Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 27

Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
BÁO CÁO ĐỀ TÀI:
NHU CẦU HỌC KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN Ở
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI:
1. Lý do chọn đề tài:
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm đứng đầu cả nước về số lượng và qui
mô các trường đại học. Hàng năm, số lượng sinh viên các tỉnh đổ về đây rất đông.
Các bạn sinh viên chọn thành phố Hồ Chí Minh là nơi học tập vì trình độ đào tạo
và điều kiện học ở đây rất tốt. Thậm chí sau khi ra trường, rất nhiều bạn sinh viên
cũng lại chọn nơi đây để tiếp tuc phát triển sự nghiệp của mình. Cũng vì vậy mà
dân số nơi đây ngày càng đông và số lượng sinh viên ra trường không tìm được
việc làm cũng tăng theo thời gian và nhịp độ phát triển của thành phố. Hiện nay,
mặc dù cùng với sự phát triển của thành phố thì các công ty, nhà máy xí nghiệp
trong và ngoài nước mọc lên rất nhiều, tuy nhiên, số lượng sinh viên ra trường cũng
tăng nhanh không kém. Chính vì người nhiều việc ít nên giữa các sinh viên tốt
nghiệp luôn có sự cạnh tranh mạnh mẽ, ai cũng mong mình tìm đươc việc làm tốt
trong xã hội để có cơ hội phát triển sự nghiệp và cuộc sống ở thành phố, nhất là đối
với các sinh viên từ những tỉnh khác đến vì ai cũng muốn bản thân có chỗ đứng
vững chắc trong xã hội. Chính vì phải luôn cạnh tranh với nhau nên các bạn sinh
viên luôn cố gắng phấn đấu và rèn luyện bản thân để đạt được những thành tích thật
tốt, giúp ích cho các bạn khi đi tìm việc làm.
Tìm được một việc làm tốt ở thành phố không phải là khó nhưng cũng không
dễ dàng chút nào. Để có được việc làm ở đây, các bạn sinh viên không chỉ phải giỏi
chuyên môn mà còn phải giỏi giao tiếp, ứng xử và phải là một người biết xử lý mọi
tình huống phát sinh, từ đơn giản đến phức tạp. Điều này đòi hỏi các bạn sinh viên
1
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
phải có cả “kỹ năng cứng” lẫn “kỹ năng mềm”. Kỹ năng cứng hiển nhiên bạn sinh

2. Mục tiêu của đề tài:
1. Nắm được tình hình tiếp cận với kỹ năng mềm hiện nay của sinh viên và
nhu cầu của sinh viên muốn được học kỹ năng mềm.
2. Tìm hiểu về sự hiểu biết của các bạn sinh viên về kỹ năng mềm cũng như
mức độ quan trọng của kỹ năng mềm trong nhận thức của sinh viên.
3. Tổng hợp ý kiến của các bạn sinh viên để tìm được hướng giải quyết đúng
theo mong mỏi và nhu cầu của các bạn sinh viên.
4. Kiến nghị với các trường đại học và các cấp đoàn thể về nhu cầu của sinh
viên để kỹ năng mềm có thể đến gần với các bạn sinh viên hơn nữa.
3. Ý nghĩa của đề tài:
a) Đối với các bạn sinh viên:
Giải quyết được vấn đề học kỹ năng mềm là giải quyết được lo lắng rất lớn
trong các bạn sinh viên về vấn đề tìm việc làm sau khi tốt nghiệp. Lo sợ thất nghiệp
là nỗi lo chung và là nỗi lo lớn nhất luôn tồn tại trong các bạn sinh viên dù ở bất kỳ
thời điểm nào. Lo lắng như thế sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc học tập của các bạn
nhất là đối với những bạn sinh viên không có điều kiện tự học ở những trung tâm
dạy kỹ năng mềm vì hoàn cảnh gia đình, vì thời gian hay vì lý do nào khác. Nếu tất
cả các bạn đều được học thì các bạn sẽ chủ động hơn khi đi xin việc, vì khi đã được
trang bị đầy đủ kỹ năng rồi thì có tìm được việc làm hay không là phụ thuộc vào
bản thân bạn sinh viên đó có áp dụng tốt những điều mình đã được học hay không.
Chúng tôi mong muốn qua đề tài này, các bạn sinh viên có thể hiểu được nhiều hơn
về tầm quan trọng của kỹ năng mềm và cố gắng trang bị cho bản thân họ những kỹ
3
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
năng cần thiết, đồng thời, chúng tôi muốn tạo cơ hội để các bạn sinh viên mạnh dạn
nói lên những mong muốn và đề xuất của mình với nhà trường nơi các bạn
đang theo học.
b) Đối với các trường đại học:
Các trường đại học có thể yên tâm hơn về chất lượng sinh viên do trường

