HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI THỊ THU THỦY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
TRẢNG BÀNG – HUYỆN TRẢNG BÀNG –
TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Phan Trung Quý
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình................................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 2
1.3.
Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.4.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.5.
Những đóng góp mới, ý nghĩa thực tiễn ............................................................. 2
2.2.1.
Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại trên thế giới ........................... 22
2.2.2.
Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam .......................... 26
2.2.3.
Thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh Tây Ninh ................... 36
2.3.
Lợi ích trong quản lý chất thải nguy hại ........................................................... 39
2.3.1.
Lợi ích trong ngăn ngừa phát sinh và tái chế, tái sử dụng CTNH .................... 39
2.3.2.
Lợi ích trong quản lý tổng hợp chất thải nguy hại............................................ 40
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 41
3.1.
Địa điểm nghiên cứu......................................................................................... 41
3.5.4.
Phương pháp lấy mẫu ....................................................................................... 43
3.5.5.
Phương pháp chuyên gia .................................................................................. 46
3.5.6.
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 46
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................... 47
4.1.
Khái quát về KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh ................ 47
4.1.1.
Khái quát về điều kiện tự nhiên KCN Trảng Bàng .......................................... 47
4.1.2.
Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................. 51
4.1.3.
Cơ sở hạ tầng .................................................................................................... 51
Lưu giữ chất thải nguy hại ................................................................................ 77
4.3.4.
Công tác xử lý chất thải nguy hại ..................................................................... 78
4.3.5.
Cán bộ phụ trách môi trường ............................................................................ 80
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................... 81
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 81
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 82
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 83
Phụ lục .......................................................................................................................... 86
v
DANH MỤC CHỮ VİẾT TẮT
Chữ viết tắt
HTXL
Hệ thống xử lý
KCN
Khu công nghiệp
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
KV
Khu vực
PTHT
Phát triển hạ tầng
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QĐ
Quyết định
QCKTMT
MTV
Một thành viên
UBND
Ủy ban nhân dân
XLNT
Xử lý nước thải
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Một số loại chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động công nghiệp............ 7
Bảng 2.2.
Phân loại chất thải nguy hại theo đặc tính nguy hại.................................... 8
Bảng 2.3.
khu vực xử lý ............................................................................................ 45
Bảng 3.3.
Phương pháp xác định giá trị các thông số ơ nhiễm trong khí thải lị
đốt chất thải cơng nghiệp .......................................................................... 45
Bảng 4.1.
Các ngành nghề hoạt động trong KCN ..................................................... 52
Bảng 4.2.
Lượng CTNH phát sinh của các doanh nghiệp may mặc, dệt nhuộm
năm 2015 ................................................................................................... 54
Bảng 4.3.
Lượng CTNH phát sinh của các doanh nghiệp sản xuất từ nhựa
Plastic năm 2015 ....................................................................................... 54
Bảng 4.4.
Lượng CTNH phát sinh của các doanh nghiệp ngành cơ khí năm
2015 ........................................................................................................... 55
Bảng 4.5.
Lượng CTNH phát sinh của doanh nghiệp chế biến gỗ và sản phẩm
từ gỗ năm 2015.......................................................................................... 55
Bảng 4.12.
Chất lượng xỉ thải sau hệ thống lò đốt CTNH .......................................... 73
Bảng 4.13.
Kết quả phân tích chất lượng nước thải của các dây chuyền xử lý
CTNH ........................................................................................................ 74
Bảng 4.14.
Những hạn chế tồn tại trong công tác phân loại, thu gom CTNH và
giải pháp khắc phục................................................................................... 77
Bảng 4.15 . Những hạn chế tồn tại trong kho lưu giữ CTNH và giải pháp khắc
phục ........................................................................................................... 78
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1.
Phân loại chất thải theo danh mục luật định của EPA (Mỹ) ..................... 11
Hình 2.2.
Sơ đồ các tuyến xâm nhập của CTNH vào cơ thể con người và mơi
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp
Trảng Bàng.
- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất
thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Trong q trình thực hiện đề tài tơi đã sử dụng một số phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp lấy mẫu
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả chính và kết luận
Khối lượng CTNH phát sinh khoảng 500 tấn/năm trong đó 200 tấn/năm là của
19 doanh nghiệp sản xuất (tập trung chủ yếu ở các loại hình sản xuất như: may mặc, dệt
sợi, cơ khí), 300 tấn/năm là của Công ty CP Môi Trường Xanh Việt Nam.
Công tác quản lý CTNH của các doanh nghiệp ngày càng có tiến bộ, hầu hết các
doanh nghiệp đã có ý thức, trách nhiệm hơn trong việc thực hiện các quy định của pháp
luật về quản lý CTNH. Tuy nhiên vẫn còn một số doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công
tác quản lý CTNH như: kho lưu giữ chưa đạt yêu cầu theo quy định Thông tư
36/2015/TT-BTNMT, công tác phân loại chưa hiệu quả, một số CTNH chưa được thu
gom triệt để.
Trên cơ sở đó, đề tài đã đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
CTNH như: tăng cường tái sử dụng và giảm thiểu tại nguồn, tăng cường công tác đào
tạo và nâng cao nhận thức về quản lý CTNH cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác
quản lý CTNH và đề xuất các giải pháp cụ thể đối với từng vấn đề tồn tại trong công tác
quản lý CTNH.
x
However there are still some businesses have not done well the management of
hazardous waste, such as: The storage area is not up to the requirements of Circular
No. 36/2015/TT-BTNMT, the classification is not effective, some hazardous
wastes have not been thoroughly collected.
On that basis, the subject has proposed measures to improve the effectiveness of
hazardous waste management such as: increased reuse and reduction at source, training
and awareness raising on hazardous waste management for staff managing the
hazardous waste and proposing specific solutions to each of the problems that exist in
hazardous waste management.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THİẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có 02 khu Kinh tế Cửa khẩu là Mộc Bài và Xa
Mát, 09 khu công nghiệp và 08 cụm công nghiệp. Các khu kinh tế, khu cơng
nghiệp và cụm cơng nghiệp đã đóng góp một phần quan trọng vào tỷ trọng phát
triển kinh tế công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao
động, thực hiện xóa đói, giảm nghèo trên địa địa bàn toàn Tỉnh.
Song, việc tập trung các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã tạo ra một
lượng lớn chất thải như: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất, nước thải
sinh hoạt, nước thải sản xuất và đặc biệt là CTNH nếu không được thu gom, xử
lý triệt để sẽ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng trực
tiếp đến sức khỏe người lao động và đến người dân xung quanh khu công nghiệp.
Khu công nghiệp Trảng Bàng là khu công nghiệp tập trung đầu tiên của
tỉnh Tây Ninh được thành lập theo quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 09/02/1999
của Thủ tướng Chính phủ, là một khu vực riêng biệt dành riêng cho sản xuất
cơng nghiệp, dịch vụ và có nhiều đóng góp cho nền cơng nghiệp nước ta, góp
phần thúc đẩy kinh tế, văn hóa - xã hội cho tỉnh Tây Ninh nói riêng và nước nhà
1.3. MỤC ĐÍCH NGHİÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý CTNH tại KCN Trảng Bàng.
- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý
CTNH tại KCN Trảng Bàng trong thời gian tới.
1.4. PHẠM Vİ NGHİÊN CỨU
Phạm vi không gian: Khu công nghiệp Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng,
tỉnh Tây Ninh.
Phạm vi thời gian của số liệu được thu thập: Từ tháng 12/2015 đến tháng
10/2016.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚİ, Ý NGHĨA THỰC TİỄN
Phản ánh được thực trạng phát sinh CTNH tại KCN Trảng Bàng.
Chỉ ra được những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý CTNH của cơ
quan quản lý và các đơn vị sản xuất.
Đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình tại KCN Trảng Bàng và có tính
khả thi. Đặc biệt, luận văn đã đề xuất các biện pháp xây dựng KCN Trảng Bảng
thành KCN thân thiện với môi trường.
Ngồi ra, luận văn cịn có thể làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu,
báo cáo về công tác quản lý CTNH tại KCN Trảng Bàng nói riêng và về lĩnh vực
CTNH tại KCN nói chung.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT THẢİ NGUY HẠİ
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm chất thải
Theo Luật Bảo vệ môi trường (2014): “Chất thải là vật chất được thải ra từ
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.”
- Khái niệm chất thải nguy hại
khỏe của người bệnh. Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi
trường ở hiện tại hoặc tương lai (Võ Đình Long và Nguyễn Văn Sơn, 2008).
Theo Luật Bảo vệ môi trường (2014) ở Việt Nam: “Chất thải nguy hại
(CTNH) là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ
lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác”.
Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhưng tất cả các định nghĩa đều có nội
dung tương tự nhau, đó là nêu lên đặc tính gây huy hại cho môi trường và sức
khỏe cộng đồng của chất thải nguy hại.
- Khái niệm quản lý chất thải
Theo Luật Bảo vệ môi trường (2014): “Quản lý chất thải là q trình
phịng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng,
tái chế và xử lý chất thải”.
- Khái niệm quản lý chất thải nguy hại
Theo Quy chế quản lý chất thải nguy hại số 155/1999/QĐ – TTg: “Quản
lý chất thải nguy hại là các hoạt động kiểm sốt CTNH trong suốt q trình từ
phát sinh đến thu gom, vận chuyển, quá cảnh, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy CTNH”.
Quản lý CTNH hiện nay đang là vấn đề then chốt để tiến tới giảm thiểu ô
nhiễm môi trường một cách triệt để.
Hoạt động quản lý CTNH được đặt ra và tiến hành theo một chu trình chặt
chẽ bao gồm phịng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ,
xử lý CTNH. Ngay từ khâu đầu tiên (Phòng ngừa, giảm thiểu) hoạt động quản lý
CTNH đã được đặt ra nhằm hạn chế số lượng CTNH phát sinh cho đến khâu kết
thúc là khâu xử lý để tiêu hủy triệt để lượng CTNH, nhờ đó mà khối lượng
CTNH được thải ra khơng thể phát huy tính độc, tính gây hại cho mơi trường,
sức khỏe con người và hệ sinh thái động thực vật.
4
Quản lý CTNH là một hoạt động khó, tốn kém, có tính nguy hiểm cao (Do
5
- Từ hoạt động giáo dục- nghiên cứu: Do sử dụng hóa chất trong các
phịng thí nghiệm để phục vụ cho cơng tác giảng dạy, nghiên cứu chun mơn
nên có phát sinh CTNH.
- Từ sinh hoạt: Trong sinh hoạt cũng phát sinh chất thải nguy hại, điển
hình có thể kể đến các chất thải như : pin, ac quy, bóng đèn huỳnh quang thải,
hóa chất khử khuẩn, diệt cơn trùng.
Trong các nguồn thải trên thì hoạt động cơng nghiệp là nguồn phát sinh
CTNH lớn nhất và thành phần CTNH thì rất đa dạng tùy thuộc vào loại ngành
công nghiệp. So với các nguồn phát thải khác thì đây là nguồn phát thải mang
tính thường xuyên và ổn định nhất. Các nguồn phát thải từ thương mại hay sinh
hoạt thì khối lượng CTNH khơng nhiều, tương đối nhỏ, mang tính sự cố hay do
trình độ nhận thức của người dân. Các nguồn thải từ hoạt động nơng nghiệp
mang tính phát tán dạng rộng, đây là nguồn rất khó kiểm sốt và thu gom, lượng
thải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí
của người dân trong khu vực (Nguyễn Thị Kim Thái, 2011).
