Hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp nguy hại trong KCN KCX ở TP hồ chí minh - Pdf 44

i

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRONG
KCN/KCX Ở TP. HỒ CHÍ MINH
Mã số đề tài: SV 2014-31

Xác nhận của Khoa

Giáo viên hƣớng dẫn

Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

Tp. Hồ Chí Minh, 7/2015


ii

MỤC LỤC

1.2. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH................................................................. 4
1.2.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................................... 4
1.2.2. Địa chất, thuỷ văn ............................................................................................................ 5
1.2.3. Khí hậu, thời tiết............................................................................................................... 7
1.2.4. Dân số .............................................................................................................................. 7
1.2.5. Hành chính ....................................................................................................................... 9
1.2.6. Kinh tế ............................................................................................................................ 11
1.2.7. Giáo dục ......................................................................................................................... 13
1.2.8. Giao thông vận tải .......................................................................................................... 14
1.2.9. Môi trƣờng ..................................................................................................................... 15
CHƢƠNG 2: ................................................................................................................................... 16
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ....................................................................... 16
TRONG TƢƠNG LAI CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH16
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG .......................................................................................................... 16
2.2. DANH SÁCH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CHẾ XUẤT ................................... 16


iii

2.3. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KCN/KCX TẠI TP HCM HIỆN NAY .......................... 19
2.4. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC KCN/KCX ĐẾN NĂM 2020.. 28
CHƢƠNG 3 .................................................................................................................................... 30
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI ................................................ 30
3.1. KHÁI NIỆM ......................................................................................................................... 30
3.1.1. Khái niệm về chất thải.................................................................................................... 30
3.1.2. Khái niệm về chất thải nguy hại ..................................................................................... 30
3.1.3. Khái niệm về chất thải công nghiệp nguy hại ................................................................ 32
3.2. NGUỒN GỐC CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI: ................................................................. 33
3.3. PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI .............................................................................. 33
3.3.1. Hệ thống phân loại chung: ............................................................................................. 34


5.2.2. Cấu trúc tổ chức bộ máy nhà nƣớc về quản lý chất thải của thành phố ......................... 74
5.3. QUẢN LÝ KỸ THUẬT........................................................................................................ 75
5.3.1. Phân loại và tồn trữ tại nguồn: ....................................................................................... 76
5.3.2. Thu gom và vận chuyển: ................................................................................................ 77
5.4. LỢI ÍCH TRONG QUẢN LÝ CTNH ................................................................................... 78
5.4.1. Lợi ích trong ngăn ngừa phát sinh chất thải nguy hại: ................................................... 78
5.4.2. Lợi ích trong tái sinh tái chế chất thải nguy hại: ............................................................ 78
CHƢƠNG 6 .................................................................................................................................... 79
CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG
NGHIỆP NGUY HẠI..................................................................................................................... 79
6.1. VỚI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG ....................................................................... 79
6.2. ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ CÁC KCN VÀ KCX THÀNH PHỐ (HEPZA) ........................ 80
6.3. ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG CÓ PHÁT SINH CTNH ....................... 80
6.4. ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THU GOM, VẬN CHUYỂN CTNH ............................................ 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 84
[1]. Lê Đức Trung (2014), Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, NXB Đại học
Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. ............................................................................................... 84
PHỤ LỤC ........................................................................................................................................ 85


v

BẢN TÓM TẮT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRONG KCN/KCX Ở
TP. HỒ CHÍ MINH
Mã số: SV 2014 -31


học, phần mềm máy tính, quy trình công nghệ, mẫu, sáng chế, …)(nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………
………………………………………………………………………………………
………
………………………………………………………………………………………
………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………


vii

DANH MỤC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang

1

Bảng 1.1. Lịch sử phát triển dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh

09


38

8

Bảng 3.3. Mối Nguy Hại của CTNH đối Với Cộng Đồng

40

9

10

Bảng 4.1. Thành Phần CTNH của một Số Ngành Công Nghiệp ở
Tp. HCM
Bảng 4.2. Tỉ Lệ CTNH trong chất thải rắn Công Nghiệp ở Tp. HCM

