ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
VÀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẢI TẠI KHU CÔNG
NGHIỆP HỐ NAI III, HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH
ĐỒNG NAI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
Ngành : MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
GVHD : Th.S VŨ HẢI YẾN
SVTH : TRẦN QUANG HUY
Lớp : 06DMT
MSSV : 106108007 TP. Hồ Chí Minh, 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KTCN TPHCM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO – HẠNH PHÚC
KHOA:
Mơi Trường & CNSH
BỘ MÔN: K
ỹ thuật Mơi trường
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ
TÊN: Trần Quang Huy
MSSV:
106108007
NGÀNH: Kỹ thuật Mơi Trường LỚP: 06DMT
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ): ………………………………………
Đơn vò:………………………………………………………………………………
Ngày bảo vệ:…………………………………………………………………….
Điểm tổng kết:…………………………………………………………………
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp: …………………………………
iii
LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng Đồ án tốt nghiệp này là do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng
dẫn khoa học của ThS Vũ Hải Yến các số liệu thu thập và kết quả phân tích là trung thực,
không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 08 tháng 03 năm 2011
Sinh viên thực hiện
TRẦN QUANG HUY
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Đặt vấn đề 1
Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
Nội dung nghiên cứu của đề tài 2
Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
CHƯƠNG I 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỈNH ĐỒNG NAI VÀ KHU CƠNG NGHIỆP HỐ
NAI 3
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
CỦA TỈNH ĐỒNG NAI: 3
1.1.1 Vị trí địa lý và diện tích tự nhiên 3
1.1.2 Đặc điểm giao thơng – cơ sở hạ tầng 5
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 6
1.1.4 Đặc điểm địa hình 6
1.1.5 Tài ngun nước mặt 7
1.1.6 Tài ngun nước ngầm 7
CHƯƠNG II 24
TỔNG QUAN CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI 24
2.1 TỔNG QUAN VỀ CTR SINH HOẠT 24
2.1.1 Định nghĩa CTR Sinh Hoạt 24
2.1.2: Nguồn gốc và thành phần CTR 24
2.1.2.1 Nguồn phát sinh 24
Bảng 2.1: Nguồn phát sinh và các dạng chất thải rắn 25
2.1.2.2: Thành phần 25
Bảng 2.2: Thành phần phân loại của chất thải rắn. 25
2.1.3 Tính chất của chất thải rắn 26 v
2.1.3.1 Tính chất lý học của chất thải rắn sinh hoạt 26
Bảng 2.3: Số liệu thường thấy về độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt 28
Bảng 2.4 : Năng lượng và phần chất trơ có trong chất thải rắn từ khu dân
cư
30
2.2 TỔNG QUAN VỀ CRT CƠNG NGHIỆP NGUY HẠI 33
2.5.3 Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt 47
2.5.4 Phương pháp chơn lấp 48
CHƯƠNG 3 49
HIỆN TRẠNG THU GOM CTR VÀ CTR NH TẠI KCN HỐ NAI 49
3.1. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN KCN HỐ NAI 49
3.1.1
Sơ đồ hệ thống quản lý 49
3.1.2. Nhiệm vụ của ban quản lý 49
3.1.3. Chất thải rắn sinh hoạt 50
3.1.3.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở KCN 50
3.1.3.2. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 50
3.1.4. Chất thải rắn cơng nghiệp 50
3.1.4.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở KCN 50
3.1.4.2. Khối lượng chất thải rắn cơng nghiệp 50
3.1.5. Chất thải rắn Nguy Hại 51
3.1.8.1 Hoạt động của đội vệ sinh trong Khu công nghiệp 57
3.1.8.2 Hoạt động của đội vệ sinh của công ty Môi trường 57
3.1.8.3 Phương tiện thu gom chất thải khu công nghiệp 58
Bảng 3.5: Tên các doanh nghiệp và phương tiện thu gom 58
