Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp tại khu chế xuất Tân Thuận - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN

Để hoàn thành tốt đề tài này, đầu tiên em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô
Nguyễn Ngọc Trinh, ngườiâ đã tận tình hướng dẫn, đònh hướng và tạo mọi điều
kiện thuận lợi trong suốt quá trình em thực hiện đồ án. Cô đã tạo điều kiện để em
được đi khảo sát thực tế, để có thể có được cơ hội tiếp cận sát với các nội dung
nghiên cứu giúp em có thể hoàn thành tốt những nhiệm vụ của đồ án.
Em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Văn Hải, cán bộ quản lý môi trường
tại KCX Tân Thuận, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thu thập tài liệu và nghiên
cứu tình hình quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô Khoa Môi Trường và Công Nghệ
Sinh Học, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ, đã tận tâm truyền đạt kiến
thức, kinh nghiệm quý báu, dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập và khuyến
khích để em hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng, em vô cùng cảm ơn cha mẹ cùng gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ,
động viên và hết lòng hỗ trợ để em có điều kiên tốt nhất trong suốt thời gian học
cũng như thời gian hoàn thành luận văn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nước ta đang trên đà công nghiệp hóa - hiện
đại hóa, hàng loạt các khu công nghiệp, khu chế xuất đã mọc lên. Thủ tướng
Chính phủ đã ký các quyết đònh 519/TTg (6/8/1996), 713/TTg (30/8/1997) và
194 /1998/QĐ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và kết cấu hạ
tầng thời kỳ 1996-2010. Tính đến tháng 4 /2003, trên đòa bàn cả nước đã có 113
KCN đã được phê duyệt hoặc được chấp nhận về chủ trương. Đến cuối năm 2002,
số KCN đã đi vào hoạt động là 74, trong đó có 68 KCN, 4 KCX và 2 KCN cao.

- Tổng quan về KCX Tân Thuận và đònh hướng phát triển công nghiệp trong
tương lai.
- Tổng quan cơ sở lý thuyết về CTRCN và mô hình quản lý CTRCN hiện nay
- Hiện trạng quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận
- Đánh giá hiện trạng quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý CTRCN tại KCX Tân
Thuận.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở những mục tiêu đã được xác đònh cũng như những nội dung cần
đạt được của đề tài, các phương pháp nghiên cứu được áp dụng như sau:
- Phương pháp thống kê: thu thập, thống kê các cơ sở dữ liệu trong và ngoài
nước về CTRCN
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: điều tra trực tiếp hay gián tiếp các
công ty, cơ sở sản xuất tại KCX Tân Thuận
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
- Phương pháp tổng hợp tài liệu, thu thập và phân loại tài liệu có liên quan đến
CTR của các KCN, KCX.
1.5 Ý nghóa của đề tài
 Tính thực tế
Đề tài thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về việc đưa ra phương
hướng quản lý CTRCN trong KCX Tân Thuận theo yêu cầu "kế hoạch bảo vệ
môi trường các KCN, KCX trong thành phố"
 Tính mới
Số liệu về lượng CTRCN phát sinh trong KCX Tân Thuận được cập nhật
và khảo sát trong những năm gần đây nhất ( năm 2006 và 2007)
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN

chủ yếu trong khu vực Châu Á để xây dựng nên KCX đầu tiên cũng là KCX
thành công nhất ở Việt Nam.Hình 1.1 Bản đồ vò trí KCX Tân Thuận trong đònh hướng quy hoạch phát
triển của Quận 7 đến năm 2020

GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
Hình 1.2 Ảnh chụp vệ tinh Khu chế xuất Tân Thuận
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
2.1.2 Đặc điểm khí hậu:
2.1.2.1 Nhiệt độ
a/ Tình hình nhiệt độ
Dưới đây là kết quả theo dõi tình hình nhiệt độ của vùng Nam Bộ
Bảng 2.1: Tình hình nhiệt độ
Yếu tố Trò số
Nhiệt độ trung bình năm 27
0
C
Nhiệt độ tháng cao nhất 39
0
C(tháng 4)
Nhiệt độ cao tuyệt đối 40
0
C (4/1912)
Nhiệt độ tháng thấp nhất 21

