài thuyết trình hoàn hảo có thể đem lại thành công vƣợt xa
tất cả những gì chúng ta tƣởng tƣợng.
Chính bởi vai trò và tính cấp thiết của kỹ năng thuyết trình đối với cuộc sống của
chúng ta hiện tại mà không ít những bài nghiên cứu, luận văn, sách, báo, thậm chí
là những lớp học kỹ năng đƣợc mở ra dành riêng sự đào tạo và rèn luyện về kỹ
năng ấy. Song điều đáng quan tâm ở đây là những đối tƣợng đƣợc đề cập tới nhiều
chỉ đơn thuần là sinh viên hoặc cụ thể nhất có thể thấy cho đến hiện tại là ngƣời
lao động trong lĩnh vực kinh doanh, nhƣng lại chƣa từng thấy đƣợc nhắc đến hoặc
đề cập đến những sinh viên trong khối ngành sƣ phạm- những nhà giáo tƣơng lai.
Sẽ thật thiếu sót nếu nghĩ một ngƣời giáo viên chỉ cần kỹ năng đứng lớp với khả
năng giải thích và chuyển hóa chữ trong sách thành kiến thức cho học sinh là đủ.
Nên hiểu, nền tảng của một bài giảng thuyết phục phải chính là sự xuất phát từ khả
năng thuyết giảng tốt của ngƣời giáo viên. Vì vậy, nhóm tác giả quyết định nghiên
cứu đề tài “Nâng cao kỹ năng thuyết trình cho sinh viên khối ngành sư phạm tại
thành phố Hồ Chí Minh”.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Lịch sử thuyết trình
10
Trong lịch sử loài ngƣời, nghệ thuật thuyêt trình đã trở thành một công cụ
giao tiếp hết sức hiệu quả.
Quyển sách cổ nhất viết về diễn thuyết hiệu quả đƣợc viết trên giấy cói ở Ai
Cập cách đây khoảng 4500 năm.
Quyển sách “Thuật hùng biện” của Aristotle viết vào thế kỷ thứ 3 trƣớc
công nguyên vẫn đƣợc coi là quyển sách “gối đầu giƣờng” đối với nghệ thuật này.
Trong cuốn “Thuật hùng biện”, Aristotle đã mô tả chi tiết về cách nói và thuyết
phục có hiệu quả. Ông đã xác định sự chuẩn xác (ethos), truyền cảm (pathos) và
hợp lý (logos) là ba thủ pháp mà nhà thuyết trình có thể sử dụng. Cụ thể hơn:
11
Thuyết trình là trình bày một vấn đề một cách bài bản, hệ thống trƣớc một
nhóm ngƣời hay nhiều ngƣời để nhằm cung cấp thông tin, tri thức cần thiết cho đối
tƣợng nghe.[16]
Kĩ năng thuyết trình là một trong nhiều kĩ năng giao tiếp cơ bản. Do đó, kĩ
năng thuyết trình bên cạnh đặc điểm riêng vẫn mang những đặc điểm chung của kĩ
năng giao tiếp. Đó là khả năng nhận biết nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài
và đoán biết diễn biến tâm lý bên trong.Đồng thời biết sử dụng phƣơng tiện ngôn
ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách định hƣớng để điều chỉnh và điều khiển quá trình
giao tiếp đạt đƣợc mục đích đã định. [16]
Khái niệm kỹ năng thuyết trình còn hiểu là quá trình truyền đạt thông tin
nhằm đạt đƣợc các mục tiêu cụ thể: hiểu đƣợc nội dung thuyết trình, ý tƣởng
truyền đạt, tạo dựng quan hệ, đáp ứng nhu cầu của ngƣời nghe,... thông qua những
hoạt động kỹ thuật bổ trợ và nghệ thuật thu hút của ngƣời diễn thuyết [1].
1.2.3. Đặc điểm của thuyết trình
Thuyết trình có 5 yếu tố cơ bản thƣờng đƣợc biểu thị nhƣ sau: “ai đang nói
điều gì với ai và đang sử dụng phƣơng tiện nào để tạo ra kết quả gì?” [3].