Ở Việt Nam, một số ngành cơng nghiệp điển hình phát sinh CTNH như:
cơng nghiệp hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật, công nghiệp chế biến dầu mỏ,
công nghiệp luyện kim, ngành xi mạ, ngành sản xuất xây dựng, ngành điện tử và
ắc quy, ngành sản xuất giày dép, ngành dệt nhuộm, ngành thuộc da, ngành sản
xuất giấy, ngành sản xuất điện,.....Sau đây là các dạng chất thải nguy hại đặc
trưng từ một số ngành công nghiệp tiêu biểu được thể hiện ở bảng 2.1.
Ngồi ra CTNH cịn kể đến một lượng lớn bùn cặn (Hoặc chất nổi) sinh
ra trong quá trình xử lý nước thải. Trong một số trường hợp (Bùn từ
XLNT xi mạ, váng dầu từ nước thải chế biến hạt điều) lượng bùn cặn
này còn chứa nhiều yếu tố độc hại (Kim loại nặng, phenol và các dẫn
xuất của chúng) và được xem như là một dạng ô nhiễm thứ cấp.
Công nghiệp thực phẩm
Rượu, bia, nước giải khát
Phenol, bã lên men
Mì ăn liền
Dầu thực vật
Thuốc lá
Nicotine
Chế biến hạt điều
Phenol và các dẫn xuất của chúng
Tinh bột khoai mì
Xyanua
Chế biến thịt, cá, thủy, hải sản
Chlorine dư
04
Công nghiệp giấy, bột giấy và
bông băng
09
Công nghiệp luyện kim
Chất thải ăn mịn: axít vơ cơ, sơn phế thải (tạo màu cho giấy)…
Bụi và các loại khí trong q trình đốt như dioxin, furan,
PCB…
Chất thải xi mạ như kim loại nặng, axít bazơ mạnh…
Chất thải có chứa xyanua
10
Cơng nghiệp chế biến gỗ
Hơi dung môi hữu cơ, keo dán gỗ, formaldehyde
Nguồn: Lâm Minh Triết; Lê Thanh Hải (2006) và Nguyễn Thị Kim Thái (2011)
7
2.1.3. Phân loại chất thải nguy hại
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách phân loại CTNH: Theo đặc tính,
nguồn gốc, cách quản lý, mức độc … Có thể nêu một số cách như sau:
2.1.3.1. Theo đặc tính
Bảng 2.2 Phân loại chất thải nguy hại theo đặc tính nguy hại
Tính
chất
nguy hại
phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.
- Chất thải có khả năng tự bốc cháy: Các chất thải rắn hoặc lỏng có thể
tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên
do tiếp xúc với khơng khí và có khả năng bốc cháy.
- Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc với nước có
khả năng tự cháy hoặc tạo ra khí dễ cháy.
Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả
nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần
đốt cháy các chất đó.
AM
Các chất thải thơng qua phản ứng hố học gây tổn thương nghiêm trọng
các mô sống hoặc phá huỷ các loại vật liệu, hàng hố và phương tiện
vận chuyển. Thơng thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính
axit mạnh hoặc kiềm mạnh theo QCKTMT về ngưỡng CTNH.
Đ
- Gây kích ứng: Các chất thải khơng ăn mịn có các thành phần nguy hại
gây sưng hoặc viêm khi tiếp xúc với da hoặc màng nhầy.
- Gây hại: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây các rủi ro sức
khoẻ ở mức độ thấp thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cấp tính: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây tử
vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc tức thời cho sức khoẻ thông qua
đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có các thành phần nguy
hại gây ảnh hưởng xấu cho sức khoẻ một cách từ từ hoặc mãn tính
thơng qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
Các chất thải có các thành phần nguy hại gây tác hại nhanh chóng hoặc
từ từ đối với mơi trường và các hệ sinh vật thơng qua tích luỹ sinh học.
Lây
nhiễm
LN
Các chất thải có vi sinh vật hoặc độc tố sinh học gây nhiễm trùng hoặc
bệnh tật cho người và động vật.