3.1.9. Một số sơ đồ xử lý chất thải mà các Công Ty đang áp dụng 59
Hình 3.1: sơ đồ xử lý rác sinh hoạt 59
Sơ đồ 3.3: sơ đồ công nghệ làm phân Compost 60
Hình 3.4: sơ đồ tái chế nhựa từ rác sinh hoạt 61
Hình 3.5: sơ đồ lò đốt rác sinh hoạt 62
Hình 3.6: Hệ thống thiêu đốt chất thải 63
CHƯƠNG 4 64
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ 64
4.1. Một số giải pháp ứng dụng xử lý chất thải rắn công nghiệp 64
4.1.1. Giải pháp hóa học và hóa lý nhằm tái sinh CTNH 64
Một số giải pháp bao gồm : 64
Hình 4.1. Sơ đồ quản lý CTR không nguy hại và CTNH 78
4.3.3 Đầu tư nâng cấp trang thiết bị và phương tiện 78
4.3.4 Giải pháp về truyền thông giáo dục 78
4.3.5 Chương trình giám sát môi trường 78
CHƯƠNG 5 79
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 79
5.1 KẾT LUẬN 79
5.2 KIẾN NGHỊ 79
Danh sách bảng biểu 80
Bảng 2.1. Bảng thống kê khối lượng rác từ 2009 80
Bảng 2.2. Bảng thống kê khối lượng rác từ 2010 87 vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn phát sinh các dạng chất thải rắn
Bàng 2.2: Thành phần phân loại của chất thải rắn
Bảng 2.3: Số liệu thường thấy về độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt
Hình 3.4: Sơ đồ tái chế nhựa từ rác sinh hoạt
Hình 3.5: Sơ đồ lò đốt rác sinh hoạt
Hình 4.1. Sơ đồ quản lý CTR không nguy hại và CTNH
ix
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KCN
Khu công nghiệp
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
CTRCN
Chất thải rắn công nghiệp
CTRNH
Chất thải rắn nguy hại
SVTH: TRẦN QUANG HUY MSSV:106108007
GVHD: ThS VŨ HẢI YẾN
SVTH: TRẦN QUANG HUY MSSV:106108007
GVHD: ThS VŨ HẢI YẾN
2
Nội dung nghiên cứu của đề tài
a. Tổng quan về CTR, CTR công nghiệp và CTR Nguy Hại.
b. Tổng quan Khu Công Nghiệp Hố Nai .
c. Hiện trạng phát thải CTR và CTRNH từ các Doanh Nghiệp trong KCN Hố
Nai.
d. Đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý CTR KCN Hố Nai.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trong khuôn khổ giới hạn của Luận Văn Tốt Nghiệp cũng như giới hạn thời
gian thực hiện từ ngày 15/ 10/ 2010 – đến ngày 8/1/ 2011 đề tài nên phạm vi nghiên
cứu của luận văn chỉ tập chung vào CTRCN và CTRNH.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Tổng quan sưu tầm các tài liệu, số liệu có liên quan về các phương pháp xử lý
và quản lý CTR Khu Công Nghiệp Hố Nai.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Khảo sát thực tế số lượng phát thải của một số DN trong KCN.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học:
Luận văn được thực hiện trên cơ sở khảo sát tình hình thực tế về đặc điểm,
thành phần, tính chất rác thải KCN. So sánh các phương pháp xử lý thông thường từ
đó đề xuất các phương án xử lý và quản lý CRT. Do vậy, kết quả nghiên cứu mang
ý nghĩa khoa học và phù hợp với tình hình thực tế, số liệu đủ độ tin cậy.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Đánh giá được mức độ xả thải của các doanh nghiệp, từ đó đề xuất các
phương án quản lý phù hợp hơn và đánh giá sức ép của CTR trên địa bàn Tỉnh
Đồng Nai nói chung và KCN Hố Nai nói riêng
.
Đồng Nai có 9 đơn vị hành chính, gồm 1 thành phố là Biên Hoà và 8 huyện:
Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Xuân Lộc, Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu
và Thống Nhất.
Về ranh giới hành chính: phía Bắc và phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng,
phía Bắc và Tây Bắc giáp hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía đông giáp tỉnh
Bình Thuận, phía Đông và Dông Nam giáp Bà Ria - Vũng Tàu, phía Tây và Tây
Nam giáp Tp. Hồ Chí Minh.
