Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tỉnh Đồng Nai với dân số trên 2 triệu người nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam là một trong các đòa phương có tốc độ đô thò hóa, công nghiệp
hóa nhanh chóng. Quá trình phát triển kinh tế tại đòa phương gắn liền với việc
hình thành các khu công nghiệp lớn, thu hút rất nhiều doanh nghiệp trong và
ngoài nước đầu tư. Song song với quá trình phát triển kinh tế là sự gia tăng, ảnh
hưởng tác động tiêu cực đến môi trường, lượng chất thải phát sinh ngày càng
nhiều, đa dạng và phức tạp. Đặc biệt là chất thải nguy hại từ các hoạt động công
nghiệp.
Vì vậy, Đồng Nai là một trong những tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam gặp phải và đối đầu sớm nhất với chất thải nguy hại. Khả năng quản
lý và xử lý chất thải nguy hại của tỉnh chưa theo kòp yêu cầu thực tế. Việc sử
dụng ngày càng nhiều chủng loại nguyên vật liệu và hóa chất trong sản xuất
công nghiệp đã dẫn đến sự phát thải chất thải nguy hại vào môi trường dưới cả
ba dạng : nước thải, khí thải và chất thải rắn. Do đó, việc nghiên cứu về chất
thải nguy hại cùng với biện pháp quản lý và xử lý là vấn đề cần thiết và cấp
bách.
KCN Biên Hòa II – tỉnh Đồng Nai là một khu công nghiệp tiêu biểu đi
đầu ở Tỉnh với cơ cấu ngành nghề đa dạng, tập trung nhiều doanh nghiệp lớn với
quy trình công nghệ hiện đại, đồng thời phát sinh lượng chất thải công nghiệp
nhiều và đa dạng có thể đặc trưng cho ngành công nghiệp Đồng Nai thu nhỏ. Do
vậy, việc lựa chọn KCN Biên Hòa II làm mô hình quản lý và đề xuất là hợp lý
và thích hợp với tình hình thực tế. Trên cơ sở đề xuất và áp dụng thành công mô
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
1
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
- Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất biện pháp và quy trình quản lý CTNH
hiệu quả tại KCN Biên Hòa II.
1.5. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1. Phương pháp luận
Chất thải nguy hại có tính độc hại cao đối với môi trường, do đó cần được
quản lý một cách nghiêm ngặt. Đã có các quy đònh từ Trung ương đến đòa
phương đối với công tác này nhưng hiệu quả chưa cao. Do đó, trên cơ sở phân
tích đánh giá những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chất thải nguy hại, đưa
ra các giải pháp khắc phục để nhằm xây dựng quy trình quản lý hiệu quả hơn.
1.5.2. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm thực hiện được nội dung nghiên cứu đã đề ra, đề tài đã sử dụng một
số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây :
- Phương pháp thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan: mục tiêu của
phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến đặc điểm tự
nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực nghiên cứu; các văn bản pháp quy về quản
lý chất thải nguy hại; các tài liệu; kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới cũng như ở
Việt Nam có liên quan đến chất thải nguy hại. Nguồn sưu tầm từ các tài liệu đã
công bố, từ các kinh nghiệm được đào tạo hay qua các chuyến tham quan, học
hỏi, từ internet.
- Phương pháp khảo sát hiện trạng : phương pháp này được sử dụng nhằm
thu thập thông tin tổng quan về các cơ sở có phát sinh chất thải nguy hại trong
KCN, nắm bắt được thực trạng và những tồn tại của công tác quản lý chất thải
nguy hại trong KCN. Đã tiến hành khảo sát thực tế tại 22 doanh nghiệp KCN
Biên Hòa II về hiện trạng quản lý CTNH.
- Phương pháp xử lý số liệu: Từ kết quả điều tra thu được, đề tài sử dụng
phần mềm Excel để thống kê các nguồn phát thải, lượng chất thải nguy hại phát
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
SVTH : Lê Thò Minh Châu
4
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
Thông thường, ở các nước phát triển đều xây dựng cơ sở xử lý CTNH cho
một vùng nào đó, nhưng yêu cầu về đòa điểm đặt cơ sở xử lý CTNH phải cách xa
khu vực đô thò, ít gây ảnh hưởng tới người dân. Theo đánh giá của các chuyên
gia môi trường, xử lý tập trung CTNH sẽ dễ kiểm soát và tiết kiệm hơn nhiều so
với việc từng công ty tự xử lý.