43

46

Bảng 4.3. Thống kê của các doanh nghiệp trong KCN/KCX ở Tp.
11

HCM có đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại từ năm 2007 đến 48
năm 2013

12

13


23

24

26

27
28

Bảng 4.6. Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
2013 của KCN Bình Chiểu
Bảng 4.7. Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
2013 của KCN Hiệp Phƣớc
Bảng 4.8. Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
2013 của KCN Lê Minh Xuân
Bảng 4.9. Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
2013 của KCX Linh Trung
Bảng 4.10. Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
2013 của KCN Tân Bình
Bảng 4.11. Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
2013 của KCN Tân Phú Trung
Bảng 4.12. Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
2013 của KCN Tân Tạo
Bảng 4.13. Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
2013 của KCN Tân Thới Hiệp
Bảng 4.14 Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
2013 của KCX Tân Thuận
Bảng 4.15. Sự gia tăng khối lƣợng chất thải từ năm 2007 đến năm
2013 của KCN Tây Bắc Củ Chi


66

Bảng 5.3. Thống kê hình thức thu gom CTR tại các KCN/KCX ở 72


ix

Tp.HCM


x

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ

TT

Trang

1

Hình 1.1. Toàn cảnh Thành phố Hồ Chí Minh chụp từ trên cao

04

2

Hình 1.2. Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh


(Mỹ)
Biểu đồ 4.1. Thống kê của các doanh nghiệp KCN/KCX ở Tp. HCM
có đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại qua các năm.
Biểu đồ 4.2. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 của các KCN/KCX TP. HCM
Biểu đồ 4.3. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 của các cụm công nghiệp ở Tp. HCM
Biểu đồ 4.4. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCN Bình Chiểu
Biểu đồ 4.5. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCN Hiệp Phƣớc
Biểu đồ 4.6. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCN Lê Minh Xuân
Biểu đồ 4.7. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCX Linh Trung

12

27

29

37

49

50

51


năm 2007 đến năm 2013 KCN Tân Phú Trung
Biểu đồ 4.10. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCN Tân Tạo
Biểu đồ 4.11. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCN Tân Thới Hiệp
Biểu đồ 4.12. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCX Tân Thuận
Biểu đồ 4.13. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCN Tây Bắc Củ Chi
Biểu đồ 4.14. Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 KCN Vĩnh Lộc
Biểu đồ 4.15: Thể hiện sự gia tăng chất thải công nghiệp nguy hại từ
năm 2007 đến năm 2013 Khu Công Nghệ Cao

56

57

58

59

60

61

62

63


: Doanh nghiệp

UBND

: Ủy ban Nhân dân

Tp. HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

CTNH

: Chất thải nguy hại

CTCNNH

: Chất thải công nghiệp nguy hại

TN – MT

: Tài nguyên Môi trƣờng

GDP

: Gross Domectic Product

UNEP

: United Natons Environment Programme


5. Tổng kinh phí: ..........................................................................................................
Đánh giá tình hình thực hiện đề tài:
1. Nội dung nghiên cứu:
STT Nội dung nghiên cứu theo Nội dung nghiên cứu
Thuyết minh đề tài

Tự đánh giá

đã thực hiện
Giới thiệu về Tp. HCM

ĐẠT

1

Giới thiệu về Tp. HCM.

2

Định hƣớng phát triển công Định hƣớng phát triển công ĐẠT
nghiệp của Tp. HCM trong nghiệp trong tƣơng lai của
tƣơng lai.

các khu công nghiệp và


xiv

khu chế xuất ở Tp. HCM
3


6

Tìm hiểu về hiện trạng quản Các biện pháp khắc phục

ĐẠT

lý chất thải nguy hại công trong công tác quản lý chất
nghiệp phát sinh từ các thải công nghiệp nguy hại
KCN ở Tp. HCM.

7

Đƣa ra những định hƣớng, Kết luật và kiến nghị

ĐẠT

đề xuất cho công tác quản lý
chất thải công nghiệp nguy
hại một cách tối ƣu nhất.