Còn theo “Đắc nhân tâm - Nghệ Thuật Diễn Thuyết” [8], Thuyết trình có 6
yếu tố:
+ Khán giả: khán giả phải tƣơng đối đồng nhất với nhau (có nhiều nét tƣơng
đồng với nhau), phải tìm hiểu rõ về khán giả.
+ Thông điệp: bài diễn thuyết phải có thông điệp rõ ràng, phải phù hợp, đơn
giản, ngắn gọn, hấp dẫn.
+ Ngôn ngữ: hãy sử dụng ngôn ngữ thƣờng ngày của ngƣời ta, không đƣợc quá
trịnh trọng, rắc rối, màu mè,... Tốt nhất là nên sử dụng tiếng mẹ đẻ.
+ Kênh truyền:
Giọng nói: nói vừa phải, hãy biến hóa âm vọng lúc cao lúc trầm, lúc
chạm lúc dồn dập.
Micrô: nó sẽ giúp khuếch đại, biến đổi giọng nói-trợ thủ đắc lực.
ngƣời quyết định sẽ cố gắng trụ lại ở nơi bắt đầu nhận ra cả nhóm bị lạc và
tìm cách gây chú ý bằng việc đốt lửa, đồng thanh hét to,… Nhƣng bạn, với
hiểu biết và kinh nghiệm về vấn đề tìm đƣờng và sinh tồn cá nhân trong
rừng, bạn lại nghĩ cả nhóm nên đi theo lối mòn và tìm đƣờng để ra đƣợc một
dòng sông, con suối (chẳng hạn),… Dù là bằng cách nào thì bản thân bạn tin
vào khả năng của chính mình và việc mà bạn cần làm lúc này là thuyết phục
một đám đông (nhóm bạn) nghe theo bạn.
+ Vấn đề thứ hai, “tồn tại” trong một môi trƣờng làm việc cạnh tranh
trí tuệ cao. Bên cạnh những kỹ năng chuyên môn luôn đƣợc yêu cầu đòi hỏi,
vấn đề quan trọng tiếp theo nằm ở văn hóa và trình độ giao tiếp của bạn trong
đời sống công việc hằng ngày và đặc biệt là trong những buổi họp đề xuất ý
tƣởng mới và khát khao thể hiện, đƣợc đƣợc hiện thực hóa ý tƣởng của mình
sẽ đòi hỏi ở bạn một khả năng thuyết phục ngƣời khác bằng lời nói, thái độ
của bạn.
Lịch sử và hiện tại cho thấy, kỹ năng thuyết trình quyết định sự thành
công của mỗi cá nhân. Một nhà lãnh đạo hay quản lý cần phải thành thục
trong kỹ năng nói chuyện trƣớc đám đông, đôi khi chính điều này giúp che
bớt một số khuyết điểm khác. Ngƣời thuyết trình một cách tự tin, dõng dạc,
13
chân thực chắc chắn luôn tạo dựng đƣợc hình ảnh , phong thái và tố chất
hơn ngƣời thu hút sự quan tâm, chú ý của ngƣời đối diện.
1.2.5. Một số loại bài thuyết trình
Dựa vào mục đích mà ngƣời ta chia ra thành 4 loại bài thuyết trình đó
là thuyết trình cung cấp thông tin, thuyết trình với mục đích thuyết phục,
thuyết trình trong các dịp đặc biệt, thuyết trình nhóm.
+ Thuyết trình cung cấp thông tin gồm có: thuyết trình về sự vật,
thuyết trình về quy trình, thuyết trình về các sự việc, thuyết trình về khái
niệm. Loại bài thuyết trình này thƣờng ngắn gọn, súc tích,... Cuối bài thuyết
14
thuyết trình nghe bai thuyết trình. Những lý do cụ thể đó đƣợc tổng hợp thành
những nội dung cơ bản để xây dựng bài thuyết trình[1].
Xác định mục đích chung:
- Mục đích mang tính định hình; mục tiêu mang tính định lƣợng, mục tiêu của
thuyết trình là cụ thể hóa mục đích thuyết trình cần hƣớng đến, cần đạt đến, là
kỳ vọng mà đối tƣợng ngƣời nghe đặt ra cho thuyết trình [1].