Nguồn: Bộ Tài nguyên môi trường (2015)
2.1.3.2. Theo luật định
Ở Việt Nam, việc phân loại CTNH được thực hiện theo quy định tại Phụ
lục 1 (Danh mục CTNH) của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy
hại và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất
thải nguy hại ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16
tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đầu tiên căn cứ vào danh mục nhóm chất thải phân loại theo nhóm nguồn
hoặc dịng thải chính tại Mục B Phụ lục 1 của Thơng tư 36/2015/TT-BTNMT
xem chất thải thuộc nhóm, nguồn dịng thải nào rồi so sánh với ngưỡng chất thải
nguy hại, nếu là ký hiệu “*” thì có khả năng là CTNH. Cần áp dụng ngưỡng
CTNH (hay ngưỡng nguy hại của chất thải) theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật
môi trường về ngưỡng CTNH để phân định có phải là CTNH hay không (so sánh
với QCVN 07:2009/BTNMT hay QCVN 50: 2013/BTNMT). Nếu là ký hiệu
“**” thì ln ln là CTNH trong mọi trường hợp.
9
chất lạnh và chất đẩy (propellant)
- Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ
- Các loại chất thải khác
Bên cạnh cách phân lọai đã trình bày ở trên, theo luật RCRA của Mỹ
10
bên cạnh các đặc tính của chất thải, EPA cịn liệt kê các chất thải nguy hại
đặc trưng theo phân nhóm khác nhau K, F, U, P và việc phân loại được thực
hiện theo một quy trình như sau:
Chất thải
Phân loại
Danh mục F
Danh mục K
Các đặc tính
của CTNH
Danh mục P +U
Khơng có danh mục
Chất thải nguy hại
Biều tượng và lời
Ý nghĩa
CTNH
1
Dấu chấm than
Cảnh báo chung về sự nguy
Lời: Chất thải nguy hại!
hiểm của CTNH
Dễ nổ
2
Bom nổ
Cảnh báo về nguy cơ dễ nổ
của chất thải
Dễ cháy
3
Ngọn lửa
5
Ba vòng khuẩn lạc
6
Lời: Lây nhiễm trùng!
Cảnh báo về chất thải có
chứa chất gây bệnh hoặc
nguồn vi trùng gây bệnh
7
Cây không lá, con cá Cảnh báo về chất thải có
chết
chứa các thành phần độc hại
Lời: Độc cho hệ sinh thái cho hệ sinh thái
8
Bàn tay trần và mẫu kim
loại bị chất lỏng từ hai Cảnh báo về chất thải có
ống nghiệm rơi xuống.
chứa các chất ăn mịn
Lời: Ăn mịn!
Nguồn: Bộ Khoa học và Cơng nghệ (2009)
2.1.5. Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với con người và môi trường sinh thái
nguy hại
Nguy hại đối với người
Nguy hại đối với môi trường
Phá hủy vật liệu, phá hủy cơng trình.
Từ q trình cháy nổ, các chất dễ cháy
Chất dễ
Gây tổn thương da , bỏng nổ hay sản phẩm của chúng cũng có
cháy nổ
và có thể dẫn đên tử vong đặc tính nguy hại, phát tán ra mơi
trường, gây ơ nhiễm về nguồn nước,
khơng khí, đất.
Gây hỏa hoạn, gây bỏng.
Khí độc, Làm tăng cường sự cháy,
Ảnh hưởng đến khơng khí (Ơ nhiễm
khí dễ
làm thiếu oxy, gây ngạt
mơi trường khơng khí)
cháy
Ảnh hưởng sức khỏe, gây
tử vong.
Ơ nhiễm khơng khí từ nhẹ đến nghiêm
Chất lỏng Cháy nổ gây bỏng có thể
trọng
dễ cháy
tử vong
Gây ơ nhiễm nước nghiêm trọng
Chất rắn Hỏa hoạn, gây bỏng có Thường giải phóng các sản phẩm cháy
Phát tán ở dạng khí: CTNH thải vào mơi trường trong pha khí có thể bao
gồm: chất bay hơi từ ao hồ, thùng chứa hoặc khí thải từ các ống khói nhà máy, từ
14