Tại Việt Nam, trong thời gian gần đây, việc quản lý, thu gom, phân loại,
xử lý chất thải công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại đang là mối quan tâm
của các nhà quản lý từ Trung ương đến đòa phương. Trong năm 1999, Quyết đònh
155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ được ban hành, đây
là công cụ pháp lý quan trọng để quản lý chất thải nguy hại, kèm theo Quyết
đònh này là Quy chế quản lý chất thải nguy hại. Thực chất, quy chế quản lý chất
thải của Việt Nam đã được xây dựng trên cơ sở công ước Basel về kiểm soát
vận chuyển xuyên biên giới các loại chất thải nguy hại và tiêu hủy chúng.
Tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có một số đề tài nghiên cứu có
liên quan đến chất thải nguy hại là :
- Kết quả nghiên cứu đề xuất về xây dựng hệ thống quản lý chất thải nguy
hại cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Khoa Công nghệ môi trường và công
nghệ sinh học- Trường Đại học Văn Lang, 2000). Để nâng cao hiệu quả quản lý
chất thải công nghiệp nguy hại, báo cáo đã đề xuất hệ thống quản lý bao gồm cả
hệ thống hành chính, các quy đònh, luật lệ, giảm thiểu chất thải, sản xuất sạch
hơn trên cơ sở kinh nghiệm của các nước và phân tích các điểm cần bổ sung của
luật lệ Việt Nam.
- Nghiên cứu về Phân loại chất thải công nghiệp nguy hại (Khoa Công
nghệ môi trường và công nghệ sinh học – Trường Đại học Văn Lang, 2000).
Trên cơ sở kinh nghiệm của các nước và các qui đònh, luật lệ của Việt Nam về
quản lý chất thải công nghiệp nguy hại, báo cáo trình bày một số phương pháp
SVTH : Lê Thò Minh Châu
6
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA II VÀ
CHẤT THẢI NGUY HẠI
2.1. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA II – TỈNH ĐỒNG
NAI
2.1.1. Sơ lược về tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai, có diện tích tự nhiên 5.894 km
2
, là một tỉnh thuộc miền Đông
Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm Tp. Hồ Chí Minh,
Bình Dương, Đồng Nai và Bà Ròa Vũng Tàu. Đồng Nai gồm 11 đơn vò hành
chính trực thuộc: Thành phố Biên Hoà là trung tâm kinh tế chính trò, văn hóa của
Tỉnh. Thò xã Long Khánh và các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Thống Nhất,
Vónh Cửu, Xuân Lộc, Đònh Quán, Trảng Bom, Cẩm Mỹ .
Đồng Nai có lợi thế về vò trí đòa lý, nằm trong khu vực trung tâm vùng
kinh tế trọng điểm phía nam, có nhiều tiềm năng về nông nghiệp, đất canh tác
nông nghiệp phần lớn là đất đỏ bazan, thích hợp để phát triển các loại cây công
nghiệp và cây ăn quả. Đồng Nai cũng là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước
về sản xuất thức ăn gia súc và có nhiều trang trại chăn nuôi qui mô công nghiệp.
Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến.
Đồng Nai có tiềm năng khá lớn về tài nguyên khoáng sản: có nguồn nước
mặt rất phong phú, quan trọng nhất là nguồn nước sông Đồng Nai, với lưu lượng
đến 880 m
3
/s; hồ Trò An có diện tích 323 km
2
khu vực và thế giới. Các KCN được hình thành sẽ tạo điều kiện phát triển công
nghiệp theo qui hoạch, kiểm soát và xử lý chất thải công nghiệp, bảo vệ môi
trường sinh thái, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất và vốn đầu tư, tăng năng lực xuất khẩu và tạo thêm nhiều việc làm cho
người lao động. Mục tiêu đó nằm trong chiến lược phát triển bền vững của đòa
phương và góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
8
Ñeà taøi : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HÒA II- TỈNH ĐỒNG NAI
Hình 1: Bản đồ hành chính Tænh ĐỒng Nai
GVHD : Ths. Leâ Thò Vu Lan
SVTH : Leâ Thò Minh Chaâu
9
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
2.1.2. Giới thiệu về khu công nghiệp (KCN) Biên Hòa II
KCN Biên Hoà II nằm trên đòa phận phường Long Bình - thành phố Biên
Hoà, đối diện với KCN Biên Hoà I theo trục đường xa lộ Sài Gòn - Biên Hoà.
