1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ................................................................................................................... i
Lời cam đoan ................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................................ 1
Tóm tắt đề tài .................................................................................................................. 3
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................................. 4
Danh sách bảng ............................................................................................................... 5
Danh sách hình vẽ ........................................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 7
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. NHỮNG NÉ T CHUNG VỀ HUYỆN TÂ N THÀ NH TỈNH BÀ RỊA –
VŨNG TÀU.................................................................................................................. 11
1.1.1.Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 11
1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế và xã hội tại huyện Tân Thành .......................... 18
1.1.3. Hiện trạng môi trường .................................................................................... 21
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ................................................................................... 28
1.2.1.Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt ............................................................... 28
1.2.2.Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu dân cư ........................... 38
2
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP THAM VẤN Ý KIẾN CHUYÊ N GIA ................................. 40
Đánh giá thực trạng môi trường tại huyện Tân Thành, tính hiệu quả trong công tác
quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện, và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh
hoạt phù hợp.
Nội dung nghiên cứu
Các điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn của huyện Tân Thành.
Tình hình phát triển kinh tế- xã hội tại huyện Tân Thành.
Thực trạng môi trường tại huyện Tân Thành thông qua việc đánh giá
phân tích các chỉ tiêu cụ thể của các môi trường đất, nước, không khí.
Tình hình phát sinh và thu gom và xử lý CTRSH tại huyện.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Khảo sát thực tế trong quá trình thực tập tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường
huyện Tân Thành. Bên cạnh đó, thu thập các số liệu, thông tin, báo cáo đánh giá về
kinh tế, xã hội, môi trường tại huyện. Các thông tin số liệu về công tác thu gom và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Trên cơ sở đó, so sánh, tổng hợp, tham khảo ý kiến
chuyên gia để đánh giá và rút ra nhận xét.
Kết quả nghiên cứu
Đề tài đã nêu rõ được thực trạng môi trường tại huyện Tân Thành cũng như chỉ ra
các thế mạnh và tồn tại trong công tác quản lý CTRSH tại huyện Tân Thành giai
đoạn 2013-2015. Đánh giá mối tương giữa lượng phát sinh CTRSH với điều kiện
môi trường và nhân tố con người. Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh đến năm
2020 và đưa ra đề xuất cải thiện tốt hơn công tác quản lý CTRSH tại Tân Thành.
4
DANH MỤC CÁ C TỪ VIẾT TẮT
CTR
: Chất thải rắn
13
2
Bảng 1.2. Số giờ nắng các tháng trong năm
13
3
Bảng 1.3. Lượng mưa các tháng trong năm
14
4
Bảng 1.4. Các nhóm đất chính của huyện Tân Thành
17
5
Bảng 1.5. Vị trí lấy mẫu môi trường không khí xung quanh
6
Bảng 1.6. Vị trí lấy mẫu môi trường nước mặt huyện Tân Thành
25
12
Tân Thành 2012
45
Bảng 3.4. Khối lượng rác thải thu gom huyện Tân Thành giai đoạn
13
2013-2015
45
Bảng 3.5. Tải lượng trung bình chất thải rắn sinh hoạt của huyện
14
Tân Thành 2013-2015
46
15
Bảng 3.6. Hệ thống kỹ thuật bãi chôn lấp rác thải tại xã Tóc Tiên
50
16
Bảng 3.7. Số dân và hệ số phát thải giai đoan 2013 - 2015
4
Hình 1.12. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo mô hình quản lý tư nhân
41
5
Hình 3.1. Hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Tân Thành
43
6
Hình 3.2. Quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý rác từ chợ
48
7
Hình 3.6. Đề xuất biện pháp quản lý CTRSH tại huyện Tân Thành
57
7
Mở đầu
1.Lý do chọn đề tài
Từ khi đất nước chủ trương mở rộng giao lưu và tham gia vào quá trình hội
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế- xã hội, thực trạng môi trường, tình hình
phát sinh rác thải và công tác thu gom quản lý trên địa bàn tại huyện Tân
Thành.
