BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------PHẠM HỒNG ĐỨC
PHẠM HỒNG ĐỨC
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHÂT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP
XỬ LÝ ĐỂ SẢN XUẤT PHÂN COMPOST
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
2012B
Hà Nội – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
PHẠM HỒNG ĐỨC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP
XỬ LÝ ĐỂ SẢN XUẤT PHÂN COMPOST
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
1.2.3. Tình hình phát sinh và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam ...... 20
1.2.3.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam .................. 20
1.2.3.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam ..................... 22
a. Công tác thu gom ................................................................................ 22
b. Xử lý chất thải ..................................................................................... 24
c. Định hướng quản lý chất thải rắn tại Việt Nam .................................... 24
CHƯƠNG 2 - HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG............................................................................... 27
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI.............................................. 27
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình, địa chất ............................................ 27
2.1.1.1 Vị trí địa lý ...................................................................................... 27
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình .......................................................................... 27
2.1.1.3. Đặc điểm địa chất ........................................................................... 28
2.1.1.4. Điều kiện về khí tượng ................................................................... 28
2.1.1.5. Điều kiện về thủy văn..................................................................... 29
2.1.2. Điều kiện xã hội ................................................................................... 30
2.1.2.1. Dân số và phân bố dân cư............................................................... 30
2.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế ............................................................ 32
2.1.3. Định hướng quy hoạch thành phố Hải Dương ....................................... 32
2.2. HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG ........................................................... 37
2.2.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ................................................ 37
2.2.2. Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh .................. 37
2.2.3. Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt ........................ 40
2.2.3.1. Hiện trạng thu gom, vận chuyển ..................................................... 40
2.2.3.2. Đánh giá về hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
của thành phố Hải Dương ........................................................................... 44
2.3. HIỆN TRẠNG XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH
4.2.2. Phương pháp ủ phân ở chế độ yếm khí ................................................. 74
4.2.3. Công nghệ ủ phân compost ................................................................... 78
a. Công nghệ ủ đống có cấp khí cưỡng bức hai chiều ..................................... 78
b. Công nghệ ủ đống có đảo trộn .................................................................... 79
c. Công nghệ hầm lò tuynel ............................................................................ 80
d. Công nghệ ủ compost trong lò quay modul ................................................. 80
4.3. GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐỂ SẢN XUẤT PHÂN
COMPOST TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG ................................................... 81
4.3.1. Giới thiệu về dự án xây dựng nhà máy chế biến phân hữu cơ thành phố
Hải Dương ..................................................................................................... 81
4.3.2. Nhà máy chế biến phân hữu cơ tại xã Việt Hồng - Thành Hà ................ 81
4.3.3. Quy trình vận hành của Nhà máy chế biến phân hữu cơ ........................ 83
4.3.4. Chất lượng sản phẩm của nhà máy chế biến phân hữu cơ ..................... 86
4.3.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà máy chế biến phân hữu cơ .......... 88
4.3.5.1. Đánh giá về mặt kinh tế .................................................................. 88
4.3.5.2. Đánh giá về mặt môi trường ........................................................... 88
4.3.5.3. Đánh giá về mặt xã hội ................................................................... 89
4.3.6. Đánh giá giải pháp xử lý CTR sinh hoạt để sản xuất phân compost tại
thành phố Hải Dương ..................................................................................... 89