Lượng mưa trung bình năm 1,979
Lượng mưa lớn nhất trong năm 2,718
Lượng mưa nhỏ nhất trong năm 1,553
Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất 338 (tháng 9)
Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất 3
Lượng mưa cực đại 177
Lượng mưa tháng cực đại 603
Nguồn: Trạm đo mưa Tân Sơn Nhất, 1997.
Ảnh hưởng của mưa đến môi trường là: chế độ mưa sẽ ảnh hưởng đến chất
lượng không khí, quá trình thu gom, vận chuyển chất thải. Mưa sẽ cuốn theo các
loại bụi và chất ô nhiễm có trong khí quyển làm giảm nồng độ các chất này, nước
mưa sẽ pha loãng và mang theo các chất ô nhiễm có trên mặt đất.
2.1.2.3 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự
nhiên ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và phát tán ô nhiễm, đến quá trình
trao đổi nhiệt và sức khỏe con người. Độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ
79,5%, cao nhất được ghi nhận vào mùa mưa khoảng 96,8% và thấp nhất vào
mùa khô 43%.
2.1.2.4 Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực, độ bền môi
trường khí quyển; thông qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tán.
Tp.HCM có số giờ nắng trung bình trong năm là 2286 giờ/năm. Hằng
ngày có đến 10-13 giờ có nắng (vào mùa khô )
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
Cường độ bức xạ trực tiếp: vào tháng 2, 3 là 0,72 - 0,79 cal/cm
2
.phút,
Tháng 6 đến tháng 7 có thể đạt 0,42 - 0,46 cal/cm

ty liên doanh giữa các bên:
Phía Việt Nam: Chương trình KCX Tân Thuận có Ủy Ban nhân dân TP
quản lý.
Phía nước ngoài: Pha Viet Corporation và Central Trading and
Development Corporation.
2.2.2 Chủ đầu tư
Công ty liên doanh xây dựng khu chế xuất Tân Thuận được thành lập theo
quyết đònh số 245/GP ngày 24/9/1991.
- Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 89 triệu USD
- Vốn pháp đònh: 12 triệu USD .
- Phía Việt Nam: Góp 30% bằng quyền sở hữu đất .
- Phía Đài Loan: Góp 70% bằng ngoại tệ, thiết bò (công ty Central Trading
Development ).
2.2.3 Cơ sở hạ tầng
KCX Tân Thuận có quy mô tổng thể hoàn chỉnh, tổng diện tích là 300 ha,
với 195 ha đất quy hoạch để xây dựng nhà máy, phần diện tích còn lại là đất công
cộng dành cho xây dựng đường sa , cấp thoát nước, hệ thống bảo vệ, cây xanh
cảnh quan và hệ thống các diện tích công cộng khác.
2.2.4 Trạm xử lý nước thải
Nước thải công nghiệp và nước sinh hoạt từ các xí nghiệp trong KCX sau
khi qua xử lý sơ bộ tại nhà máy được thu gom vào hệ thống nước thải chung dẫn
đến trạm xử lý nước thải để xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra hạ lưu
sông Sài Gòn.
2.2.5 Trạm xử lý chất thải rắn công nghiệp
Rác sinh hoạt của các xí nghiệp do công ty Tân Thuận phụ trách thu gom,
đưa ra ngoài KCX để xử lý. Rác công nghiệp sẽ được thu gom về Trạm rồi phân
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
loại để bán cho các đơn vò khác tái sử dụng hoặc tiêu hủy, hoặc có thể bán trực

tế
Bộ phận
kho vận
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
Đài Loan 72
Nhật 56
Hàn Quốc 8
Hồng Kông 7
Việt Nam 4
Singapore 3
Mỹ 3
Malaysia 1
Đức 1
Australia 1
Nguồn Ban quản lý KCX Tân Thuận
Trong số các quốc gia đầu tư vào KCX Tân Thuận thì Đài Loan và Nhật Bản vẫn
chiếm số lượng lớn. Sự đa dạng về các quốc gia đầu tư vào KCX cho thấy sự
phong phú của các loại hình sản xuất tại KCX. Dưới đây là bảng 2.4 nêu rõ các
ngành nghề sản xuất tại KCX Tân Thuận.
* Các ngành nghề đang hoạt động trong KCX
Bảng 2.4 Danh sách các ngành nghề đang hoạt động trong KCX Tân Thuận
STT Ngành nghề kinh doanh Số công ty
1 May mặc 30
2 Dệt 4
3 Điện tử 22
4 Cơ khí chế tạo máy 7
5 Đồ gỗ 4
6 Thực phẩm 7
7 Đồ trang sức 4