Phía Bắc và Đông Bắc giáp KCN Amata, phía Đông- Đông Nam tiếp giáp với
khu dân cư phường Long Bình. Nằm giữa ba trục đường xa lộ Sài Gòn- Hà Nội,
Quốc lộ 51 đi Bà Ròa- Vũng Tàu và đường Quốc lộ 15 nối liền Quốc lộ 1 với
Quốc lộ 51 đến Long Thành. Phía Nam tiếp giáp với sông Đồng Nai và chỉ cách
thành phố Hồ Chí Minh 30 km nên rất thuận tiện về giao thông. Nền đất nằm
trên một vùng đồi thấp đã được san ủi khá bằng phẳng có độ dốc thoai thoải
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rất tốt cho việc xây dựng hệ thống thoát nước
về phía sông Đồng Nai.
dùng cho thuê (hiện nay đã cho thuê hết 100 % diện tích đất). Thành công của
KCN Biên Hòa II đã trở thành động lực mạnh mẽ trong quá trình xây dựng và
phát triển các KCN trên đòa bàn tỉnh Đồng Nai.
KCN Biên Hoà II là KCN mới nên được xây dựng theo qui hoạch khá
hoàn chỉnh. Cơ sở hạ tầng về giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông
tin liên lạc đã được hoàn thành. Đến thời điểm tháng 12/2004, KCN Biên Hoà II
đã thu hút được 120 dự án với tổng số vốn đầu tư là 1.606,5 triệu USD; 109 dự
án đã đi vào hoạt động với vốn đăng ký là 1.551,5 triệu USD, tổng số lao động
tại KCN Biên Hoà II là 61.792 người.
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
11
ẹe taứi : KHO ST HIN TRNG V XUT BIN PHP QUN Lí CHT THI NGUY HI
CHO KCN BIấN HềA II- TNH NG NAI
Hỡnh 2 : Khu coõng nghieõp Bieõn Hoaứ II
GVHD : Ths. Leõ Thũ Vu Lan
SVTH : Leõ Thũ Minh Chaõu
12
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
Hình 3 : Bản đồ mặt bằng tổng thể KCN Biên Hoà II
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
13
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 1 : Phân ngành- Tỷ trọng vốn đầu tư trong KCN Biên Hoà II
(Phân theo ngành kinh tế cấp 1 và cấp 2)
TT NGÀNH KINH TẾ
SX VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT VÀ NƯỚC
E
1 SX và phân phối điện, khí đốt, hơi nước, nước nóng 40 1 20.334.000
CỘNG - NGÀNH SX, PP ĐIỆN, KHÍ ĐỐT VÀ NƯỚC . 1 20.334.000
XÂY DỰNG
F
1 Xây dựng 45 4 9.843.878
CỘNG - NGÀNH XÂY DỰNG . 4 9.843.878
SỬA CHỮA XE CÓ ĐỘNG CƠ, MÔTÔ, XE MÁY, ĐỒ
DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
G
1
Bán, bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ và mô tô, xe
máy; bán lẻ nhiên liệu, động cơ
50 6 6.873.330
CỘNG - NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP . 6 6.873.330
VẬN TẢI, KHO BÃI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
I
1 Vận tải đường bộ, đường ống 60 2 1.304.342
CỘNG - NGÀNH K.DOANH TÀI SẢN & DV TƯ VẤN . 2 1.304.342
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
14
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
CÁC H.ĐỘNG L.QUAN ĐẾN KD T.SẢN & DV TƯ VẤN
L
1 Các hoạt động liên quan đến kinh doanh bất động sản 71 2 18.709.720
2 Các hoạt động kinh doanh khác chưa phân vào đâu 74 4 -
CỘNG - NGÀNH K.DOANH TÀI SẢN & DV TƯ VẤN . 6 18.709.720
+ Nằm trong danh mục CTNH do Cục Bảo vệ Môi trường Hoa kỳ EPA
(Environment Protec Americant) đưa ra ( gồm 4 danh sách).