4.4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG ...................................................................... 90
4.4.1. Đề xuất giải pháp phân loại rác tại nguồn ............................................. 90
4.4.2. Đề xuất giải pháp thu gom và tập kết chất thải rắn sinh hoạt ................. 92
4.4.2.1. Đối với giải pháp thu gom .............................................................. 92
4.4.2.2. Đối với giải pháp tập kết chất thải rắn sinh hoạt ............................. 94
4.4.2.3. Đề xuất một số phương án nâng cao hiệu quả xử lý ........................ 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 99
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCL
Bãi chôn lấp
BXD
Bộ Xây dựng
CEETIA
Trung tâm môi trường công nghiệp và khu đô thị
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
EM
Chế phẩm vi sinh vật
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
Quyết định Thủ tướng
UBND
Ủy ban nhân dân
URENCO
Công ty môi trường đô thị
VSV
Vi sinh vật
3R
Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 ................................. 4
Bảng 1.2: Thành phần CTR SH tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa
phương: Hà Nội, Hải Phòng , Đà Nẵng, Tp. HCM (1) và Bắc Ninh (2) năm 20092010 ........................................................................................................................ 5
Bảng 1.3: Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của nước ta ........................ 21
Bảng 2.1: Thống kê dân số thành phố Hải Dương năm 2012 ................................. 31
Bảng 2.2: Thành phần CTR sinh hoạt ở thành phố Hải Dương .............................. 38
Bảng 2.3: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại các phường, xã dân
cư trên địa bàn thành phố Hải Dương năm 2012 .................................................... 39
Bảng 2.4: Lượng CTR sinh hoạt thu gom trên địa bàn Tp. Hải Dương .................. 40
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hải Dương là một tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, nằm trong tam
giác kinh tế trọng điểm phía Bắc Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Thành phố
Hải Dương trực thuộc tỉnh Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm tỉnh. Năm 1997,
Chính phủ ban hành Nghị định 88/CP thành lập thành phố Hải Dương và là đô thị
loại III, năm 2009 thành phố Hải Dương là thành phố đạt tiêu chuẩn đô thị loại II
thuộc tỉnh Hải Dương, là trung tâm công nghiệp - dịch vụ thuộc vùng kinh tế trọng
điểm Bắc bộ. Cùng với tốc độ đô thị hóa, tình trạng rác thải nhiều năm nay là vấn
đề bức xúc ở thành phố Hải Dương. Vì vậy với sự gia tăng dân số và mức sống
ngày một tăng cao là nguyên nhân chính dẫn đến việc tăng khối lượng rác thải sinh
hoạt tăng đột biến về thành phần và tỷ trọng rác thải.
Ngoài bãi rác Soi Nam hoạt động từ trước năm 2011 đã quá tải gây ô nhiễm
môi trường thì toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố hiện nay được
Công ty TNHH Môi trường đô thị thu gom, hàng ngày vận chuyển về nhà máy chế
biến phân hữu cơ. Tuy nhiên so với thực tế thì khoảng 83% lượng rác được thu gom
về Nhà máy. Mặc dù được sự quan tâm của các cấp chính quyền nhưng công tác thu
gom rác trên địa bàn thành phố vẫn chưa được triệt để. Trong khi đó, xử lý CTR
theo phương pháp ủ sinh học sản xuất phân compost là một hướng đi mới, mang lại
nhiều lợi ích như tiết kiệm chi phí chôn lấp rác, tận dụng được nguồn tài nguyên
rác, tạo công ăn việc làm cho người dân.
Vì vậy với đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
thành phố Hải Dương và giải pháp xử lý để sản xuất phân compost” được thực
hiện nhằm đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại thành phố, trên cơ sở đó đánh giá giải pháp xử lý để sản xuất phân
compost áp dụng tại thành phố Hải Dương. Từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp quản
lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hải Dương.
1
1.1.1 Định nghĩa về chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn liên quan đến các hoạt động
sinh hoạt của con người, nguồn gốc tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ
quan, trường học, trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt gồm thực
phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, vỏ, rau quả, kim loại, sành sứ thủy tinh, gạch
ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, xương động vật, lông gà,... [13]ư
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt [10]
Rác thải được phát sinh từ các nguồn khác nhau, tùy thuộc vào các hoạt động
mà rác được phân chia thành các loại như hình 1.1:
Khu
dân cư
Khu thương
mại,khách
Cơ quan
công sở
sạn,...
Công
trường xây
Khu công
cộng, nhà
Hoạt
công
động
trong khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn,...
Rác thải bỏ đi: Bao gồm các rác thải không sử dụng được hoặc không có khả
năng tái chế sinh ra từ các hộ gia định, công sở hoạt động thương mại,...
Rác thải nguy hại, rác thải hóa chất, sinh học, dễ cháy, dễ nổ hoặc mang tính
phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động vật, thực vật.