Tiếp nhận phương pháp quản trò mới: Các nhân viên, công nhân Việt Nam,
sau một thời gian làm việc tại KCX Tân Thuận sẽ tiếp thu tác phong công nghiệp,
kinh nghiệm về quản trò rất hữu ích cho việc phát triển nền kinh tế Việt Nam.
Mặt khác, các cơ sở sản xuất trong nước sẽ cải tiến cung cách làm ăn của mình
nhờ vào việc thăm viếng, quan hệ kinh doanh với các các cơ sở sản xuất trong
KCX Tân Thuận .
° Phát triển công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và tiếp cận thò trường
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
Phát triển công nghiệp hàng xuất khẩu: công nghiệp sản xuất hàng xuất
khẩu trong KCX sẽ thúc đẩy các các cơ sở sản xuất vệ tinh ngoài khu phát triển
mạnh mẽ. Theo kinh nghiệm các nhà đầu tư, khoảng 70 giá trò hàng xuất khẩu từ
KCX ra thò trường nước ngoài là do các các cơ sở sản xuất ngoài khu (làm vệ tinh
gia công cho các các cơ sở sản xuất trong khu ) tạo ra .
Tiếp cận thò trường: Qua thực tiễn kinh doanh của các nhà đầu tư trong
KCX, cơ quan quản lý về mặt Nhà Nước sẽ nắm bắt được các thông tin hữu ích
về thò trường quốc tế, và nhờ đó, sẽ có chính sách đònh hướng cho các hoạt động
xuất khẩu trong nước.
* Một số vinh dự và thành công đạt được của KCX Tân Thuận .
Với thành tựu đạt được trong những năm qua, KCX Tân Thuận đã nhận được
nhiều vinh dự như :
- Năm 1995, trở thành thành viên duy nhất của Việt Nam tham gia trong Hiệp
hội các Khu gia tăng giá trò Kinh tế thế giới (HEPZA).
- Trong 2 tháng năm 1997, được thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen, khẳng
đònh thành tựu của KCX Tân Thuận.
- Hiện nay Tân Thuận là KCX thành công nhất của Việt Nam.
2.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường ở KCX Tân Thuận
Hiện nay tại KCX Tân Thuận đang phải đối mặt với tình hình ô nhiễm môi
trường tương đối nghiêm trọng. Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu ở KCX Tân

chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hóa thì đa số các loại hóa chất này
đều có thể hòa tan dưới dạng ion và các kim loại nặng đã làm tăng thêm tính độc
hại không những trong thời gian trước mắt mà còn về lâu về dài đối với môi
trường sống. Một đặc điểm nữa là thành phần nước thải hầu như không ổn đònh
mà thay đổi theo công nghệ và mặt hàng, vì vậy việc xác đònh chính xác thành
phần và tính chất nước thải không dễ dàng.
Ngoài ra còn có các ngành công nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước như: công
nghiệp sản xuất bao bì carton, giấy; ngành may mặc; ngành công nghiệp hóa
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
chất; các ngành cơ khí lắp ráp. Sau đây là bảng kết quả phân tích chất lượng mẫu
nước thuộc KCX Tân Thuận của Viện Tài Nguyên và Môi trường
Bảng 2.5 Kết quả phân tích của Viện Tài Ngun Mơi trường
STT
Chỉ tiêu ô
nhiễm
Đơn vò
Nước thải sản xuất
Giá trị giới hạn
theo tiêu chuẩn B
TCVN 5945-1995
Trước xử lý Sau xử lý
1 pH 6,95 6,96 5,5-9
2 Clo dư mg/l KPH KPH 2
3 BOD5 mg/l 78 2 50
4 COD mg/l 144 23 100
5 Sắt tổng cộng mg/l 8,2 0,47 5
6
Dầu mỡ

