HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ QUẾ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ II,
HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Khoa họ c mô i trường
Mã số:
8440301
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thanh Lâm
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày..… tháng..… năm 2018
Tác giả luận văn
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ................................................................................................................. v
Danh mục hình ................................................................................................................. vi
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract.................................................................................................................. ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục đích của đề tài ............................................................................................. 2
1.3.
Yêu cầu của đề tài ............................................................................................... 3
Phần 2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu ................................................................... 4
2.1.
Tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam ......................................................... 4
2.2.
Hiện trạng môi trường các KCN ở Việt Nam ..................................................... 6
2.2.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 27
3.2.
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 27
3.3.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 27
3.3.1.
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp .............................................................. 27
3.3.2.
Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp ................................................................ 27
3.3.3.
Phương pháp kế thừa ........................................................................................ 28
iii
3.3.4.
Phương pháp lấy mẫu ....................................................................................... 29
4.2.2
Hiện trạng mơi trường khí tại KCN Quế Võ II................................................. 47
4.2.3
Hiện trạng xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại tại KCN Quế Võ II ......... 49
4.2.4.
Ý kiến của cán bộ, công nhân viên về môi trường của Khu công nghiệp
Quế Võ II .......................................................................................................... 53
4.3.
Đánh giá công tác quản lý môi trường tại KCN Quế Võ II .............................. 55
4.3.1.
Tổ chức quản lý môi trường tại KCN Quế Võ ................................................. 55
4.3.2.
Hiện trạng công tác quản lý .............................................................................. 58
4.3.3.
Quản lý nguồn thải ........................................................................................... 60
4.3.4.
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 75
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 76
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số lượng các khu cơng nghiệp tại Việt Nam .................................. 5
Bảng 2.2. Tình hình phát triển các KCN tại các tỉnh, thành phố tính đến tháng 10
năm 2009 ........................................................................................................ 7
Bảng 2.3. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước
xử lý) ............................................................................................................ 11
Bảng 2.4. Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ơ nhiễm .................. 15
Bảng 2.5. Ước tính tải lượng một số thơng số ơ nhiễm khơng khí từ hoạt động
cơng nghiệp trên cả nước năm 2009 ............................................................ 16
Bảng 2.6. Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số KCN
phía Nam ...................................................................................................... 16
Bảng 2.7. Lượng CTR công nghiệp phát sinh năm 2011 ............................................. 18
Bảng 3.1. Vị trí các điểm lấy mẫu khơng khí xung quanh ........................................... 28
Bảng 3.2. Vị trí các điểm lấy mẫu nước thải ................................................................ 29
Bảng 3.3. Vị trí lấy mẫu nước mặt tại KCN Quế Võ II................................................ 30
Bảng 4.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại khu vực nghiên cứu ................. 41
Bảng 4.2. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại KCN Quế Võ II ....................... 44
Bảng 4.3
Kết quả phân tích mơi trường khơng khí xung quanh tại KCN Quế Võ II .. 48
Diễn biến nồng độ TSS và NH4+ trong nước thải tại KCN Quế Võ II............. 43
Hình 4.8. Diễn biến nồng độ coliform trong nước thải tại KCN Quế Võ II ...................... 43
Hình 4.9. Diễn biến nồng độ TSS trong nước mặt tại KCN Quế Võ II ....................... 46
Hình 4.10. Diễn biến nồng độ BOD5 và COD trong nước mặt tại KCN Quế Võ II ...... 46
Hình 4.11. Diễn biến nồng độ NH4+ trong nước mặt tại KCN Quế Võ II ..................... 47
Hình 4.12. Sơ đồ tổ chức của BQL các KCN của tỉnh Bắc Ninh .................................. 57
Hình 4.13. Mơ hình áp dụng sản xuất sạch hơn tại các khu công nghiệp ...................... 69
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BVMT
Bảo vệ mơi trường
CP
Chính phủ
CTNH
Chất thải nguy hại
CTR
MTV
Một thành viên
NNPTNN
Nông nghiệp phát triển nông thôn
NT
Nước thải
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLMT
Quản lý môi trường
TCMT
Tổng cục môi trường
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH
lý và thống kê sô liệu, phương pháp so sánh đánh giá theo các quy chuẩn Việt Nam.
Qua những nội dung đã tìm hiểu, nghiên cứu có cơ sở để đưa ra những giải pháp có thể
áp dụng vào thực tiễn.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong q trình hoạt động sản xuất mơi trường
KCN Quế Võ II đã bị ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong
KCN. Trước tiên, môi trường khơng khí xung quanh: các khu vực phân tích chưa có dấu
hiệu bị ơ nhiễm. Thứ hai, mơi trường nước mặt và nước thải đã có dấu hiện bị ơ nhiễm.
