Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
Mục lục
Chơng 1: Giới thiệu về Công ty môi trờng đô thị Hà Nội (URENCO) 2
4
Chơng 2: Tổng quan về rác thải ở thủ đô hà nội 5
1.1 . Tìm hiểu chung về rác thải ở thủ đô Hà Nội: 5
1.1.1.Nguồn gốc phát sinh: 5
1.1.2. Hiện trạng và đặc điểm chất thải rắn của Hà Nội : 6
1.1.3.Thành phần, đặc tính và khối lợng chất thải trong những năm gần đây và dự báo cho những
năm tới: 8
Khối lợng chất thải sinh hoạt 9
1.2.Tình hình quản lý chất thải rắn thành phố Hà Nội: 10
1.2.1. Công tác thu gom chất thải rắn: 10
1.2.2. Vận chuyển rác thải: 15
Thời điểm bắt đầu sử dụng 18
1.2.3 . Các chính sách về quản lý chất thải rắn dự kiến sẽ áp
dụng trong thời gian tới: 24
- Thực hiện công tác xã hội hóa, chuyển trách nhiệm quản lý chất thải rắn trên địa bàn cho
UBND các địa phơng sở tại 24
1.2.4. Nhận xét chung về tình hình quản lý chất thải rắn: 25
Chơng 3: Hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp ở hà Nội và dự báo trong tơng lai 26
2.1. Hiện trạng hoạt động và phát sinh chất thải của một số ngành CN ở HN: 26
2.1.1. Khối lợng chất thải công nghiệp phát sinh hiện nay: 26
Ngành công ngiệp 26
Cơ khí 26
Năm 2010 28
2.2. Ước tính chất thải trong tơng lai: 33
3.1. Công tác quản lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp: 37
3.2. Công nghệ xử lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp: 38
3.2.1.Phơng án quy hoạch mặt bằng: 38
3.2.2. Phơng án thiết kế xử lý chất thải công nghiệp: 39
2
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
- 02 đoàn xe cơ giới, 1 đoàn chịu trách nhiệm tới rửa đờng và bơm phân xí máy,
đoàn còn lại có trách nhiệm vận chuyển đất và chất thải xây dựng.
- 01 Xí nghiệp chế biến chất thải sinh hoạt làm phân compost.
- 01 Xí nghiệp cơ khí dịch vụ: sửa chữa, bảo dỡng, chế tạo các thiết bị vận tải và vệ
sinh chuyên dùng và thực hiện các dịch vụ vệ sinh môi trờng.
- 01 Xí nghiệp quản lý bãi chôn lấp
- 01 Xí nghiệp xử lý chất thải bệnh viện
- 01 Trung tâm T vấn Kỹ thuật Môi trờng
* Nhân lực tham gia thu gom, vận chuyển chất thải:
Công ty MTĐT Hà Nội hiện có 3564 cán bộ công nhân viên, trong đó có
khoảng 2500 công nhân thu gom phế thải.
Số công nhân viên của các đơn vị thuộc Công ty tham gia thu gom và vận
chuyển chất thải:
1. Xí nghiệp MTĐT số 1:
+ Số công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 737 ngời
2. Xí nghiệp MTĐT số 2:
+ Số công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 524 ngời
3. Xí nghiệp MTĐT số 3:
+ Số công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 675 ngời
4. Xí nghiệp MTĐT số 4:
+ Số công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 679 ngời
5. Xí nghiệp MTĐT số 5:
+ Số công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 204 ngời
6. Xí nghiệp Quản lý chất thải Nam Sơn:
+ Tổng số công nhân làm việc tại bãi: 82 ngời
7. Xí nghiệp Xử lý Chất thải Bệnh viện:
+ Tổng số công nhân vận chuyển chất thải: 9 ngời
8. Xí nghiệp Chế biến phế thải Cầu Diễn:
mức trung bình toàn quốc 20 lần. Các nguồn chất thải chủ yếu là: chất thải công
nghiệp, chất thải bệnh viện và chất thải sinh hoạt đô thị.[1]
* Nguồn chất thải công nghiệp:
Trong số 318 xí nghiệp, nhà máy quy mô vừa và lớn thì có 147 cơ sở có chất
thải rắn gây ô nhiễm môi trờng. Tuy mật độ công nghiệp ở Hà Nội cha cao nhng đã
hình thành một số cụm công nghiệp và tạo nên những khu vực ô nhiễm cục bộ khá
nguy hiểm. Mặt khác, các cơ sở sản xuất nhỏ (đặc biệt là những làng nghề) ở Hà
Nội với các ngành nghề nh: luyện thiếc, luyện kim loại từ các linh kiện điện tử và
các phế phẩm khác, nhuộm, in tráng ảnh đang rất phát triển và thải ra môi trờng
5
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
nhiều loại chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, đặc biệt là những cơ sở này quy
mô nhỏ và hoạt động ngay trong khu dân c có mật độ cao.