-
Trên cơ sở đó đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải
sinh hoạt phù hợp.
3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về:
Các điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn của huyện Tân Thành.
Tình hình phát triển kinh tế- xã hội tại huyện Tân Thành.
Thực trạng môi trường tại huyện Tân Thành thông qua việc đánh giá
phân tích các chỉ tiêu cụ thể của các môi trường đất, nước, không khí.
Tình hình phát sinh và thu gom CTRSH tại huyện.
Trên cơ sở đó đánh giá và đề xuất biện pháp quản lý CTRSH phù hợp với huyện
Tân Thành.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt
Phạm vi nghiên cứu: Huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2015 – 5/2016
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Các phương pháp thực hiện trong đề tài bao gồm:
9
Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia.
Phương pháp thu thập, xử lý số liệu, đánh giá nhanh.
Phương pháp thống kê mô tả.
11
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1 Những nét chung về huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Với tổng diện tích tự nhiên là: 306,19 km2 huyện Tân Thành tọa lạc ở phía Tây
Bắc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
1.1.1.1Vị trí địa lý
Phía Đông giáp huyện Châu Đức.
Phía Tây giáp huyện Cần Giờ (TPHCM).
Phía Nam giáp thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa.
Phía Bắc giáp huyện Long Thành (Đồng Nai)
Hình 1.1 Vị trí địa líhuyện Tân Thành
12
1.1.1.2 Địa hình
Trên địa bàn huyện Tân Thành có nhiều sông ngòi, ao hồ lưu lượng lớn như sông
Thị Vải, hồ Châu Pha, hồ Đá Đen, hệ thống suối tự nhiên, dòng chảy uốn lượn ven
rừng như suối Tiên, suối Đá, đồi núi có độ cao trung và nhiều cánh rừng ngập
mặn…Vùng đất ven quốc lộ 51 giao thông đường bộ thuận tiện, đất bằng phẳng
nên được lựa chọn làm nơi xây dựng cụm công nghiệp của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Phía đông huyện là nơi có nhiều ngọn núi cao trung bình từ 400-500m núi Dinh,
núi Sương Mù, núi Tóc Tiên, núi Thị Vải…tạo địa hình thấp dần về phía Tây và
phía Bắc, thích hợp cho việc chăn nuôi và trồng rừng. Như vậy theo địa hình chỉ có
khu vực phía Tây thích hợp phát triển đô thị và thực tế cũng cho thấy 2/3 dân cư của
Cả năm
27,76
27,68
27,76
28,14
27,48
Tháng 1
26,40
26,50
25,40
26,30
25,80
Tháng 2
26,10
26,30
Tháng 5
28,70
28,30
28,30
30,80
29,00
Tháng 6
29,00
28,60
28,90
29,50
28,30
Tháng 7
28,20
28,30
Tháng 10
27,90
28,40
27,50
27,30
27,80
Tháng 11
27,00
27,30
27,60
27,30
27,70
Tháng 12
26,70
26,80
2.434
Tháng 1
181
209
204
138
158
Tháng 2
276
211
209
274
244
Tháng 3
271
2010
2011
Tháng 5
198
203
171
257
222
Tháng 6
164
223
213
234
194
Tháng 7
211
151
Tháng 10
187
207
217
124
221
Tháng 11
161
164
185
169
200
Tháng 12
1.519,80
1.389,80
1.157,900
1.421,90
1.383,30
Tháng 1
2,00
4,20
-
52,60
1,20
Tháng 2
-
1,20
8,00
301,80
199,40
276,90
57,20
193,00
Tháng 6
313,90
285,20
96,70
240,30
120,40
15
2007
2008
Tháng 9
172,70
133,70
165,90
119,60
234,20
Tháng 10
116,50
194,80
244,70
473,30
143,20
Tháng 11
70,40
12,50
Dọc theo ranh giới phía Tây huyện Tân Thành là hệ thống sông Thị Vải-Cái Mép
và một số sông rạch nhỏ khác đổ ra vịnh Gành Rái thuộc Biển Đông. Sông Thị Vải
rộng trung bình khoảng 600-800m, sâu 10-20m, nước sông bị ô nhiễm nặng không
thể dung cho mục đích sản xuất và sinh hoạt. Tuy nhiên sông Thị Vải vẫn có giá trị
lớn về xây dựng cảng biển và giao thông thủy.[6]
Nước ngầm:
16
Huyện Tân Thành là một trong những điểm tập trung nguồn nước ngầm của tỉnh,
mực nước ở tầng sâu 60-90m, dung lượng trung bình từ 10-20$m^3$ có thể khai
thác cung cấp nước sinh hoạt cho người dân.