1.1.4. Lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Theo thống kê của Bộ tài Nguyên và Môi trường - Báo cáo hiện trạng môi
trường năm 2011 - chất thải rắn thì tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng
ngày ở một số tỉnh, thành như sau:
Bảng 1.1: CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010
Loại đô thị, vùng
Đơn vị hành chính
Đô thị loại đặc biệt
Thủ đô HN
Tp. Hồ Chí Minh
Tp. Đà Nẵng
Tp. Huế và huyện lỵ
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Đô thị loại 1
Bắc Trung Bộ
Hải
Đà
HCM
Bắc Ninh
(Nam
Sơn)
Phòng
(Tràng
Nẵng
(Hòa
(Đa
Phước)
( Thị
trấn Hồ)
Cát)
Khánh)
1
5,82
4,57
1,55
3,88
1,07
4
Gỗ
2,51
4,93
2,79
4,59
-
5
Nhựa
13,57
1,45
0,36
-
8
Thủy Tinh
1,87
1,69
0,14
0,4
0,58
9
Sành sứ
0,39
1,27
0,79
-
12
Nguy hại
0,17
0,05
0,02
0,12
0,07
13
Bùn
4,34
2,29
1,35
2,92
-
phần rác có thể sử dung làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 53 - 68,% ;
5
tiếp theo là thành phần nhựa 9-14%; thành phần kim loại đến khoảng 2%, chất thải
nguy hại bị lẫn vào chất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1%.
1.1.5. Một số ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và con
người
1.1.5.1. Ảnh hưởng chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường
Hiện nay tổng lượng rác thải sinh hoạt thải ra ở các đô thị nước ta vào
khoảng 50.000 tấn/ngày, nhưng mới chỉ thu gom được khoảng 55- 60%. Điều kiện
chủ yếu để đảm bảo tốt công tác vệ sinh môi trường ở khu dân cư đô thị là phải có
kế hoạch làm sạch và quét dọn thường xuyên các chất thải rắn, đó là các loại rác
sinh hoạt: thức ăn dư thừa, các loại rác đường phố… Rác thải thu gom được chủ
yếu đổ vào các bãi rác một cách tạm bợ, mà chưa được xử lý, chôn lấp theo quy
hoạch và hợp vệ sinh nên nó sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường [7].
Khối lượng CTR trong đô thị ngày càng tăng do tác động của quá trình đô thị
hóa, gia tăng dân số, phát triển kinh tế- xã hội và sự phát triển về trình độ và tính
cách tiêu dùng trong đô thị, dẫn đến chất thải rắn gây ô nhiễm, nhiễm khuẩn với
môi trường bao quanh con người như: đất, nước, không khí, nhà ở và các công trình
công cộng. Lượng rác thải không được xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả tiêu
cực môi trường sống con người.
* Đối với môi trường nước: Rác thải hữu cơ trong môi trường nước sẽ bị
phân hủy một cách nhanh chóng. Ngoài các sản phẩm này gây mùi hôi thối và độc
hại đối với sinh vật thủy sinh. Bên cạnh đó còn có nhiều loại vi trùng và siêu vi
trùng làm ô nhiễm nguồn nước. Đối với rác thải là kim loại gây hiện tượng ăn mòn
trong môi trường nước gây nhiễm bẩn nguồn nước nhất là các kim loại Hg, Pb hay
các chất phóng xạ.
* Đối với môi trường đất: Chất hữu cơ sẽ được phân hủy trong chất tạo
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đang là vấn đề nổi lên ở các nước đang phát
triển, công tác này được coi như là chỉ số đánh giá sự “chưa phát triển” của các
nước này. Mặc dù có sự quan tâm của các cơ quan chức năng, sự đầu tư về kinh tế
cũng như con người cho vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt là không nhỏ song sự
yếu kém trong hoạt động của hệ thống quản lý chất thải rắn vẫn đang diễn ra tại các
đô thị của các nước đang phát triển.
7
Khi hoạch định các chính sách có liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt, mỗi
quốc gia đều có một phương thức riêng phù hợp với trình độ phát triển và quản lý
của đất nước mình. Ví dụ ở nhiều nước trên thế giới, phương thức 4R (Recovery,
reduce, reuse, recycle), có nghĩa là phương thức thu hồi, giảm thiểu, sử dụng lại và
tái chế chất thải rắn đang được áp dụng rộng rãi. Sơ đồ tổng thể của hệ thống quản
lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị nói chung và ở phần lớn các đô thị của Việt Nam
nói riêng được trình bày ở hình 1.2.