nguồn phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí như sau:
- Khói thải từ các nguồn đốt nhiên liệu: Rất nhiều các ngành công nghiệp
hoạt động tại KCX Tân Thuận đều sử dụng các loại nhiên liệu khác nhau làm
chất đốt nhằm cung cấp năng lượng cho các quá trình công nghệ khác nhau từ đó
sản sinh các loại khí đôïc hại.
- Các loại khí thải từ các dây chuyền công nghệ: Tùy theo các loại hình
công nghệ sẽ có các loại khí thải chứa bụi hoặc hơi khí độc tương ứng.
- Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải: Để đảm bảo cho hoạt động trong
KCX Tân Thuận, một lượng lớn phương tiện vân tải chuyên chở hàng hóa,
nguyên liệu lưu thông trên các tuyến đường trong khu vực KCX. Và các phương
tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ là xăng và dầu diezel sẽ thải ra môi trường
một lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như NO
2
, C
x
H
y
, CO,
CO
2

- Khí thải từ khu vực xử lý rác: Trong KCX có các trạm xử lý rác công
nghiệp, tồn trữ rác thải trước khi Công ty vệ sinh vận chuyển đến bãi rác. Việc
tồn trữ các loại rác thải này có thể phát sinh mùi hôi do quá trình phân hủy các
chất hữu cơ có trong rác thải.
- Khí thải từ hoạt động sinh hoạt khác của con người: Những hoạt động của
con người như sản phẩm cháy do đốt nhiên liệu phục vụ bữa ăn, bụi và khói thải
do hoạt động vận chuyển, khói thuốc do hút thuốc lá, cũng sản sinh ra nhiều
chất thải gây ô nhiễm không khí.
Dưới đây là kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí bên trong

2
Đường số 14
( gần cơng ty MK
Seico)
0,19 54-60 0,102 0,016 8,16
3
Đường Tân
Thuận ( gần cơng
ty Đế Lĩnh)
0,36 58-63 0,147 0,018 8,31
4
Góc đường số 15
và 20
0,38 55-62 0,11 0,012 4,68
(Nguồn: Viện Tài Nguyên và Môi Trường năm 2006)
2.3.3 Chất thải rắn
Sản xuất công nghiệp sẽ tạo ra một lượng lớn chất thải rắn đáng kể. Số
lượng chất thải rắn và tính chất của chúng sẽ phụ thuộc vào loại hình công nghiệp
và trình độ công nghệ. Hiện nay KCX Tân Thuận đã xây dựng trạm thu gom chất
thải rắn công nghiệp, sau khi phân loại sẽ hợp đồng với công ty môi trường đô thò
chở rác đi đổ theo đúng nơi quy đònh. Ở chương 3 và 4 sẽ nói rõ hơn về tình hình
chất thải rắn tại KCX Tân Thuận.
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP
KCX TÂN THUẬN
3.1 Khái niệm CTRCN :
CTRCN được hiểu là chất thải ở dạng rắn bò loại bỏ ra khỏi quá trình sản
xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Chúng phải được thu gom để tiến hành
xử lý hoặc có thể tái chế nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường. Do đó,
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH

3.3 Một số các phương pháp phân loại điển hình đối với CTRCN
3.3.1 Phân loại theo khả năng xử lý:
Để có thể dễ dàng áp dụng các biện pháp xử lý. Ví dụ như CTR có chứa
hợp chất Cr
+6
lớn hơn 1% trọng lượng, bắt buộc phải áp dụng biện pháp hóa học -
oxy hóa khử để xử lý.
3.3.2 Phân loại theo tính chất nguy hại của chất thải:
Ứng dụng nhằm đảm bảo an toàn khi vận chuyển, tồn trữ CTRCN nguy
hại. Ví dụ, những CTRCN nguy hại có khả năng cháy nổ, lây nhiễm, thăng hoa
bay hơi như bình ga, chai lọ đựng hóa chất đều được phân loại riêng trước khi
vận chuyển và tồn chứa.
3.3.3 Phân loại theo mức độ độc hại của chất thải:
Để phòng tránh bò ngộ độc trong khi tiếp xúc với chất thải. Cách phân loại
này đặc biệt quan trọng đối với các loại chất thải có chứa hóa chất độc cấp tính.
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
Ví dụ như các muối xianua, hợp chất clo mạch vòng, các hợp chất cơ kim của chì,
thủy ngân.
3.3.4 Phân loại chất thải dựa theo loại hình công nghiệp:
Xem xét quy trình công nghệ người quản lý dễ dàng nhận dạng được
CTRCN nguy hại ngay từ khâu sản xuất. Ngoài ra, cách phân loại này còn đóng
vai trò quan trọng trong việc khảo sát thành phần và khối lượng CTR nguy hại
theo từng ngành, để dự báo tải lượng chất thải phát sinh ở phạm vi lớn hơn.
Thông qua cách phân loại này, có thể nhận dạng một số ngành công nghiệp điển
hình sẽ phát sinh CTRCN nguy hại ở KCX Tân Thuận là: ngành công nghiệp hóa
chất (sản xuất acquy, pin, axit, kiềm, sơn, keo, dược phẩm ), ngành chế biến
thực phẩm, ngành dệt nhuộm, ngành thuộc da, ngành chế biến gỗ, ngành chế biến
bột gỗ, ngành xi mạ.