Theo tài liệu điều tra đánh giá bổ sung trữ lượng nước ngầm của Đoàn địa chất 707
thuộc Liên đoàn địa chất thủy văn cho thấy sự phân bố nước ngầm theo từng vùng
trên địa bàn huyện như sau:
Vùng có lưu lượng nước ngầm giàu: khoảng 4270ha, tập trung tại các xã Mỹ
Xuân, Hắc Dịch, Sông Xoài, Phước Hoà, thị trấn Phú Mỹ.
Vùng có lưu lượng nước ngầm trung bình: khoảng 6389ha, tập trung tại các
xã Mỹ Xuân, Hắc Dịch, sông Xoài.
Vùng có lượng nước ngầm nghèo : khoảng 5323ha tập trung tại các xã Sông
Xoài, Tóc Tiên, Châu Pha, Phước Hòa.
Vùng có lượng nước ngầm rất nghèo: khoảng 2006ha, tập trung tại các xã
Tóc Tiên, Châu Pha, Phước Hòa, Tân Hòa.
Qua đó ta thấy rằng nước ngầm tại huyện Tân Thành phân bố khá là không
đều tại các xã cũng như là cả những khu vực trong xã.
1.1.1.5 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên tại huyện Tân Thành năm 2014 là 33825,51 ha.
Trong đó, đã điều tra thổ nhưỡng 32.070 ha, có 8 nhóm chính với 14 loại đất:
Đất thủy thành gồm: đất cát, mặn, phèn, phù sa, đất xám trên phù sa cổ.
0,86
02
Nhóm đất mặn
196
0,64
03
Nhóm đất phèn
7.007
22,68
04
Nhóm đất phù sa
800
2,61
05
Nhóm đất xám
Sông rạch
2.050
6,7
Tỷ lệ (%)
100,00
.
Trong tổng số 32.070 ha có đến 22.570 ha (gồm 10 loại đất) chiếm tới 70,4% thuộc
vào loại đất xấu (kết von đá ông, bạc màu, rửa trôi hoặc có hàm lượng các độc tố
Al3+, Fe3+, SO42-, Cl- cao, dễ gây hại cây trồng), đất tốt chỉ chiếm 29,6%.
Trong nhóm đất thủy thành, đất phù sa là loại đất tốt nhất, thích hợp cho trồng lúa
hoặc luân canh lúa – màu có năng suất cao, nhưng chỉ có 800 ha, chiếm 2,61% diện
tích tự nhiên, chủ yếu dọc sông Dinh và rải rác ven suối vùng xã Châu Pha.
18
Trong nhóm đất đỏ vàng chỉ có 4.918 ha (16,09%) đất nâu đỏ và nâu vàng trên
bazan là đất tốt, thích hợp cho trồng cây cà phê, cao su, hồ tiêu và cây ăn trái đặc
sản. Điều đáng chú ý là nếu khai thác và sử dụng hợp lý loại đất này sẽ mang lại
hiệu quả kinh tế cao và ổn định. Hai loại đất này tập trung trên 3 xã: Sông Xoài
2.298 ha, Hắc Dịch 1.961 ha và Châu Pha 659 ha.