* Nguồn chất thải bệnh viện:
Hiện nay, các cơ sở y tế của Hà Nội có 26 bệnh viện và 288 trạm y tế với
8.983 giờng bệnh. Đây là nguồn tạo chất thải nguy hại đặc biệt nguy hiểm và vấn
đề xử lý đang đợc xã hội quan tâm.
* Nguồn chất thải sinh hoạt:
Hiện nay, ở Hà Nội lợng chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 2290 m
3
/ngày.
Số lợng chất thải này đợc Công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội tiến hành thu gom nh
sau:
- Vận chuyển thẳng tới bãi chôn lấp: 78%.
- Ngời nhặt rác (đồng nát) thu gom để tái chế, tái sử dụng: khoảng 16%.
- Chế biến thành phân hữu cơ: 1,6%.
- Còn lại 4,4% ở các khu ngõ, xóm, đờng hẹp tổ chức thu gom và đợc Công
ty Môi trờng Đô thị vận chuyển đến bãi chôn lấp.
* Nguồn chất thải nông nghiệp:
Ngoài các nguồn thải trên thì còn sự ô nhiễm do phân tơi và hóa chất bảo vệ
Bảng 1: Sự gia tăng lợng chất thải rắn hàng năm (Đơn vị: tấn/năm)
Loại chất thải rắn 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Chất thải sinh hoạt
369.882
413.54
5
499.32
0
544.25
9
584.93
4
534.938
Chất thải rắn công
nghiệp
47.374 51.100
119.72
0
131.69
2
151.17
0
59.760
Chất thải rắn bệnh viện 3.493 4.015 4.380 5.432 6.298 147
Tổng lợng chất thải rắn
(không kể lợng phân
bùn)
420.723
468.66
0
8
2.464 147
Tổng cộng 18.869 19.491 22.034 21.473
Nguồn: Quy hoạch tổng thể môi trờng thành phố Hà Nội giai đoạn 2001-2020
Số lợng rác thải nguy hại nêu ở bảng trên cha đầy đủ so với thực tế vì một số
cơ sở cha có số liệu vì một số nguyên nhân sau: Số cơ sở ký hợp đồng với Công ty
Môi trờng Đô thị Hà Nội thu gom, xử lý chất thải nguy hại hoặc có phơng pháp xử
lý an toàn còn rất ít. Dẫn đến nhiều chất thải nguy hại còn bị thất thoát cha kiểm
soát đợc, mặt khác thông tin về chất thải nguy hại còn cha đồng bộ.[7]
* Lợng phân bùn bể phốt:
Theo kết quả điều tra tính toán của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)
năm 2000 và của Công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội: Hiện nay, trên địa bàn thành
phố Hà Nội mỗi ngày lợng phân bùn bể phốt thải ra khoảng 350 tấn/ngày, trong khi
đó thì lợng thu gom của URENCO chỉ vào khoảng 100 tấn/ngày, ngoài ra còn có
các lực lợng t nhân khác cùng tham gia vào công tác vệ sinh bể phốt. Phơng pháp
xử lý đối với phân bùn bể phốt cha đợc chú trọng đầu t đúng mức, mới chỉ dừng ở
mức bơm hút và thu gom còn việc xử lý thì cha đợc đầu t thờng xuyên: nuôi trồng
thủy sản, kết hợp làm phân vi sinh, sử dụng làm phân bón trực tiếp nên ở chừng
mực nào đó cũng là nguồn gây ô nhiễm thứ cấp. [5]
1.1.3.Thành phần, đặc tính và khối lợng chất thải trong những năm gần đây và
dự báo cho những năm tới:
Thành phần rác thải đô thị rất đa dạng và tuỳ thuộc vào độ phát triến kinh tế,
văn hoá và tập quán sinh hoạt của ngời dân đô thị. Việc phân tích chính xác và khoa
học thành phần chất thải sẽ giúp ngời quản lý chọn ra đợc công nghệ thu gom, vận
chuyến và xử lý chất thải một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Dới đây là kết
8
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
quả của thành phần chất thải đô thị và chất thải sinh hoạt tổng kết từ những năm
qua và dự báo những năm sắp tới.