hoạt động thu gom, xử lý, tiêu hủy CTNH phải được tiến hành theo chu trình
riêng.
3.4 Các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp
Đối với CTRCN nguy hại thì trước khi thải bỏ cần phải có các phương pháp
xử lý sơ bộ nhằm giảm bớt tính nguy hại .
3.4.1 Các phương pháp hóa học và vật lý
Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp vật lý nhằm tách chất nguy hại ra
khỏi chất thải bằng các phương pháp tách pha.
Xử lý chất thải bằng phương pháp hóa học nhằm thay đổi tính chất hóa
học của chất thải để chuyển nó về dạng không nguy hại .
3.4.2 Phương pháp nhiệt
Phương pháp nhiệt chủ yếu được sử dụng là phương pháp đốt. Đốt là quá
trình oxy hóa ở nhiệt độ cao bằng oxy không khí. Bằng cách đốt chất thải, ta có
thể giảm thể tích của nó xuống đến 80%-90%. Nhiệt độ buồng đốt phải cao hơn
800
o
C . Sản phẩm cuối cùng của quá trình đốt là các chất không gây hại như
nước, CO
2
Có 3 phương pháp đốt là : Đốt bằng phương pháp phun chất lỏng,
đốt thung quay và đốt có xúc tác.
3.4.3 Các phương pháp sinh học
CTRCN cũng có thể xử lý bằng phương pháp sinh học ở điều kiện yếm
khí và hiếu khí như chất thải thông thường. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp cần
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
bổ sung chủng loại vi sinh thích hợp và điều kiện tiến hành cần kiểm soát chặt
chẽ hơn .
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí là quá trình hoạt động của vi sinh vật

miễn dòch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt thần kinh, giảm khả năng trao đổi
chất trong máu, ung thư và có thể di chứng dò tật sang cả thế hệ thứ ba
Hình 3.2 : Sơ đồ ảnh hưởng của CTRCN
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: ĐOÀN VŨ NGUYÊN
 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Đối với các loại CTR khó phân hủy nếu không có các biện pháp xử lý thích
hợp thì sẽ gây nguy cơ thoái hóa và giảm độ phì của đất. Hàm lượng kim loại
nặng như Al, Fe, Zn, Cu có trong CTRCN có thể tích lũy cao trong đất và là một
trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nặng cho môi trường đất và nguy hiẻm
cho tất cả vi sinh vật trong môi trường đất.
 Ảnh hưởng đến môi trường nước
CTRCN có chứa các đặc tính nguy hại khi không được lưu giữ đúng cách
sẽ sản sinh ra các chất ô nhiễm , các chất này sẽ thấm sâu vào đất và gây ô
nhiễm cho tầng nước ngầm. Nguồn nước ngầm có thể bò ô nhiễm do các hợp chất
hữu cơ độc hại như: chất hữu cơ bò halogen hóa, các hydrocacbon đa vòng thơm
chúng có thể gây đột biến gen, ung thư.
 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các CTR thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô
nhiễm không khí như: CH
4
, CO
2
, NH
3
Cũng như những chất thải có khả năng
thăng hoa, phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp.
3.6 Tình hình nghiên cứu quản lý CTRCN hiện nay
GVHD: Ths NGUYỄN NGỌC TRINH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status