- Đừng đƣa mục tiêu mơ hồ, quá đỗi lớn lao [2].
- Trƣớc khi xác định mục tiêu, cần biết mục đích chung của bài thuyết trình: mục
đích chung thƣờng là để giải trí hoặc thông tin, thuyết phục [3].
Xác định mục tiêu cụ thể
- Xác định mục tiêu cụ thể nên tập trung vào một khía cạnh của chủ đề. Chúng ta
có thể nói mục tiêu cụ thể của mình trong một câu đơn (để thông tin đến thính
giả về...; để thuyết phục ngƣời nghe về...) chỉ rõ chính xác những gì chúng ta
hy vọng thu đƣợc sau bài nói chuyện. [3].
Thiết lập ý trọng tâm
- Ý tƣởng trung tâm là một lời trình bày ngắn gọn mà ngƣời nói muốn diễn đạt.
Ý trọng tâm thƣờng đƣợc diễn đạt bằng một câu đơn mà trong đó bày tỏ ý định
của ngƣời viết, nó cô đọng và làm sắc nét hơn cho lời trình bày có chủ đích cụ
thể [3].
-
-
-
-
tin về điều kiện và hoàn cảnh trình bày để có thể chủ động chuẩn bị cho phù hợp,
đề xuất khắc phục những gì bất lợi.
- Có rất nhiều nguồn thông tin nhƣ: kiến thức và kinh nghiệm của ngƣời
thuyết trình, nghiên cứu tại thƣ viện, tìm kiếm internet, các công cụ tìm kiếm,
phỏng vấn,...[3].
1.2.6.2. Chuẩn bị thuyết trình
Tổ chức bài thuyết trình
Tổ chức bài là vô cùng quan trọng, cần sắp xếp để xây dựng chủ đề nội dung của
văn bản, thông điệp sao cho lôi cuốn. Phác thảo đƣợc công việc cần làm cho công
tác tổ chức một bài thuyết trình bắt đầu bằng việc chọn một số điểm chính trong
bài mà mình sẽ trình bày, liệt kê ra giấy và sắp xếp chúng, xem bạn cần chuẩn bị
hình ảnh, nội dung hay có nảy sinh một vài ý tƣởng gì.
Xây dựng nội dung bài thuyết trình
Gồm các bƣớc sau: (1)Phác thảo đề cƣơng, (2) Cấu trúc 3 phần của bài thuyết
trình, (3) Xây dựng phần mở đầu,(4) Phần thân gồm những ý chính của bài thuyết
trình, (5) Phần kết.
Các phƣơng tiện hỗ trợ và công tác hậu cần
Hãy quan tâm thêm đến những vấn đề sau:
- Các tài liệu có liên quan
- Hệ thống máy chiếu đa phƣơng tiện
- Các phƣơng tiện hỗ trợ khác: máy chiếu video. hệ thốnng âm thanh,...
Công tác hậu cần cần đƣợc chuẩn bị chu đáohoàn chỉnh nhất có thể:
-Phƣơng tiện nghe nhìn:
+ Chọn vị trí đặt thích hợp
+ Tìm hiểu cách thức sử dụng rõ ràng
+Dành thời gian tập luyện sử dụng
- Các phần việc khác:
+ Đảm bảo về địa điểm
- Lƣu lại ấn tƣợng
Trình bày nội dung bài thuyết trình
Các tác giả Dƣơng Thị Liễu [5], tác giả Lại Thế Luyện [6], Thomas Paul [8], đều
cho rằng nội dung thuyết trình luôn phải tuôn thủ theo cấu trúc cơ bản 3 phần.
Trình bày tuần tự cấu trúc và nội dung thuyết trình:
- Mở đầu: Mở đầu ấn tƣợng bằng một thông điệp, giới thiệu đề tài và các phần mà
bạn sẽ trình bày trong buổi thuyết trình.
17
- Trình bày phần thân bài: trình bày tất cả nội dung đã chuẩn bị, lần lƣợt và đúng
trình tự.