Bảng 3: Thành phần chất thải sinh hoạt trong những năm gần đây và những dự báo
/năm
Chỉ tiêu 1995 2000 2005 2010 2015 2020
Khối lợng chất thải
sinh
hoạt
899.436
1.273.9
84
1.746.8
83
2.619.4
83
3.559.4
55
5.018.7
50
Khối lợng chất thải đ-
ờng phố
89.290 125.956 179.667 236.055 304.058 377.667
Tổng khối lợng chất 988.637 1.399.9 1.926.5 2.855.5 3.863.5 5.396.4
9
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
thải (sh + đp)
40 50 38 13 17
Khối lợng chất thải
Công Nghiệp
100.000 107.202 113.486 122.116 131.886 142.436
Khối lợng chất thải
Bệnh Viện
14.600 16.427 19.040 22.093 25.627 29.727
97
Nguồn: Báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải rắn đô thị Thành phố Hà Nội.
Tỷ trọng trung bình : 0,3 tấn/m
3
Phơng pháp đánh giá: Dựa vào tổng kết các năm và dựa vào tốc độ tăng trởng
kinh tế GDP, cơ cấu kinh tế, tỷ lệ tăng chất thải rắn bằng tốc độ tăng trởng GDP
nhân với hệ số từng giai đoạn nh sau:
Giai đoạn
Tỷ lệ tăng chất thải rắn %
năm
Ghi chú
1998 - 2005 5,04 GDP của Hà Nội tăng 7,2% x 0,7
2006 - 2010 4.86 GDP của Hà Nội tăng 8,1% x 0,5
1.2.Tình hình quản lý chất thải rắn thành phố Hà Nội:
1.2.1. Công tác thu gom chất thải rắn:
Hiện nay, công tác thu gom là bằng xe đẩy. Sơ đồ chung của quá trình thu
gom rác thải sinh hoạt :
10
Tích rác tại các hộ
gia đình
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
Lợng chất thải sinh hoạt đã đợc thu gom và xử lý đợc tổng kết trong bảng dới
đây.
Bảng 5: Lợng chất thải sinh hoạt đợc thu gom,
xử lý và tái chế trong những năm gần đây (Đơn vị: tấn/năm)
Danh mục 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 % Năm
2001
Đợc thu
3
413.
545
499.32
0
544.25
9
742.40
2
100%
11
Tích rác tại các
thùng rác
Tích rác tại các
nhà tập thể
Xe đẩy tay do công
nhân đi thu gom đa
đến điểm tập kết rác
Xe ép chở
rác
Bãi chôn lấp
rác của thành
phố
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
sinh hoạt
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trờng thành phố Hà Nội năm 2000
Lợng chất thải sinh hoạt còn lại cha thu gom đợc hàng ngày khoảng từ 4,0
đến 7 %, một số ít đợc đổ xuống ao hồ, ngõ xóm và phần lớn số lợng chất thải này
đợc thu gom qua các kỳ tổng vệ sinh hàng tuần hoặc hàng tháng.
Hiện nay, 5 Xí nghiệp môi trờng đô thị trực thuộc công ty MTĐT Hà Nội,
phố.