+ Có một trong 4 đặc tính ( khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy nổ, ăn
mòn, phản ứng và độc tính. Các phân tích để thư' nghiệm này cũng do EPA quy
đònh.
+ Được chủ nguồn thải ( hay nhà sản xuất ) tự công bố là chất thải nguy
hại.
Bên cạnh đó, chất thải nguy hại còn gồm các chất gây độc tính đối với
con người ở liều lượng nhỏ. Đối với các chất chưa có các chứng minh của nghiên
cứu dòch tể trên con người, các thí nghiệm trên động vật cũng có thể được dùng
để ước đoán tác dụng độc tính của chúng lên con người.
Tại Việt Nam, xuất phát từ nguy cơ bùng nổ việc phát sinh chất thải nguy
hại từ quá trình công nghiệp hoá của đất nước, ngày 16/07/1999, Thủ tướng
Chính phủ đã ký quyết đònh ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại số
155/1999/QĐ-TTg ( thường được gọi tắt là quy chế 155), trong đó tại Điều 2,
Mục 2 Chất thải nguy hại được đònh nghóa như sau : CTNH là chất thải có chứa
các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp ( dễ
cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây hại
khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức
khoẻ con người.
Nước Mỹ là một điển hình được đánh giá cao về tính hiệu quả trong quản
lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại. Ở Mỹ hệ thống các văn bản
pháp lý về môi trường được xây dựng rất chặt chẽ. Luật Bảo tồn và Khôi phục
Tài nguyên Mỹ (RCRA) ban hành năm 1976 quy đònh đảm bảo nguyên tắc kiểm
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
16
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
soát chất thải từ lúc phát sinh cho đến nơi chôn lấp cuối cùng. Trong các điều
- Chất dễ cháy : chất có nhiệt độ bắt cháy < 60
o
C, chất có thể cháy do ma
sát, tự thay đổi về hoá học. Những chất dễ cháy thường gặp nhất là các loại
nhiên liệu (xăng, dầu, gas, …), ngoài ra còn có cadmium, các hợp chất hữu cơ
như benzen, etylbenzen, toluen, hợp chất hữu cơ có chứa clo, …
- Chất có tính ăn mòn: là những chất trong nước tạo môi trường pH < 3 hay
pH > 12,5; chất có thể ăn mòn thép. Dạng thường gặp là những chất có tính acid
hoặc bazơ.
- Chất có hoạt tính hoá học cao: các chất dễ dàng chuyển hoá hoá học;
phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây
nổ với nước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chất cyanur hay sulfit
sinh khí độc khi tiếp xúc với môi trường acid; dễ nổ hay tạo phản ứng nổ khi có
áp suất và gia nhiệt; dễ nổ hay phản ứng ở điều kiện chuẩn; các chất nổ bò cấm.
- Chất có tính độc hại: những chất mà bản thân nó có tính độc đặc thù được
xác đònh qua các bước kiểm tra. Chất độc hại gồm: các kim loại nặng như thủy
ngân (Hg), Cadmium (Cd), Asernic (As), Chì (Pb) và các muối của chúng; Dung
môi hữu cơ như Toluen (C
6
H
5
CH
3
), benzen (C
6
H
6
), acetol (CH
3
COCH
- B2 (B2020 – B2120) : Các chất thải chủ yếu chứa chất vô cơ, có thể chứa
các kim loại hoặc các chất hữu cơ.
- B3 (B3020 – B3140) : Các chất thải chủ yếu chứa chất hữu cơ, có thể
chứa các kim loại hoặc các chất vô cơ.
- B4 (B4020 – B4030) : Các chất thải, có thể chứa cả các thành phần vô cơ
và hữu cơ.
2.2.2. Phân loại CTNH
Tùy theo mục đích ứng dụng, CTNH có thể được phân loại theo những
cách khác nhau như sau :
- Theo khả năng xử lý;
- Theo mục đích an toàn khi vận chuyển và/ hoặc tồn trữ hay tính chất chất
thải;
- Theo tính độc hại;
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
19
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
- Theo tính tương hợp giữa các chất thải;
- Theo loại hình công nghiệp tạo ra chất thải.