Nằm trên đầu mối giao thông quan trọng của khu vực kinh tế trọng điểm
phía Nam, Đồng Nai có nhiều điều kiện thuận lợi cả về đường bộ, đường thuỷ và
đường hàng không để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội. Nhận thức được
tầm quan trọng đó, trong nhiều năm qua ngành Giao thông Vận tải đã không ngừng
SVTH: TRẦN QUANG HUY MSSV:106108007
GVHD: ThS VŨ HẢI YẾN
4
phấn đấu, từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống giao thông, phục vụ kịp thời nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của khu vực.
Hình 1.1 Khu công nghiệp Hố Nai
Trong tương lai hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh sẽ tiếp tục được nâng
cấp, mở rộng và đầu tư mới như trục đường bộ các nước khu vực Đông Nam Á,
đường cao tốc nối TP. Hồ Chí Minh với Bà Rịa - Vũng Tàu, hệ thống đường sắt
Biên Hòa - Vũng Tàu, kế hoạch nối mạng đường sắt Singapore - Côn Minh (Trung
quốc) có 50 km chạy qua Đồng Nai để hòa vào mạng lưới đường sắt Bắc - Nam
được cải tạo theo tiêu chuẩn quốc tế.
Mạng lưới giao thông đến năm 2020 ở Đồng Nai sẽ hòa với mạng lưới giao
thông quốc gia từ quốc lộ, đường vành đai, đường cao tốc, sân bay quốc tế đến các
cảng biển. Về đường bộ sẽ mở hàng lọat các đường cao tốc như: Biên Hòa – Vũng
Tàu; TPHCM - Long Thành - Dầu Giây; Dầu Giây – Đà Lạt. Ngoài ra, dự kiến sẽ
hình thành các tuyến cao tốc trong vùng như: tuyến Long Thành - Cẩm Mỹ - Xuân
Lộc; tuyến cao tốc Bắc - Nam và tuyến cao tốc Bến Lức - Nhơn Trạch - Long
hoá/năm - Khởi công vào năm 2008.
SVTH: TRẦN QUANG HUY MSSV:106108007
GVHD: ThS VŨ HẢI YẾN
6
+ Hệ thống cảng nước sâu Vũng Tàu - Thị Vải - Gò Dầu- Phước An
cho tàu có tải trọng từ 10.000 - 60.000 DWT.
+ Hệ thống đường dẫn khí từ Vũng Tàu đi qua Đồng Nai
Các đường cao tốc và đường sắt xuyên Á đi qua Đồng Nai đã tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng
thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên.
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu Đồng Nai là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa.
Mùa khô có gió mùa Đông Bắc, không khí nhiệt đới ít hơi ẩm, nóng và hầu như
không mưa. Mùa mưa có gió mùa Tây Nam, mang nhiều hơi ẩm từ vùng biển Ấn
Độ Dương, thuộc không khí xích đạo và nhiệt đới, có đặc tính nóng, ẩm và mưa
nhiều.
Lượng mưa mùa khô chiếm 10 - 15% lượng mưa cả năm (từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau). Lượng mưa mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm (từ
tháng 5 đến tháng l0).
1.1.4 Đặc điểm địa hình
Đồng Nai có địa hình tương đối bằng phẳng. Một cách tổng quát có thể thấy
tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải
rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam.
Tổng diện tích đất 589.
473 ha
Diện tích đất nông nghiệp 302.
845 ha
Diện tích đất lâm nghiệp 179.
807 ha
Diện tích đất chuyên dùng 68.0
- Tầng chứa nước Pliocen (m4)
- Tầng chứa nước trong các thành tạo phun trào bazan (qp)
- Phức hệ chứa nước trong các đá Mezozai (ms)
Hiện nay nước ngầm ở tỉnh Đồng Nai chưa khai thác nhiều, một phần nước
ngầm được sử dụng tập trung chủ yếu là giếng khoan các hộ gia đình. Chất lượng
SVTH: TRẦN QUANG HUY MSSV:106108007
GVHD: ThS VŨ HẢI YẾN
8
nước ngầm tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhiều
sự khác biệt, tập
trung vào thông số pH, độ cứng, nồng độ Fe Nhiều khu vực nước ngầm có pH
thấp (l-4) không đạt TCVN 5944-1995 về chất lượng nước ngầm trước xử lý. Các
chất ô nhiễm như kim loại nặng, màu nhỏ hơn TCVN. Diễn biến nông độ chất ô
nhiễm ít thay đổi. Riêng chỉ tiêu Coliform luôn cao hơn TCVN 5944-1995.về chất
lượng nước ngầm trước xử lý, tập trung ở các hộ dân với lý do chính là tình trạng
kỹ thuật của giếng không đạt yêu cầu cũng như do giữ vệ sinh kém.