- Nhận xét tình hình hiện nay của vấn đề, từ đó xác định đối tượng, đơn vị,
phạm vi nghiên cứu.
- Lập bảng câu hỏi gồm 4 câu về thông tin người được phỏng vấn và 13 câu
về vấn đề đang cần phỏng vấn.
- Điều tra thử nghiệm 10 người trước khi thực hiện chính thức cuộc khảo sát.
- Tổng hợp ý kiến và sửa chữa bảng câu hỏi để có được bảng hỏi chính thức
chính tốt hơn.
- Tổng thể: bộc lộ ( tất cả các sinh viên hiện có ở các trường đại học trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh). Tổng thể này không đồng chất.
- Số lượng mẫu: 150. Phương pháp lấy mẫu: lấy mẫu thuận tiện.
- Dạng câu hỏi: câu hỏi mở, câu hỏi phân mức, câu hỏi liệt kê.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: phỏng vấn cá nhân trực tiếp bằng bảng hỏi
- Dữ liệu: Dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng.
- Thang đo: thang đo định danh, thang đo khoảng, thang đo tỉ lệ.
II. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU:
1. Cơ sở lý luận của vấn đề:
5
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Khái niệm về kỹ năng mềm: Kỹ năng mềm là những khả năng về giao tiếp,
ứng xử trong quan hệ giữa con người với con người và con người với những sự vật,
sự việc xung quanh. Kỹ năng mềm đòi hỏi con người phải biết cách cư xử mềm
dẻo, đúng lúc, đúng chỗ, đúng phương pháp. Thật sự thì không có một phương
pháp chung nào cho kỹ năng mềm cả, vì đã là “mềm” thì phải biết thay đổi và thích
nghi một cách hợp lý trước những tình huống xảy ra không định trước được. Vì vậy
có được kỹ năng mềm thì con người sẽ có thể chọn lựa được những cách giải quyết
vấn đề tốt nhất và đối phó với những tình huống không lường trước một cách tự tin
nhất.
Kỹ năng mềm rất quan trọng đối với những người đi xin việc làm vì đó là
một trong những yếu tố thuyết phục nhà tuyển dụng. Nếu bạn có chuyên môn tốt

gian thì làm gấp gáp.
- Kỹ năng thuyết trình: là khả năng nói trước đám đông của bạn. Dù bình
thường bạn là người ăn nói lưu loát nhưng đứng trước đám đông chắc
chắn bạn sẽ bị ảnh hưởng tâm lý, hiệu quả trong cách nói chuyện của bạn
chắc chắn bị giảm sút. Vì vậy, kỹ năng này đòi hỏi bạn phải tự tin, dũng
cảm, dẹp bỏ được gánh nặng tâm lý khi bước lên phát biểu trước lớp,
trước tập thể.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: là khả năng xử lý tình huống của bạn trước
những biến cố xảy ra dù bạn có lường trước được hay không. Đây cũng là
một kỹ năng khá quan trọng, nó giúp cho bạn đứng vững trước những tình
huống xấu xảy đến với bạn trong công việc cũng như trong cuộc sống. Nó
đòi hỏi bạn phải bình tĩnh, biết tư duy và tự tin vào quyết định của mình.
7
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
- Kỹ năng học và tự học: là khả năng tiếp thu bài giảng trên lớp và tự
nghiên cứu thêm của bạn. Bạn phải biết cách nào mang lại hiệu quả học
tập tốt nhất cho bản thân bạn, bạn phải học như thế nào để có thể mở
mang kiến thức chứ không phải để đối phó với kỳ thi.
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử: là khả năng nói chuyện và hành động gây được
cảm tình cho người mà bạn tiếp xúc. Khi bạn giao tiếp với người khác thì
cũng là lúc người ta có thể quan sát xem bạn là người như thế nào. Kỹ
năng này giúp bạn chiếm được cảm tình của người khác, tạo cho người
khác lòng tin ở bạn, giúp bạn thành công hơn trong công việc.
- Kỹ năng lắng nghe: là khả năng lắng nghe, tiếp thu và sàng lọc thông tin
của bạn. Bạn không nên bảo thủ ý kiến của mình nhưng cũng không nên
ba phải theo ý kiến của người khác. Bạn phải biết lắng nghe những gì có
lợi cho bạn, cân nhắc suy nghĩ để tìm ra hướng giải quyết tốt nhất. Lắng
nghe cũng là một cách để gây cảm tình cho bạn khi tiếp xúc với người
khác vì lắng nghe người nói là bạn cho họ biết bạn hiểu họ và tôn trọng