Thu gom chất thải từ các khu chung c và các cơ quan, văn phòng:
Chất thải từ những khu này đợc thu gom trực tiếp bằng những container có
thể tích từ 6-8 m
3
. Các cơ quan phát sinh chất thải hợp đồng với các Xí nghiệp môi
trờng về thu gom chất thải, các Xí nghiệp này tính toán chi phí và nơi đặt thùng
chứa đồng thời lập kế hoạch thu gom với các Xí nghiệp vận tải gần nhất. Các xe
chuyên dùng của Công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội thu gom chất thải theo định kỳ
từ các công ten nơ theo hợp đồng và vận chuyển đến bãi chôn lấp. Tuy nhiên, trên
thực tế các thùng chứa thờng bị quá tải.
* Thu gom rác bệnh viện:
Phần lớn các bệnh viện trong Thành phố không đợc trang bị hệ thống xử lý
chất thải nguy hại, chỉ có 12 bệnh viện đợc trang bị lò đốt nhng hầu hết các lò đốt
này hoạt động kém hiệu quả hoặc không hoạt động. Nhiều chất thải đặc biệt nguy
hại cha đợc phân loại, thậm chí còn thải bừa bãi ra khu vực xung quanh và lẫn với
chất thải sinh hoạt.
Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đều làm hợp đồng với Xí nghiệp xử lý chất
thải bệnh viện hoặc công ty nghĩa trang để xử lý chất thải nguy hại theo phơng pháp
đốt.
* Thu gom chất thải công nghiệp:
13
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
Hiện nay chỉ có một phần nhỏ chất thải từ các cơ sở công nghiệp lớn đợc
Công ty Môi trờng Đô thị HN thu gom theo hợp đồng và một số ít cơ sở cũng có
xây dựng hệ thống xử lý nhằm tận dụng lại chất thải. Đối với các cơ sở công nghiệp
nhỏ trong thành phố thì hầu hết chất thải công nghiệp đổ cùng với chất thải sinh
hoạt hoặc xử lý đơn giản cha có kiểm soát cụ thể.
* Thu gom phân bùn bể phốt:
Phân bùn bể phốt đợc Công ty Môi trờng Đô thị HN thu gom bằng xe bơm
50 lít 60 lít 120 lít T.bình Composit Pháp
Xí nghiệp 1 149 41 5 0 0 0
195
Xí nghiệp 2 0 0 0 297 60 32
391
Xí nghiệp 3 122 29 0 0 0 0
151
Xí nghiệp 4 100 16 85 0 0 0
201
Xí nghiệp 5 30 12 15 0 0 0
57
Tổng số 401 98 105 297 60 32 995
Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật
1.2.2. Vận chuyển rác thải:
Công ty MTĐT có hơn 200 xe chuyên dùng vận chuyển rác thải dung tích 6
8 m
3
, các xe này đều có hệ thống thuỷ lực để nâng các xe gom rác đẩy tay hoặc
các thùng rác nhỏ và trong đó có khoảng 70 xe có bộ phận nén ép rác. Phần lớn các
xe đã qua sử dụng từ 8 11 năm.
Bảng 8: Các phơng tiện vận chuyển của Công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội
Tc
T
Loại xe Số lợng
1 Xe vận chuyển rác 163
2 Xe vận chuyển đất 21
3 Xe tới nớc rửa đờng 42
4 Xe hút phân 15
5 Xe vận chuyển rác Bệnh viện 02
6 Máy ủi, máy xúc 22
1.2.3.Tình hình xử lý chất thải rắn thành phố Hà Nội:
16
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
Hiện nay, ở Hà Nội 96% lợng rác thu gom đợc xử lý bằng công nghệ chôn
lấp, khoảng trên 3% đợc chế biến thành phân vi sinh và rác thải bệnh viện đợc thu
gom và xử lý bằng phơng pháp đốt.
a. Phơng pháp chôn lấp:
Đặc điểm các bãi chôn lấp rác thải từ trớc đến nay:
Bảng 8: Sơ lợc về các bãi chôn lấp đã đợc sử dụng.