Tuy nhiên hiện tượng trên chỉ tập trung tại các giếng của các hộ dân khoan
công nghiệp tại các nhà máy đảm bảo được chỉ tiêu vi sinh trong nước khá tốt hiếm
có mẫu kiểm tra nào có số lượng Coliform cao hơn mức cho phép của TCVN 5944-
1995 về nước ngầm trước xử lý.
1.2. ĐẶC ĐIỀM KINH TẾ TỈNH ĐỔNG NAI
1.2.1 Đặc điểm kinh tế
Tổng sản phẩm trong nước (GDP theo giá cố định năm 1994) của tỉnh đã
tăng từ 5.043,7 tỷ đồng (1994 ) lên 8.661,6 tỷ đồng (1998).Nhịp độ phát triển bình
quân tăng 14.5%/năm. Từ đó, mức GDP bình quân đầu người tăng từ 391 USD
(1994) lên 637 USD (1998). Nhịp độ phát triển bình quân tăng 13%/năm.
Cơ cấu kinh tế có xu hướng chuyển từ công- nông-dịch vụ sang công nghiệp,
dịch vụ, nông nghiệp.
1.2.2. Phát triển công nghiệp
Tương tự, để xây dựng đường ống thoát nước thải sau xử lý của khu công
nghiệp Bàu Xéo phải thu hồi đất tạm thời của gần 20 hộ. Nhưng hiện Ban bồi
thường giải phóng mặt bằng huyện Trảng Bom mới tiến hành bước kê khai các hộ
có đất nằm trong dự án, sau đó, mới họp những hộ có đất trong dự án để đưa ra mức
thỏa thuận, đền bù. Như vậy, nhanh nhất cũng phải sang đầu năm 2011, khu công
nghiệp Bàu Xéo mới có đất sạch để thi công tiếp hệ thống thoát nước Bên cạnh
đó, có những khu công nghiệp đã hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung
nhưng vẫn không thể đi vào hoạt động. Điển hình là khu công nghiệp Xuân Lộc đã
xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung từ tháng 10/2009, nhưng đến nay chưa
thể vận hành thử vì không có nước thải để xử lý; hay như khu công nghiệp Định
SVTH: TRẦN QUANG HUY MSSV:106108007
GVHD: ThS VŨ HẢI YẾN
10
Quán cũng đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung, song do nước thải ít nên nhà
máy hiện vẫn nằm chờ.