12 8.0 8.1 100.0
Total 149 99.3 100.0
Missin
g
0
1 .7
Total 150 100.0
9
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Câu 1: Theo Anh/Chị, kỹ năng mềm có quan trọng không?
Mức độ
Hoàn toàn
không quan
trọng
Không quan
trọng
Bình thường Quan trọng
Rất quan
trọng
1 2 3 4 5
Dữ liệu định lượng, thang đo khoảng
Theo Anh/Chi, ky nang mem co quan trong khong
Frequenc
y Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid binh thuong 13 8.7 8.7 8.7

=> Sinh viên được tiếp xúc với thông tin về kỹ năng mềm một cách đa dạng và đầy
đủ. Nhìn chung, sinh viên có hiểu biết khá tốt về kỹ năng mềm.
Câu 3: Anh/Chị hãy đánh giá theo suy nghĩ của bản thân về tầm quan trọng (sự cần
thiết) đối với từng kỹ năng mềm dưới đây:
Mức độ
Kỹ năng
Hoàn toàn
không quan
trọng (hoàn
toàn không
cần thiết)
Không
quan trọng
(không cần
thiết)
Bình
thường
Quan trọng
(cần thiết)
Rất quan
trọng (rất
cần thiết)
Làm việc nhóm 1 2 3 4 5
Quản lý thời gian 1 2 3 4 5
Thuyết trình 1 2 3 4 5
Giải quyết vấn đề 1 2 3 4 5
Học và tự học 1 2 3 4 5
Giao tiếp ứng xử 1 2 3 4 5
Lắng nghe 1 2 3 4 5
Dữ liệu định lượng, thang đo khoảng.

dù vẫn còn khoảng 2.7% các bạn sinh viên xem nhẹ kỹ năng này và cảm thấy
không cần thiết phải có.
2. Kỹ năng quản lý thời gian:

12
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Tam quan trong cua ky nang quan ly thoi gian
Frequenc
y Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid hoan toan khong
quan trong
1 .7 .7 .7
khong quan trong 2 1.3 1.4 2.0
binh thuong 23 15.3 15.5 17.6
quan trong 65 43.3 43.9 61.5
rat quan trong 57 38.0 38.5 100.0
Total 148 98.7 100.0
Missin
g
0
2 1.3
Total 150 100.0
Có 2 người không trả lời câu hỏi, mẫu được tính trên 148 người.
Mean = 4.18 Me = 4 Mod = 4
Tứ phân vị: Q

Total 150 100.0 100.0
Mean = 4.09 Me = 4 Mod = 4
Tứ phân vị: Q1 = 4 Q2 = 4 Q3 = 5
Độ lệch chuẩn = 0.76
Dữ liệu tập trung tốt xung quanh vị trí trung bình.
 Kỹ năng thuyết trình được đánh giá là quan trọng đối với sinh viên, có
khoảng 3.4% cho rằng kỹ năng này không cần thiết.
4. Kỹ năng giải quyết vấn đề:
14
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Tam quan trong cua ky nang giai quyet van de
Frequenc
y Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid hoan toan khong
quan trong
1 .7 .7 .7
khong quan trong 1 .7 .7 1.3
binh thuong 17 11.3 11.3 12.7
quan trong 60 40.0 40.0 52.7
rat quan trong 71 47.3 47.3 100.0
Total 150 100.0 100.0
Mean = 4.33 Me = 4 Mod = 5
Tứ phân vị: Q1 = 4 Q2 = 4 Q3 = 5
Độ lệch chuẩn = 0.75
Dữ liệu tập trung tốt xung quanh vị trí trung bình.

Dữ liệu tập trung tốt xung quanh vị trí trung bình.
 Kỹ năng học và tự học được đánh giá khá quan trọng đối với sinh viên, có
đến 49% cho rằng nó rất quan trọng, có 0.7% cho rằng nó không cần thiết.
6. Kỹ năng giao tiếp ứng xử:
16
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Tam quan trong cua ky nang giao tiep ung xu
Frequenc
y Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid khong quan
trong
2 1.3 1.3 1.3
binh thuong 10 6.7 6.7 8.0
quan trong 48 32.0 32.0 40.0
rat quan trong 90 60.0 60.0 100.0
Total 150 100.0 100.0
Mean = 4.5 Me = 5 Mod = 5
Tứ phân vị: Q1= 4 Q2 = 5 Q3 = 5
Độ lệch chuẩn = 0.68
Dữ liệu tập trung tốt xung quanh vị trí trung bình.
 Kỹ năng giao tiếp ứng xử được đánh giá rất quan trọng đối với sinh viên, có
đến 60% cho rằng nó rất quan trọng, có 1.3% cho rằng nó không quan trọng.
7. Kỹ năng lắng nghe:
17
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí

Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Dữ liệu định tính, thang đo định danh.
Có 103 người đã từng tham gia học kỹ năng mềm, chiếm 68.7%.
 Sinh viên cũng đã ít nhiều được trực tiếp tiếp xúc với kỹ năng mềm, mặc dù
con số này chưa hẳn là cao.
Từ câu 5 đến câu 7, mẫu chỉ được tính trên những người có học kỹ năng mềm,
tức là chỉ còn 103 người.
Câu 5: Lớp học hay buổi nói chuyện về kỹ năng mềm mà Anh/Chị đã tham gia
được diễn ra ở đâu? (có thể chọn nhiều đáp án):
1. Tại trường
2. Tự học ở các trung tâm, CLB
3. Học ở trung tâm, CLB nhưng do trường tổ chức
4. Khác (ghi rõ):
………………………………………………………………………….
Dữ liệu định tính, thang đo danh nghĩa.
Có 67 người từng được học ở trường.
Có 18 người từng tự học ở các trung tâm, câu lạc bộ dạy kỹ năng.
Có 27 người từng học ở những buổi học do trường đứng ra tổ chức nhưng dạy ở
các trung tâm.
Có 10 người học ở những nơi khác (chương trình dạy trực tuyến trên tivi, trên
internet…)
 Như vậy, nơi tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với kỹ năng mềm nhiều
nhất chính là trường học, và cũng chính trường học là nơi mà sinh viên hăng
hái tham gia và tham gia nhiệt tình nhất.
Câu 6: Anh/Chị đã tham gia những lớp học hay buổi nói chuyện đó được bao nhiêu
lần kể từ khi lên Đại học?
19
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh

Dữ liệu phân tán khá nhiều so với vị trí trung bình.
= > Sinh viên đã được làm quen với kỹ năng mềm, tuy nhiên số buổi học là khá ít,
trung bình là 1 hoặc 2 buổi, chỉ có 36.4% sinh viên được học từ 3 lần trở lên (tính
trên những sinh viên đã được học). Số lượng buổi học như vậy là còn thấp, chưa đủ
đáp ứng nhu cầu của sinh viên.
Câu 7: Anh/Chị có hài lòng về những buổi học kỹ năng mềm đó không?
Mức độ
Hoàn toàn
không hài
lòng
Không hài
lòng
Được Hài lòng Rất hài lòng
Thời gian
học
1 2 3 4 5
Chất lượng 1 2 3 4 5
Dữ liệu định lượng, thang đo khoảng.
1. Mức độ hài lòng về thời gian học:
21
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Muc do hai long ve thoi gian hoc
Frequenc
y Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid hoan toan khong hai

Percent
Cumulative
Percent
Valid hoan toan khong hai
long
1 .7 1.0 1.0
khong hai long 12 8.0 11.8 12.7
Duoc 52 34.7 51.0 63.7
hai long 27 18.0 26.5 90.2
rat hai long 10 6.7 9.8 100.0
Total 102 68.0 100.0
Missin
g
0 1 .7
System 47 31.3
Total 48 32.0
Total 150 100.0
Có 1 người không trả lời câu hỏi này, mẫu chỉ xét trên 102 người còn lại.
Mean = 3.32 Me = 3 Mod = 3
Tứ phân vị: Q1 = 3 Q2 = 3 Q3 = 4
23
Nghiên cứu nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh viên ở địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Độ lệch chuẩn = 0.84
Dữ liệu phân tán khá rộng xung quanh vị trí trung bình.
 Chất lượng buổi học chỉ được đánh giá trung bình, mặc dù cũng có những ý
kiến chênh lệch với nhau khá nhiều nhưng nhìn chung, chất lượng buổi học
vẫn chưa được đánh giá cao.
Câu 8: Anh/Chị có muốn học kỹ năng mềm không?
Mức độ

5 3.3
Total 150 100.0
Có 5 người không trả lời câu hỏi này, mẫu được tính trên 145 người.
Mean = 4.28 Me = 4 Mod = 4
Tứ phân vị: Q1 = 4 Q2 = 4 Q3 = 5
Độ lệch chuẩn = 0.66
Dữ liệu tập trung tốt xung quanh vị trí trung bình.
 Như vậy, 91% sinh viên mong muốn, thậm chí là có đến 38.6% sinh rất
mong muốn bản thân được học kỹ năng mềm. Điều này cho thấy rằng sinh
viên đã ý thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm, đồng thời, kết quả
mong muốn này cho thấy rằng dường như họ vẫn chưa được đáp ứng nhu
cầu học, vì vậy sự mong mỏi của sinh viên còn rất cao.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status