8

Báo cáo tổng kết

2. Sản phẩm:

ĐẠT



3. Kinh phí đề tài: ……………………………………………………………………
3.1. Kinh phí đƣợc cấp: ……………………………………………………………...
3.2. Kinh phí đã chi (Giải trình các khoản chi): ……………….……………………
3.3. Kinh phí đã quyết toán: …………………………………………………….…...
3.4. Tự đánh giá: ……………….………………………………………….…………
III. Kế hoạch triển khai tiếp theo:
1. Nội dung nghiên cứu:……………………………………………………………
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................
2. Dự kiến kết quả: ………………………………………………………...................


xvi

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................
3. Thời gian hoàn thành: ……………………………………….....................
.......................................................................................................................................
....................................................................
4. Kinh phí: ............................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...............................................................

trƣờng tại Việt Nam hiện nay. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
mạnh mẽ, lƣợng chất thải cũng liên tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn đối với công tác
bảo vệ môi trƣờng, ảnh hƣởng trực tiếp đến cuộc sống con ngƣời, nhất là vấn đề sức
khỏe
Nhƣng thực trạng hiện nay cho thấy rằng, công tác quản lý còn đang gặp nhiều
khó khăn nhƣ: nhân lực, chƣa có các thiết bị phù hợp để xử lý chất thải nguy hại do
sản xuất công nghiệp, thiếu sự đầu tƣ ngân sách của các cấp chính quyền va các bộ,
ngành…..
Đó chính là lý do em chọn đề tài ―Hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp
nguy hại trong KCN/KCX ở TP. Hồ Chí Minh ‖ làm đề tài nghiên cứu khoa học của
mình.
II.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu hiện trạng chất thải công nghiệp nguy hại tại thành phố Hồ Chí

Minh.


2

Tìm hiểu các quy trình quản lý chất thải công nghiệp nguy hại hiện nay.
Xác định những hạn chế trong công tác quản lý. Từ đó, bƣớc đầu đƣa ra các
biện pháp khắc phục.
III.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan về chất thải công nghiệp nguy hại.
Tổng quan về các KCN/KCX ở TP.HCM.
Tổng quan về tình hình phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại từ các

các cán bộ chuyên gia trực tiếp làm công tác quản lý chất thải rắn.


3

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Thành phố Hồ Chí Minh ban đầu đƣợc gọi là Prey Nokor, sau đó hình thành
nhờ công cuộc khai phá miền Nam của nhà Nguyễn. Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh
cho lập phủ Gia Định, đánh dấu sự ra đời của thành phố. Khi ngƣời Pháp vào Đông
Dƣơng, để phục vụ công cuộc khai thác thuộc địa, thành phố Sài Gòn đƣợc thành
lập và nhanh chóng phát triển, trở thành một trong hai đô thị quan trọng nhất Việt
Nam, đƣợc mệnh danh là Paris Phƣơng Đông. Sài Gòn là thủ đô của Liên Bang
Đông Dƣơng giai đoạn 1887-1901. Từ năm 1949, Sài Gòn đã là thủ đô của Quốc
gia Việt Nam. Đến năm 1955, Việt Nam Cộng hòa đƣợc thành lập, Sài Gòn trở
thành thủ đô và cũng là thành phố lớn nhất của quốc gia non trẻ này với tên gọi
chính thức ―Đô thành Sài Gòn‖.
Cũng năm 1954, thành phố tiếp nhận một lƣợng di dân mới từ miền Bắc Việt
Nam (phần đông là ngƣời Công giáo, còn gọi là dân Bắc Kỳ Công giáo) tập trung
tại các khu vực nhƣ Xóm Mới – Gò Vấp, Bình An – Quận 8, và rải rác tại các quận
khác. Vào nửa cuối thập niên 1950, nhờ sự phát triển của kinh tế Việt Nam Cộng
hòa và viện trợ của chính phủ Hoa Kỳ và các nƣớc đồng minh, Sài Gòn trở thành
một thành phố hoa lệ đƣợc mệnh danh là ―Hòn ngọc Viễn Đông‖. Từ giữa thập niên
1960 đến những năm đầu thập niên 1970, việc Quân đội Hoa Kỳ vào tham chiến tại
miền Nam cũng gây nên những xáo trộn đối với thành phố. Nhiều cao ốc, công trình
quân sự mọc lên. Thành phố trở thành một trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hóa,
giải trí. Nhƣng tới những năm cuối của cuộc Chiến tranh Việt Nam, nền kinh tế
miền Nam đi xuống do Mỹ cắt giảm viện trợ, nạn lạm phát trở nên nghiêm trọng.