Tổng lượng nước thải phát sinh tại 21 khu công nghiệp đang hoạt động của
Đồng Nai khoảng 71.000m
3
/ngày, trong đó nước thải của các khu công nghiệp đã
có nhà máy xử lý nước thải tập trung tập trung khoảng 64.500m
3
/ngày và các khu
công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung khoảng 6.500m
3
/ngày. Tỷ
lệ đấu nối nước thải của các dự án trong các khu công nghiệp vào hệ thống xử lý
nước thải tập trung ngày càng tăng cao, đã có 9 khu công nghiệp thực hiện xử lý
nước thải tập trung với tỷ lệ đấu nối đạt 100%. Các khu công nghiệp còn lại tỷ lệ
đấu nối từ 48% đến 88% đã hạn chế phần lớn tình trạng ô nhiễm môi trường
Nghiệp Long Thành
Xã Tam An, huyện Long
Thành, tỉnh Đồng Nai
488 ha
6 Khu Công
Nghiệp AMATA
Phường Long Bình, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
410 ha
7 Khu Công Phường Long Bình, Tp. 47 ha
SVTH: TRẦN QUANG HUY MSSV:106108007
GVHD: ThS VŨ HẢI YẾN
11
Nghiệp AGTEX Long
Bình
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
8 Khu Công
Nghiệp Ông Kèo
Xã Phước Khánh, huyện
Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
823 ha
9 Khu Công
Nghiệp Tân Phú
Thị trấn Tân Phú, huyện
Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
104 ha
10 Khu Công
Nghiệp Tam Phước
Xã Tam Phước, huyện Long
Nghiệp Xuân Lộc
Xã Xuân Tâm & xã Xuân
Hiệp, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng
Nai
109 ha
17 Khu Công
Nghiệp Giang Điền
Huyện Long Thành, tỉnh
Đồng Nai
529.2
ha
18 Khu Công
Nghiệp Dệt May Nhơn
Trạch
Xã Hiệp Phước & xã Phước
An, huyện Nhơn Trạch
184 ha
19 Khu Công Xã Hố Nai 3 & xã Bắc Sơn, 497 ha
SVTH: TRẦN QUANG HUY MSSV:106108007
GVHD: ThS VŨ HẢI YẾN
12
Nghiệp Hố Nai huyện Trảng Bom
20 Khu Công
Nghiệp Long Đức
Xã Long Đức & xã An
Phước, huyện Long Thành, tỉnh
Đồng Nai
283 ha
21 Khu Công
Nghiệp Nhơn Trạch V
Xã Long Tân & Hiệp
Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh
Đồng Nai
302 ha
27 Khu Công
Nghiệp Sông Mây
Xã Bắc Sơn, huyện Trảng
Bom, tỉnh Đồng Nai
496 ha
28 Khu Công
Nghiệp Thạnh Phú
Xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh
Cửu, tỉnh Đồng Nai
177 ha
29 Khu Công
Nghiệp Định Quán
Xã La Ngà, huyện Định
Quán, tỉnh Đồng Nai
161 ha
(Nguồn: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, 2010)
SVTH: TRẦN QUANG HUY MSSV:106108007
GVHD: ThS VŨ HẢI YẾN
13
1.2.3 Phát triển nông nghiệp
Kết quả thực hiện gieo trồng cây hằng năm cả 3 vụ đều tăng. Các loại cây
hàng năm có diện tích, năng suất và sản lượng đều bằng và tăng so với cùng kỳ.
Toàn tỉnh có 34 Hợp tác xã làm dịch vụ nông nghiệp và thủy sản.
14
+ Thành thị là: 683.677 người
+ Nông thôn là: 1.535.223 người
+ Nam: 1.097.915 người
+ Nữ: 1.120.985 người.
+ Tỷ lệ sinh: 1,72% (2006)
+ Tỷ lệ chết: 0,44% (2006)
+ Người trong độ tuổi lao động: # 1.124.678 người
1.3.2 Lao động, việc làm và mức sống
Trong năm, toàn tỉnh có thêm 72.695 người có việc làm. Mức sống của
người dân ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ hộ có tivi, xe gắn máy, và tỷ lệ hộ dùng
điện đều tăng
1.3.3 Hoạt động giáo dục
Kết quả tốt nghiệp năm học 2008 – 2009 được giữ vững và đạt chỉ tiêu: tiểu
học đạt 99,09%, trung học cơ sở đạt 98,18%, trung học phổ thông đạt 93,60%, bổ
túc trung học phổ thông đạt 97,11%, bổ túc trung học cơ sở đạt 85,17%.
1.3.4 Hoạt động y tế
Trong năm qua, các hoạt động y tế đạt toàn diện cả hai lĩnh vực phòng bệnh
và chữa bệnh. Tình hình dịch bệnh được kiểm soát ổn định.
1.4.
GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HỐ NAI – HUYỆN TRẢNG
BOM – TỈNH ĐỒNG NAI
1.4.1 Tổng quan về Khu công nghiệp Hố Nai
- Ngày thành lập : 08/04/1998
- Cty đầu tư hạ tầng : Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Hố Nai
- Tổng Giám đốc : Ông Huỳnh Thanh Xuân
- Địa chỉ : KCN Hố Nai, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại : 061.3982039