-Trình bày phần kết luận. Kết luận thƣờng phải nêu ra đƣợc thông điệp đúc kết vấn
đề, kết thúc đúng lúc, ấn tƣợng.
Đặt và trả lời câu hỏi đối với khán giả
- Trả lời câu hỏi của thính giả
- Chuẩn bị phần hỏi – đáp với thính giả
- Ứng phó với những câu hỏi không trả lời đƣợc
1.2.6.4. Đánh giá kết quả thuyết trình
- Đối với diễn giả:
+ Có tạo lập đƣợc mối quan hệ tốt với thính giả?
+ Có kiểm soát đƣợc mọi thứ?
+ Có nhất quán và theo tiêu chí đã đặt ra
+ Hài lòng với thồn điệp mở đầu và kết thúc?
+ Hài lòng về kết quả?
- Đối với thính giả:
+ Tránh đƣợc sai lầm ngớ ngẩn nào không?
+ Kỳ vọng của thính giả đƣợc đáp ứng?
+ Có nhận đƣợc phản hồi tốt từ thính giả?
+ Chắc chắn thính giả hiểu đƣợc thông điệp của bạn?
+ Phƣơng pháp so sánh sử dụng các dữ liệu khảo sát thu thập đƣợc trong
các điều kiện khảo sát khác nhau (các trƣờng khác nhau, các ngành khác nhau,
điều kiện học tập khác nhau,...) để đƣa ra kết luận về thực trạng, các yếu tố ảnh
hƣởng và đƣa ra các giải pháp về kĩ năng thuyết trình của sinh viên khối ngành sƣ
phạm tại thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
- Phƣơng pháp nghiên cứu định tính:
+ Phỏng vấn thử các sinh viên khối ngành sƣ phạm trƣờng Đại học Sài
Gòn với những câu hỏi nhƣ sau:
- Bạn gặp khó khăn gì khi chuẩn bị một bài thuyết trình?
- Thuyết trình hiệu quả giúp ít đƣợc gì cho công việc và việc học tập?
- Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng:
+ Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu:
Chọn quần thể nghiên cứu: chủ định chọn là sinh viên khổi ngành sƣ phạm tại
các trƣờng đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (Trƣờng Đại
học Sài Gòn, Trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh và Trƣờng Cao đẳng Sƣ
phạm Trung Ƣơng TP. Hồ Chí Minh )
Phƣơng pháp chọn mẫu: chọn mẫu theo kiểu thuận tiện
Chọn cỡ mẫu nghiên cứu: cỡ mẫu quan sát dựa trên công thức đơn giản của
Taro Yamane (2012). Do số lƣợng sinh viên khối ngành sƣ phạm ở TP.HCM lớn
hơn 5.000 ngƣời nên nhóm sử dụng công thức tính kích cỡ mẫu tối thiểu là lớn
nhất với p = q = 0.5
19
= 0.25x
= 384
403
Nhóm đã đƣa ra 420 phiếu khảo sát và thu lại 420 phiếu. Trong đó, 403
phiếu hợp lệ chiếm 95,95% và 17% phiếu không hợp lệ chiếm 4,05%.
20
2.3.2. Thành phần các Trƣờng
Trƣờng
Frequency Percent
Valid Cumulativ
Percent e Percent
Đại học Sài Gòn
203
50,4
50,4
50,4
Đại học Sƣ phạm TP.Hồ Chí
Minh
116
28,8
Frequency Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Khoa học Xã hội
88
21,8
21,8
21,8
Khoa học Tự nhiên
75
18,6
18,6
40,4
Giáo dục Chính trị
403
100,0
100,0
Nhóm đã thống kê đƣợc tỉ lệ giữa các nhóm ngành không chênh lệch nhiều cụ thể
là có 88 sinh viên thuộc nhóm ngành Khoa học Xã hội chiếm 21,8%, 75 sinh viên
thuộc nhóm ngành Khoa học Tự nhiên chiếm 18,6% , 76 sinh viên thuộc nhóm
ngành Giáo dục Chính trị chiếm 18,9%, 28 sinh viên thuộc nhóm ngành Ngoại ngữ
chiếm 6,9% và 136 sinh viên thuộc nhóm ngành Tiểu học và mầm non chiếm
33,7%.