Mô hình quản lý chất thải rắn theo từng đô thị được phổ biến ở những nước
đang phát triển, nơi mà trình độ nhận thức môi trường và trình độ kỹ thuật chưa cao,
hạn chế do các quy định hành chính. Trong mô hình này, tất cả các quá trình quản
lý chất thải rắn sinh hoạt từ thu hồi, thu gom, vận chuyển tới quá trình xử lý tiêu
hủy đều được thực hiện trong phạm vi ranh giới hành chính của từng đô thị và phục
vụ cho chính đô thị đó.
Hiện nay, việc quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo mô hình từng
đô thị riêng biệt đã bộc lộ nhiều bất cập như: cùng với sự phát triển nhanh chóng
của việc đô thị hóa thì việc quy hoạch xác định vị trí khu xử lý chất thải rắn sinh
hoạt thuộc biên giới hành chính của đô thị mà vẫn đảm bảo yêu cầu về khoảng
cách ly vệ sinh; việc dành quỹ đất cho khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt là những
điều rất khó khăn.
dịch chuyển các thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt tới điểm để thu gom [11]. Phân
9
loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn là một bước quan trọng đầu tiên trong việc xử
lý. Lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt là bước quan trọng tiếp theo vì nó liên quan đến
sức khỏe của người dân và mỹ quan đô thị. Thùng chứa tạm hoặc thùng chứa hở
trên mặt đất, mặc dù không được ưa thích song vẫn thấy sử dụng nhiều ở các khu
dân cư và khu thương mại. Chi phí mua các thùng chứa thường do chủ hộ gia đình,
các cơ sở thương mại hoặc các cơ sở công nghiệp tự bỏ ra.
* Thu gom: Thu gom chất thải rắn sinh hoạt là quá trình thu nhặt chất thải
rắn sinh hoạt từ nhà dân, các cơ sở thương mại, cơ sở sản xuất hoặc từ những điểm
thu gom, đưa chúng lên xe và chở đến điểm xử lý (hoặc điểm chuyển tiếp, điểm
trung chuyển) [11].
Ở các đô thị nhỏ, vị trí đổ cuối cùng thường gần nên việc vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt là vấn đề ít quan trọng. Tuy nhiên ở các đô thị lớn việc vận
chuyển chất thải rắn tới điểm đổ cuối cùng thường lớn hơn 15 - 20km nên việc tính
toán kinh tế vận chuyển rất có ý nghĩa nhằm lựa chọn chiều dài vận chuyển và các
phương tiện vận chuyển một cách hợp lý nhất. Chi phí thu gom thường chiếm 50%
tổng chi phí quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị hằng năm [14].
Cách tổ chức quản lý việc thu gom là rất đa dạng, có thể hợp đồng theo nhiều
cách với các công ty dịch vụ đô thị hoặc với các công ty tư nhân về vệ sinh đô thị.
* Xử lý, chế biến: Xử lý chế biến chất thải rắn sinh hoạt bao gồm việc thay
đổi các tính chất vật lý, hóa học và sinh học của chất thải rắn sinh hoạt [11]. Về cơ
bản, việc biến đổi tính chất vật lý, hóa học và sinh học của chất thải rắn sinh hoạt
đô thị nhằm:
- Tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Thu hồi các chất thải rắn có thể sử dụng lại hoặc có thể tái chế được.
- Tạo ra sản phẩm sau quá trình chuyển đổi như phân vi sinh, năng lượng có
đốt, loại lò sử dụng và điều kiện đốt.
Trong nhà máy đốt chất thải rắn kiểu hỗn hợp, quá trình tiền xử lý gồm việc
kiểm tra và phân loại đơn giản để loại bỏ các chất thải rắn không đốt được, quá cỡ
cũng như các chất thải rắn không được phép đốt do tính nguy hại và khả năng dễ
gây cháy nổ. Sau đó chất thải rắn được dẫn vào khoang đốt. Không khí được dẫn
xuống dưới và lên trên để thúc đẩy quá trình đốt. Các nhà máy đốt rác kiểu hỗn hợp
này có thể có quy mô rất lớn, công suất thường khoảng 3.000 tấn/ngày hoặc hơn
11
nữa. Tuy nhiên các nhà máy loại này cũng có thể xây dựng ở quy mô nhỏ hơn cho
phù hợp với các khu đô thị nhỏ, khoảng 25 tấn/ngày.