Cụ thể là chỉ tiêu BOD5 và coliform trong nước thải của một số điểm phân tích đã vượt
quá quy chuẩn cho phép, một số chỉ tiêu BOD5, COD, TSS, NH4+, Fe, PO43- tại 2 điểm
phân tích nước mặt của KCN Quế Võ II đã vượt quá QCVN 08:2015/BTNMT cột B1 từ
1,09 lần đến 4,07 lần. Nguyên nhân do một số công ty không đấu nối nước thải vào
Công ty hạ tầng mà xả thải trực tiếp ra môi trường hoặc đã xử lý nhưng chưa triệt để,
bên cạnh đó hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN chưa đi vào hoạt động ổn định
mà đang trong quá trình vận hành thử nghiệm. Thứ ba, Chất thải rắn phát sinh được
quản lý chặt chẽ, công tác thu gom vận chuyển rác được vận chuyển thường xuyên.
Tổng CTR sản xuất, CTR sinh hoạt và CTNH của KCN Quế Võ II lần lượt là 159 660
kg/tháng, 27 696 kg/tháng và 63 593 kg/tháng. CTR từ KCN Quế Võ II chủ yếu là CTR
sinh hoạt. Căn cứ vào thực tế, nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện chất
lượng môi trường tại các khu vực nghiên cứu.
viii
THESIS ABSTRACT
Author's name: Ms. Tran Thi Que
Name of thesis: Assessment of the current status of environmental management in Que
Vo II Industrial Park, Que Vo district, Bac Ninh province
Major: Environmental Science
suggested solutions to improve the quality of the environment in the study areas.
ix
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng và phát triển các Khu công nghiệp tập trung đang là xu hướng
chung của các nước đang phát triển trên thế giới nhằm tạo bước chuyển biến vượt
bậc trong nền kinh tế của một quốc gia. Tại Việt Nam đầu tư cho phát triển công
nghiệp để đẩy nhanh tốc độ cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đang là
mục tiêu chiến lược của quốc gia cho đến năm 2020. Các KCN đã có nhiều đóng
góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, tạo việc làm, nâng
cao thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân. Năm 2008, các KCN đã tạo giá
trị sản xuất công nghiệp đạt hơn 33 tỷ USD (chiếm 38% GDP cả nước); giá trị
xuất khẩu đạt trên 16 tỷ USD (chiếm gần 26% tổng giá trị xuất khẩu cả nước);
nộp ngân sách khoảng 2,6 tỷ USD, tạo công ăn việc làm cho gần 1,2 triệu lao
động (Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2009).Sự phát triển của các KCN
ở Việt Nam bước đầu giải quyết hiệu quả yêu cầu quy hoạch sử dụng đất và phát
triển kinh tế – xã hội của quốc gia. Bên cạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế
và xã hội như đã nêu trên, trong quá trình hoạt động của các KCN đã phát sinh
nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường nước, khơng khí, chất thải rắn, suy thối mơi
trường và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên ... do các chất thải tập trung
với quy mô và thải lượng lớn, đặc biệt đối với các KCN đa ngành (chiếm tỷ lệ
hơn 90% trên tổng số KCN của Việt Nam hiện nay). Cho đến nay, mặc dù đã có
nhiều nỗ lực khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động sản
xuất gây ra, nhưng vẫn cịn nhiều vấn đề mơi trường cần phải giảiquyết.
Tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua có tốc độ phát triển mạnh về nhiều
mặt: Phát triển kinh tế, văn hoá-xã hội. Các khu công nghiệp tập trung, cụm công
nghiệpphát triển mạnh về quy mô, về công xuất và sản phẩm ngày càng đa dạng
quản lý môi trường tại KCN đã được tiến hành, tuy nhiên một số doanh nghiệp
vẫn chưa có được một định hướng cụ thể hay cách giải quyết cho từng vấn đề
mơi trường riêng của doanh nghiệp mình, các doanh nghiệp này vẫn dùng những
quy định chưa rõ ràng và không thích hợp với điều kiện của Khu cơng nghiệp.
Để giảm những tác động môi trường do họat động sản xuất của Khu công nghiệp
Quế Võ II trong tương lai, việc nghiên cứu hiện trạng quản lý, đề ra các giải pháp
quản lý môi trường nhằm giảm thiểu các tác động mơi trường là việc cần thiết và
có ý nghĩa thực tiễn.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá
hiện trạng công tác quản lý môi trường tại Khu công nghiệp Quế Võ II, huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Quế Võ II từ
đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường.
2
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Nắm được quy mô, số lượng và các loại hình cơng nghiệp đã và sẽ đầu
tư vào KCN Quế Võ II.
- Các mẫu phân tích phải lấy trong khu vực chịu tác động của các hoạt
động sản xuất của KCN Quế Võ II.
- Đánh giá đầy đủ, đúng đắn hiện trạng sản xuất và tác động của Khu
Công nghiệp đến môi trường xung quanh.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao về quản lý môi trường.