quốc tế.
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Vùng
cao nằm ở phía bắc – Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét.
Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét nhƣ đồi Long Bình ở quận 9.
Ngƣợc lại, vùng trũng nằm ở phía nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ
cao trung bình trên dƣới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một
phần các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao
trung bình, khoảng 5 tới 10 mét.
Thành phố Hồ Chí Minh gồm có bốn điểm cực:
 Cực Bắc là xã Phú Mỹ Hƣng, huyện Củ Chi.
 Cực Tây là xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi.
 Cực Nam là xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.
 Cực Đông là xã Thạnh An, huyện Cần Giờ.
1.2.2. Địa chất, thuỷ văn
Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai tƣớng trầm tích
Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt. Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần
Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố. Dƣới tác động của các yếu tố tự nhiên và
hoạt động của con ngƣời, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trƣng riêng:
đất xám. Với hơn 45 nghìn ha, tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất xám ở
Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng
và hiếm hơn là đất xám gley. Trầm tích Holocen ở Thành phố Hồ Chí Minh có
nhiều nguồn gốc: biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi... hình thành nhiều loại đất
khác nhau: nhóm đất phù sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800 ha và đất


6

phèn mặn với 45.500 ha. Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn 400 ha là
"giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò.


1.2.3. Khí hậu, thời tiết
Nằm trong vùng nhiệt đới xavan, cũng nhƣ một số tỉnh Nam bộ khác Thành
phố Hồ Chí Mình không có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông rõ rệt, nhiệt độ cao đều và
mƣa quanh năm (mùa khô ít mƣa). Trong năm Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là
biến thể của mùa hè: mùa mƣa – khô rõ rệt. Mùa mƣa đƣợc bắt đầu từ tháng 5 tới
tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mƣa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới
tháng 4 năm sau (khí hậu khô mát, nhiệt độ cao vừa mƣa ít). Trung bình, Thành phố
Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao
nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Lƣợng mƣa trung bình của thành phố
đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống
1.392 mm vào năm 1958. Trên phạm vi không gian thành phố, lƣợng mƣa phân bố
không đều, khuynh hƣớng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc. Các quận nội thành
và các huyện phía bắc có lƣợng mƣa cao hơn khu vực còn lại.
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hƣởng bởi hai hƣớng gió chính là gió mùa
Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Ngoài ra còn có gió mậu dịch theo hƣớng Nam
– Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s. Có thể nói Thành
phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão. Cũng nhƣ lƣợng mƣa, độ ẩm không
khí ở thành phố lên cao vào mùa mƣa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%).
Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5% /năm.
1.2.4. Dân số
Sự phân bố dân cƣ ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều. Trong khi một
số quận nhƣ 4, 5, 10 và 11 có mật độ lên tới trên 40.000 ngƣời /km², thì huyện ngoại
thành Cần Giờ có mật độ tƣơng đối thấp 98 ngƣời/km². Về mức độ gia tăng dân số,
trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên khoảng 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 2,5%. Những
năm gần đây dân số các quận trung tâm có xu hƣớng giảm, trong khi dân số các
quận mới lập vùng ven tăng nhanh, do đón nhận dân từ trung tâm chuyển ra và
ngƣời nhập cƣ từ các tỉnh đến sinh sống.



2

1996

4.747.900

+2.3%

3

1997

4.852.300

+2.2%

4

1998

4.957.300

+2.2%

5

1999

5.073.100



2003

5.809.100

+3.4%

10

2004

6.007.600

+3.4%

11

2005

6.230.900

+3.7%

12

2006

6.483.100

+4.0%


+2.5%

17

2011

7.517.900

+1.9%

18

2012

7.663.800

+1.9%

19

2013

7.818.200



(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, năm 2014)
Tính đến thời điểm 0 giờ ngày 1/4/2014 thì dân số thành phố đạt 7.955.000
ngƣời. Tuy nhiên nếu tính những ngƣời cƣ trú không đăng ký thì dân số thực tế của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status