Đất phèn, đất xói mòn trơ sỏi đá, đất Granite có đá lộ đầu diện tích trên 12.000 ha
chiếm 39,24 % là vấn đề hết sức khó khăn cho việc sử dụng trong nông nghiệp,
phần lớn sẽ được bố trí cho xây dựng, phủ rừng và nuôi trồng thủy sản. Các loại đất
này tập trung chủ yếu ở các xã Phước Hòa, Hội Bài, Phú Mỹ, Châu Pha và Tóc
quá trình xây dựng (Diện tích: 993,81ha) thu hút nhiều dự án trong và ngoài nước
đến đầu tư với tổng số vốn hơn 11 tỷ USD. So với năm 1994, năm 2014 doanh thu
thương mại và dịch vụ tăng 2.779,7%, giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp tăng 4.007,2%. Kế hoạch năm 2015 doanh thu thương mại và dịch vụ đạt
khoảng 18.303 tỷ đồng, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt khoảng 12.874 tỷ
đồng, nông nghiệp đạt khoảng 1.520 tỷ đồng. Huyện đã có kế hoạch cụ thể định
hướng sự phát triển kinh tế trong giai đoạn 2016-2020, theo đó đến năm 2020
thương mại và dịch vụ của huyện đạt khoảng 37.000 tỷ đồng, công nghiệp đạt
khoảng 21.000 tỷ đồng.[6]
1.1.2.2
Tình hình phát triển xã hội
Hành chính
Huyện Tân Thành được chia thành 1 thị trấn và 9 xã:
Thị Trấn:Phú Mỹ
Xã: xã Hắc Dịch, xã Mỹ Xuân, xã Phước Hoà, xã Tân Phước, xã Châu Pha,
xã Sông Xoài, xã Tân Hải, xã Tân Hoà, xã Tóc Tiên
Giáo dục và đào tạo
20
Nét nổi bậc trong nền giáo dục và đào tạo của huyện là chất lượng giáo dục
toàn diện ở các cấp học đều ổn định và tiếp tục phát triển. Tỷ lệ học sinh lên
lớp thẳng ở các bậc học tăng theo các năm, tỷ lệ học sinh giỏi , giáo viên
giỏi các cấp , học sinh tốt nghiệp tiểu học, THCS tiếp tục giữ thế ổn định.
Kết quả tốt nghiệp tiểu học đạt tỷ lệ 99,8%, tốt nghiệp trung học cơ sở đạt tỷ
lệ ,7%, tỷ lệ tốt nghiệp bổ túc THCS đạt 100%, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ
thông đạt 99,81%.
Sông Thị Vải là tuyến đường thủy quan trọng nhất trong khu vực kinh tế trọng
điểm phía Nam (sông rộng 500- 1000m, sâu 6-20m ).Hệ thống cảng biển: Hệ
thống cảng biển trên địa bàn huyện như sau: Khu vực Thị Vải- Phú Mỹ : gồm
các cảng như cảng Bà Rịa Serece (cho tàu 30000-50000DWT), cảng Quốc Tế
Thị Vải (cho tàu 50000 DWT), và các cảng chuyên dùng: cảng nhà máy điện
Phú Mỹ, cảng xi măng Holcim, cảng nhà máy thép Phú Mỹ….
Hệ thống thoát nước
Tổng số km đường đô thị, khu công nghiệp được đầu tư hệ thống thoát nước là
309km/309km đạt tỉ lệ 100% tăng 6 lần so với năm 1994. Hơn 200km đường
quy hoạch mới được đầu tư hệ thống thoát nước thải và thoát nước mưa riêng an
toàn.
Hệ thống chiếu sáng công cộng
Số km đường đô thị chiếu sáng là 309km/309km đạt tỉ lệ 100% tăng 4 lần so với
năm 1994. Số km đường nông thôn ngỏ hẻm được chiếu sáng là 318/454km đạt
tỷ lệ 74% tăng 7 lần so với năm 1994.
Hệ thống cung cấp điện
Tổng sản lượng điện năm 2014 là 912.500.000 kW, so với năm 1994 là
200.125.000 tăng 4,6 lần tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm là 10%. Tổng số
hộ dân có điện là 33.963/33.992 hộ, đạt tỷ lệ 99,91%.