TT Vị trí
Thời gian
sử dụng
Diện tích
Ước tính
lợng rác
Đất đợc sử
dụng trớc đó
Đất đợc sử
dụng sau đó
1
Thành
Công
Không có
số liệu
Không
có số liệu
Không có
số liệu
Ao, hồ, đất
trũng
phơng
5 Tây Mỗ
7/97-cuối
98
4,9 ha
636.639
m
3
Ao hồ và hố
gạch
Công trình
phục vụ VSMT
* Bãi chôn lấp Tây Mỗ:
- Nằm tại vị trí xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm với diện tích là 5 ha. Bãi đợc đa
vào chính thức hoạt động tháng 8/1998 gồm các thiết bị và cơ sở chính nh sau: Cân
điện tử, văn phòng, xe ủi, thiết bị chiếu sáng, đất phủ bãi, các ô chôn lấp có lót vải
chống thấm nớc rác, ống thoát khí, hàng rào, Hệ thống rãnh thu và Trạm xử lý nớc
rác (hoạt động cha đạt hiểu quả). Thời gian đóng bãi vào tháng 12/1999.
- Về cơ sở xử lý nớc rác có thể tóm tắt bao gồm hai phần chính:
Hệ thống xử lý sinh học (Sục khí và bể UASB).
17
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
Lớp lọc bằng gạch vụn.
Với công suất xử lý 200 m
3
/ngày, chất lợng nớc rác sau xử lý theo thiết kế đạt
BOD < 50 mg/l, COD < 100 mg/l.
* Bãi chôn lấp chất thải Lâm Du
Khoản mục Nội dung
Vị trí Lâm Du - Huyện Gia Lâm
3 244 1.535
4 206 1.310
5 219 1.388
6 217 1.371
7 202 1.238
8 206 1.310
9 209 1.307
10 219 1.374
11 229 1.460
12 233 1.433
13 219 1.343
14 227 1.404
15 231 1.495
16 224 1.358
17 223 1.430
18 204 1.263
19 225 1.414
20 224 1.390
21 233 1.434
22 236 1.520
23 230 1.491
24 244 1.568
25 231 1.510
26 230 1.461
27 231 1.541
28 233 1.571
29 231 1.536
30 213 1.348
Tổng 6.735 chuyến 42.752
Các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho các bãi chôn lấp chất thải rắn:
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trờng:
Nớc rác rỉ ra từ các ô chôn lấp đợc bơm vào hồ chứa, sau đó qua Trạm xử lý n-
ớc thải để xử lý. Nớc sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn nớc thải loại B và đợc thải ra hệ
thống thoát nớc.
Quá trình chôn lấp phát sinh một lợng khí sinh ra từ chất thải chôn lấp, các
khí thải này chủ yếu là Metan (CH
4
) đợc phát tán ra ngoài nhờ hệ thống ống thu và
phát tán đợc đặt trên ô chôn lấp.
Trong quá trình vận hành bãi chôn lấp, dung dịch EM & chế phẩm Bokasi đợc
phun thờng xuyên để giảm thiểu mùi và làm tăng quá trình phân hủy của chất thải.
Ngoài ra, các Bãi chôn lấp còn tiến hành phun thuốc diệt ruồi, muỗi đảm bảo vệ
sinh môi trờng.
Cây xanh đợc trồng xung quanh bãi tạo vành đai cách ly nhằm giữ gìn vệ sinh
môi trờng hạn chế mùi và các ảnh hởng bất lợi từ bãi rác.
Đất phủ bãi hàng ngày đợc phủ theo đúng quy trình vận hành bãi: 0,2m trên
một lớp rác dầy 2m, ngoài ra còn có đóng bãi cục bộ và đóng bãi cuối cùng bằng
đất và có thể cả các lớp chống thấm nớc ma trên bề mặt.
b. Chế biến phân vi sinh:
- Địa điểm: Xí nghiệp chế biến phế thải Cầu Diễn - Hà Nội
- Công suất: Xử lý đợc 50.000 tấn rác thải/năm
- Sản xuất ra 15.000 Tấn phân hữu cơ chất lợng cao phục vụ sản xuất.