Phân loại theo khả năng xử lý CTNH :
Để phục vụ cho công tác xây dựng hệ thống xử lý, việc phân loại CTNH
theo khả năng xử lý là thích hợp nhất. Bằng cách này, CTNH có thể phân thành
các loại sau :
- Chất thải từ quá trình xi mạ/ chất thải chứa kim loại/ chất thải chứa
cyanide;
- Acid;
- Kiềm;
- Chất thải vô cơ;
- Chất phản ứng;
nổ trong điều kiện vận chuyển có thể cháy được hoặc góp phần gây cháy do sự
ma sát.
- Chất thải có khả năng cháy tự phát : là những chất có khả năng phát nhiệt
ở điều kiện thường trong quá trình vận chuyển hoặc khi tiếp xúc với không khí
và có khả năng bắt lửa.
- Chất tiếp xúc với nước tạo ra các khí có khả năng bốc cháy.
- Chất oxy hóa góp phần đốt cháy các chất khác.
- Các chất peroxides hữu cơ không bền nhiệt.
- Các chất gây ngộ độc cấp tính : là những chất có khả năng gây chết hoặc
gây nguy hại đến sức khỏe của conngười khi tiếp xúc qua da hoặc hô hấp.
- Chất lây nhiễm.
- Chất có tính ăn mòn
- Chất độc.
Phân loại theo mức độ độc hại :
Theo mức độ độc hại, CTNH có thể được phân thành 6 loại sau :
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
21
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAINguồn: Manahan, 1990
Phân loại theo tính tương hợp của chất thải :
Tính tương hợp của chất thải với các chất thải khác cũng như vật liệu của
thùng chứa là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình tồn trữ, vận
chuyển cũng như xử lý và thải bỏ CTNH. Hình sau đây trình bày tóm tắt những
phản ứng có thể xảy ra khi các chất phản ứng tiếp xúc với nhau và có thể gây
cháy nổ.
Bảng 2 : Tính tương hợp của các CTNH
7 Chất béo H
F
7
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
Mức độ độc Liều lượng độc
(g chất độc/kg trọng lượng vật thí nghiệm)
1 Không độc > 15
2 Ít độc 5,0 – 15
3 Trung bình 0,5 – 5,0
4 Độc 0,05 – 0,5
5 Rất độc 0,005 – 0,05
6 Cực độc < 0,005
22
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
8 Phenol và
Cresol
H
F
8
9 Tác nhân oxy
hóa mạnh
H
F
H
F
H
9
10 Tác nhân khử
dược phẩm, phân hóa học, diêm, sản phẩm từ cao su như săm lốp xe, đế giày,
công nghiệp vật liệu mới.
2. Công nghiệp dầu mỏ : lọc dầu; hóa dầu và lọc hóa dầu; chế biến dầu
nhờn; khí hóa lỏng.
3. Công nghiệp dệt, nhuộm : dệt; nhuộm.
4. Công nghiệp da và sản phẩm từ da : thuộc da; giày dép. túi xách.
5. Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gỗ : gỗ xây dựng; gỗ gia dụng.
6. Công nghiệp bột giấy và giấy : giấy viết, giấy carton, giấy vệ sinh,
giấy vàng mã, giấy nhôm; Sản xuất bao bì.
7. Công nghiệp khai khoáng, luyện kim và vật liệu xây dựng : luyện kim,
xi mạ, ximăng, tấm lợp và vật liệu xây dựng, kính xây dựng.
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
23
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
8. Công nghiệp chế tạo máy : sản xuất linh kiện điện, thiết bò điện, điện
tử, thiết bò, dụng cụ văn phòng, xe máy, xe đạp, ti vi, tủ lạnh, máy điều hòa
nhiệt độ, dụng cụ y tế, quang học, đồng hồ.
9. Công nghiệp nông nghiệp và chế biến thực phẩm : dầu thực vật, chế
biến sữa, rượu, bia và các loại nước giải khát, trà, cà phê, thuốc lá, chế biến
nước chấm, chế biến thủy sản, nông sản; chế biến hạt điều, đồ hộp, rau quả
đông lạnh, mì ăn liền, bột ngọt; chế biến tinh bột, bún tàu, chế biến thức ăn gia
súc, sản xuất đường.
GVHD : Ths. Lê Thò Vu Lan
SVTH : Lê Thò Minh Châu
24
Đề tài : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO KCN BIÊN HỊA II- TỈNH ĐỒNG NAI
Hình 4 : Hình ảnh Chất thải nguy hại