Trong các nhà máy đốt nguyên liệu từ rác, bắt đầu là quá trình kiểm tra và
loại bỏ các chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn cồng kềnh, chất thải rắn bằng kim
loại, sau đó các chất thải rắn này được cắt thành từng miếng nhỏ. Các miếng nhỏ
này được nén thành từng khối, sau đó có thể đốt được trực tiếp trong các lò nhỏ
hoặc tập trung lại và bán làm nguyên liệu cho nhà máy đốt rác.
Năng lượng tạo ra từ quá trình đốt chất thải rắn trong các nhà máy đốt rác
kiểu hỗn hợp hoặc trong các nhà máy đốt nguyên liệu từ rác, cuối cùng đều dùng để
chạy máy phát điện.
* Chôn lấp hợp vệ sinh: Chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh là một
phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải rắn khi chúng được chôn nén và
phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy
sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như
axít hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4. Như vậy về thực
chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị vừa là phương pháp tiêu hủy
sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá
trình phân hủy chất thải rắn khi chôn lấp [11].
1.2.2. Tình hình phát sinh và quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
thu nhập khác nhau là: thu nhập cao 0,37 - 0,55 kg/người/ngày; thu nhập trung bình
0,37 - 0,60 kg/người/ngày và thu nhập thấp 0,62 - 0,90 kg/người/ngày. Tương tự,
các kết quả phân tích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị theo GDP tính trên đầu
người của các nước thuộc OECD, Hoa Kỳ và Ôxtrâylia được xếp vào nhóm các
nước có tỷ lệ phát sinh cao; nhiều nước thuộc Liên minh Châu Âu được xếp vào
nhóm có tỷ lệ phát sinh trung bình và Thụy Điển, Nhật Bản được xếp vào nhóm có
tỷ lệ phát sinh thấp [18].
Có nhiều nguyên nhân để giải thích các trường hợp này. Thứ nhất là, không
thống kê được đầy đủ tổng lượng chất thải được tái chế do các hoạt động của khu
vực tái chế không chính thức hoặc do phương thức tự tiêu hủy chất thải ở các nước
đang phát triển. Khu vực tái chế không chính thức ở các nước đang phát triển đã
góp phần đáng kể giảm thiểu tổng lượng chất thải phát sinh và thu hồi tài nguyên
13
thông qua các hoạt động tái chế. Thứ hai là, năng lực thu gom của các nước đang
phát triển còn thấp. Ví dụ, năng lực thu gom chất thải rắn đô thị của Ấn Độ là
72,5%; Malaixia là 70%; Thái Lan là 70 - 80% và Philippin là 70% ở đô thị và 40%
ở nông thôn [19]. Ngoài ra, tại một số nước có nền kinh tế phát triển, ví dụ như
Nhật Bản, mặc dù thành công trong tăng trưởng kinh tế nhưng vẫn duy trì được tỷ lệ
phát sinh chất thải rắn đô thị thấp so với nhiều nước có GDP cao. Từ năm 2000,
Nhật Bản mới bắt đầu áp dụng khái niệm mới về xây dựng một “Xã hội tuần hoàn
vật chất hợp lý” hay còn gọi là 3R, nhưng từ những năm 1980, tỷ lệ phát sinh chất
thải rắn đô thị của Nhật Bản đã ổn định ở mức khoảng 1,1 kg/người/ngày [20].
1.2.2.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt được coi là những vấn đề rất quan trọng
trong công tác xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Ở các nước phát triển như Mỹ,
các nước Tây Âu, Bắc Âu, Nhật Bản,... trình độ quản lý chất thải rắn sinh hoạt đã
đạt ở mức độ cao. Phương thức quản lý chất thải rắn hiện đang áp dụng ở các nước