- Thời gian bắt đầu hoạt động: 6/2002
- Dây chuyền công nghệ: phơng pháp ủ đống tĩnh có thổi khí cỡng bức
Hiện nay công ty đang khuyến khích các nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc
để xây dựng nhà máy chế biến phân vi sinh tại các khu liên hiệp xử lý chất thải rắn
Nam Sơn- Sóc Sơn.
c. Thiêu đốt rác:
21
Các yêu cầu vận
chuyển tro
Kết tủa tĩnh
điện
Hệ thống sấy
Thiết bị đóng rắn
bụi
Điều hoà khống
chế bụi
Trao đổi
nhiệt lợng
Quạt xúc tác
Chuyển đi
Làm sạch khí ga lỏng
Thiết bị xử lý nớc thải
ống khói
Cung cấp nớc nóng ấm
Chuyển đi Làm mát
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
Thành phố Hà Nội có khoảng 36 bệnh viện chính, trong đó có 9 bệnh viện
chuyên khoa, 21 bệnh viện cấp Trung ơng và 6 bệnh viện cấp thành phố. Lợng chất
thải bệnh viện hiện nay chỉ khoảng 70% đợc hợp đồng với Công ty MTĐT Hà Nội
để thu gom và xử lý (bao gồm chất thải rắn y tế thông thờng ) số còn lại hợp đồng
với công ty nghĩa trang hoặc xử lý tại chỗ. Năm 1999, Thành phố đã đầu t xây dựng
xởng đốt rác bệnh viện với công suất 3,2 tấn/ ngày, hiện đạng hoạt động tốt và đảm
bảo các tiêu chuẩn quy định của Việt Nam.
- Địa điểm lắp đặt: Xí nghiệp xử lý chất thải bệnh viện Tây Mỗ, Từ Liêm-HN.
- Loại lò: lò tĩnh.
- Khả năng đốt liên tục: 16 (giờ/ngày) .
- Công suất đốt: 120 ữ 200(kg/giờ).
thải
Xử lý
khí
Môi tr
ờng
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trờng Đô thị Hà Nội (URENCO)
1.2.3 . Các chính sách về quản lý chất thải rắn dự kiến sẽ
áp dụng trong thời gian tới:
- Thực hiện công tác xã hội hóa, chuyển trách nhiệm quản lý chất thải rắn trên
địa bàn cho UBND các địa phơng sở tại.
- T nhân hóa các dịch vụ quản lý chất thải rắn theo hình thức "ký hợp đồng".
- Tăng số chi phí thu từ những ngời thải rác, tức là từ các hộ gia đình và các ngành
sản xuất.
- Bổ sung chức năng cho URENCO trở thành nhà cung cấp dịch vụ vệ sinh.
- Ban hành đồng bộ các văn bản hớng dẫn luật trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn,
nâng cao hiệu lực thi hành Luật Bảo vệ môi trờng.
- Lập quy hoạch mạng lới các cơ sở xử lý chất thải rắn y tế và chất thải rắn nguy
hại phát sinh từ các khu công nghiệp, làm cơ sở để lập và phê duyệt các dự án đầu t
tránh tình trạng lãng phí trong đầu t.
- Ban hành tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đa chỉ tiêu sử
dụng đất để xử lý chất thải rắn vào quy chuẩn quy hoạch đô thị.
- Đa chơng trình giáo dục môi trờng vào các trờng học nhằm nâng cao nhận thức
của ngời dân về ý thức môi trờng.
- Nghiên cứu ban hành khung thu phí vệ sinh môi trờng và khung giá cho các hợp
đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phù hợp với từng loại đô thị và khu
công nghiệp.
- Có cơ chế, chính sách u đãi về thuế, tín dụng và sử dụng đất để huy động tiềm
lực trong nhân dân, của các thành phần kinh tế đầu t vào lĩnh vực bảo vệ môi trờng
nói chung và quản lý chất thải rắn nói riêng.
Nội vẫn còn hạn chế so với nhu cầu.
- Công ty đã có kế hoạch triển khai thực hiện xây dựng và quy hoạch các điểm
chôn lấp.
25