22
1.1.3
Hiện trạng môi trƣờng
Nhằm đánh giá chất lượng môi trường tại huyện Tân Thành, dưới sự chỉ đạo của Ủy
Ban Nhân Dân huyện Tân Thành, các nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát, lựa
chọn và đo đạc, lấy mẫu không khí tại một số vị trí đặc trưng. Dưới đây là kết quả
Khu vực tịnh xá Ngọc Quang
3
KK3
Khu dân cư ấp Phước Bình,
4
KK4
Chợ Hắc Dịch
5
KK5
Khu dân cư ấp Suối Nhum, xã Hắc Dịch
6
KK6
7
KK7
Trung tâm hành chính xã Châu Pha
KK10
Ấp 4, xã Tóc Tiên
11
KK11
12
KK12
13
KK13
14
KK14
Khu dân cư thôn Đông Hải, xã Tân Hải
15
KK15
Khu dân cư thôn Phước Long, xã Tân Hòa
16
Khu vực nhà thờ Lam Sơn, xã Phước Hòa
Điểm cách ngã ba QL51 và đường Tóc Tiên – Hội Bài
khoảng 100 m, xã Tân Hải
Kết quả phân tích
Về ô nhiễm bụi:
Kết quả phân tích nồng ô nhiễm Bụi tại 20 vị trí được đính kèm trong Phụ lục 1
Hình 1.2
Kết quả phân tích hàm lượng bụi trong 20 mẫu không khí cho thấy hàm lượng bụi
tại các điểm đo đạt đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT.
Hàm lượng bụi tại các vị trí dao động trong khoảng 0,07 – 0,21 mg/m3. Huyện Tân
Thành đang trong quá trình phát triển nhanh về cơ sở hạ tầng (đặc biệt là hạ tầng
KCN), tuy nhiên với kết quả trên cho thấy, hàm lượng bụi phát sinh, phân tán ra
ngoài môi trường vẫn chưa gây tác động xấu đến chất lượng môi trường không khí.
24
Về ô nhiễm do các khí độc hại, NO2, SO2 , CO
Kết quả phân tích hàm lượng SO2, NO2, CO trong các mẫu không khí thu được
đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT, cụ thể như
sau:
+NO2: Giá trị NO2 đo được tại các vị trí đo đạt có giá trị dao động trong khoảng
0,011 – 0,028 mg/m3. Các mẫu có giá trị NO2 cao bao gồm KK4, KK7, KK8,
KK11, KK13, KK16, KK17. Các vị trí đều nằm tại các khu vực đông dân cư, gần
các chợ và tuyến đường giao thông trọng yếu của huyện Tân Thành (đặc biệt là
tuyến quốc lộ 51, đường Tóc Tiên – Hội Bài).
Kết quả phân tích NO2 tại 20 vị trí được đính kèm trong Phụ lục 1 Hình 1.3
+ SO2: Tất cả các giá trị đo đạt tại các vị trí lấy mẫu đều dao động nhẹ trong khoảng
0,05 – 0,075 mg/m3, trong đó nồng độ cao nhất đo được tại các mẫu là KK9 (0,179
VỊ TRÍ LẤY MẪU
1
NM1
Cầu Nhà Bè
2
NM2
Cầu Sông Xoài
3
NM3
Sông Ca
4
NM4
Suối Phước Bình (ấp Phước Bình)
5
NM5
Rạch Tranh, xã Tân Hòa
11
NM11
Cầu Bà Nanh (Sông Rạng), xã Tân Hải
12
NM12
Sông Rạch Ván, xã Tân Hải
13
NM13
Ngã ba sông Rạch Tranh, đổ ra sông Cái Mép, xã Tân Hòa
14
NM14
Sông Thị Vải (khu vực tân cảng Cái Mép)
15
NM15
Sông Thị Vải (Khu vực nhà máy xi măng Cẩm Phả)
Sau khi thống kê và đánh giá các kết quả phân tích, có thể rút ra một số nhận
xét như sau:
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS)
Kết quả phân tích hàm lượng TSS tại 20 vị trí được đính kèm trong Phụ lục 1 Hình
1.6