21
2.3.4. Thống kê thành phần sinh viên
Sinh viên
Frequency
Percent
Valid
Percent
213
52,9
52,9
100,0
Total
403
100,0
100,0
Valid Sinh viên năm nhất
Cumulative
Percent
Nhóm khảo sát đƣợc phần lớn các bạn sinh viên năm nhất chiếm 52,9% và 16,4 %
sinh viên năm 2, 19,9% sinh viên năm 3, 10,9% sinh viên năm 4.
2.3.5.Thống kê giới tính
Giới Frequenc
Valid
tính y
Percent Percent
Valid Nữ
75
Cumulative
Percent
23
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VỀ KỸ
NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH SƢ PHẠM
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
3.1.
THỰC TRẠNG VỀ KỸ NĂNG THUYÊT TRÌNH CHO SINH
VIÊN KHỐI NGÀNH SƢ PHẠM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
3.1.1. Kỹ năng cần thiết của ngƣời giáo viên
Bảng 3.1: Kỹ năng cần thiết cho ngƣời giáo viên
các kỹ năng
số lƣợng
thuyết trình
giao tiếp
xử lí tình huống
quản lý
sinh hoạt tập thể
tìm kiếm thông tin
đứng lớp
254
266
280
216
212
199
3.1.2. Tình hình hiểu biết của sinh viên về kỹ năng thuyết trình
Bảng 3.2: Tình hình thuyết trình của Sinh viên
Frequenc
Valid
Cumulative
y
Percent Percent (%) Percent
Rồi
395
98,0
98,0
98,0
Chƣa 8
2,0
2,0
100,0
Total 403
100,0
100,0
48,0%
Nguồn: Nhóm tác giả khảo sát và phân tích.
Khi quan sát bảng sự hiểu biết về thuyết trình ta thấy đƣợc, có 219/403 sinh viên
cho rằng “Thuyết trình là cách truyền đạt các ý tƣởng và các thông tin, là trình bày
bằng lời đến một nhóm ngƣời trƣớc nhiều ngƣời về một vấn đề nào đó nhằm cung
cấp thông tin hoặc thuyết phục ngƣời nghe” định nghĩa này chiếm tới 62,2%. Yếu
tố chiếm tỷ lệ cao thứ 2 là “Trình chiếu slide và đọc slide” đây là định nghĩa mà
169 sinh viên đồng ý với tỷ lệ chiếm 48,0%. Đứng vị trí thứ 3 là “nói chuyện trƣớc
25
đám đông” chiếm tỷ lệ 35,2%. Và cuối cùng là “ trình bày những gì mình đã chuẩn
bị trƣớc mọi ngƣời” chiếm tỷ lệ 10,5%.
Nhìn chung, sau khi thông qua kết quả phân tích cho thấy đƣợc việc các bạn sinh
viên biết đƣợc định nghĩa thuyết trình nhƣng các bạn không hiểu nó một cách
chính xác nên dẫn đến việc lựa chọn đáp án chính xác nhất không đúng.
Bảng 3.4: Nhu cầu nâng cao kỹ năng thuyết trình ở sinh viên khối
ngành sƣ phạm
Tỉ lệ
Số lƣợng (%)
Có
391
97,0
không 12
49,6
Có
50,4
50,4
100,0
203
Total 403
100,0 100,0
Nguồn: Nhóm tác giả khảo sát và phân tích.
Nhóm nghiên cứu đã khảo sát ở 3 trƣờng Đại học Sài Gòn, Đại học Sƣ phạm TP.
Hồ Chí Minh, Cao đẳng Sƣ phạm Trung Ƣơng TP. Hồ Chí Minh thì các trƣờng
này đều có mở các lớp, chƣơng trình để đào tạo nâng cao kỹ năng thuyết trình ở
sinh viên nhƣng chỉ có 50,4% sinh viên biết đều đó, còn 49,6% sinh viên không
biết cho thấy các bạn sinh viên vẫn chƣa thật sự quan tâm việc nâng cao kỹ năng
thuyết trình cũng nhƣ các kỹ năng khác cho bản thân.