3
mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên lần lượt đạt 60,9
nghìn ha và 34 nghìn ha. Tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 51,5%, riêng các KCN đã đi
vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73%.
4
Bảng 2.1. Thống kê số lượng các khu công nghiệp tại Việt Nam
Số
Sơ lượng KCN
Số lượng KCN
Diện tích
lượng
đã đi vào hoạt
trong gian đoạn
tự nhiên
KCN
động
xây dựng
212
87
60.000
48
6/2017
325
220
105
94.900
51,5
Năm
Tỷ lệ lấp
đầy (%)
Nguồn: Vụ Quản lý các KKT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017)
Tính đến ngày 20/5/2017, các KCN, KKT thu hút được 375 dự án đầu tư
nước ngoài đăng ký mới và điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt
gần 6,2 tỷ USD; 318 dự án đầu tư trong nước và điều chỉnh tăng vốn cho hơn 115
cùng kỳ năm ngối. Cơng ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp
chiếm đa số với 5.887 cơng ty tạm ngừng có thời hạn, chiếm 40,96% và 10.297
công ty tạm ngừng không đăng ký hoặc chờ giải thể, chiếm 43,76% trong số các
loại hình doanh nghiệp. Trong 6 tháng đầu năm, hầu hết các vùng đều có số
doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động khơng đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với
cùng kỳ năm ngối, tăng cao nhất là Đồng bằng Sơng Hồng tăng tới 56,9%; duy
nhất khu vực Tây Nguyên có 616 doanh nghiệp, giảm 5,1%. Trong khi các ngành
đều có số doanh nghiệp không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với cùng kỳ thì
chỉ có 2 ngành có số doanh nghiệp này giảm: Khai khống giảm 76,9% và Nơng
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm 4,5%. Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải
thể trong tháng 6 của cả nước là 758 doanh nghiệp, tăng 20,7% so với tháng
5/2017. Tuy nhiên, lũy kế 6 tháng, số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể cả
nước là 5.443 doanh nghiệp, giảm 1,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Phần lớn các
doanh nghiệp này có quy mơ vốn đăng ký nhỏ, dưới 10 tỷ đồng. Các vùng lãnh
thổ cịn lại đều có lượng doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm ngối,
chỉ có 2 vùng có số doanh nghiệp giải thể giảm là Đơng Nam Bộ có 1.750 doanh
nghiệp, giảm 30,8% và Trung du và miền núi phía Bắc có 239 doanh nghiệp,
giảm 17,9%. Một số ngành, lĩnh vực có số doanh nghiệp giải thể giảm mạnh:
khai khoáng giảm 71,3%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí giảm 53,6%; Tài chính,
ngân hàng và bảo hiểm giảm 34,9%....
2.2. HIỆN TRẠNG MƠI TRƯỜNG CÁC KCN Ở VIỆT NAM
Sự phát triển của các KCN đã tạo sức ép không nhỏ đối với môi trường.
Với đặc thù là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề và lĩnh
vực khác nhau, nếu công tác bảo vệ môi trường không được đầu tư đúng mức thì
chính các KCN trở thành nguồn thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải
gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ, cuộc sống của cộng đồng
xung quanh và tác động xấu lên các hệ sinh thái khác.
6
DT sử
dụng
1
Bắc Giang
5
1.239
195*
777
29
Kon Tum
2
210
44*
44*
2
3
209
42
4
5
Cao Bằng
Hà Giang
1
1
62
255
-
40
173
32
33
Phú Yên
Quảng Bình
3
2
770
Quảng Ngãi
3
2
750
262
260
79
529
194
8
9
Hải Dương
Hải Phịng
9
6
1.904
1.094
476*
348*
1.267
1.465
247
921
38
39
An Giang
BR-VT
2
10
58
7.900
1871
17
5.297
12
13
Nam Định
Ninh Bình
2
15
Phú Thọ
Quảng Ninh
2
3
506
771
138
161
392
490
42
43
Bình Phước
Cà Mau
2
1
309
360
2*
28
562
8.816
226
3.554*
432
5832
18
19
Thanh Hoá
Tuyên Quang
1
1
88
170
53
27
60
69
46
TP HCM
15
2.9
1154*
1.939
7
TT
Tên tỉnh/Tp
Số
DT quy
KCN
hoạch
DT đã
cho
thuê
82
49
Long An
13
4.09
589*
1851*
22
23
Bình Định
Bình Thuận
2
4
558
743
277
68*
901
182
476
21
631
114
52
53
Tiền Giang
Trà Vinh
4
1
875
100
84*
42
245*
62
26
27
185
536
28
Khánh Hồ
1
136
87
136
56
Kiên Giang
2
315
-
-
Nguồn: Báo cáo mơi trường khu công nghiệp Việt Nam (2009)
Ghi chú: * số liệu thống kê chưa đầy đủ
Nước ở dạng ẩm tự do và liên kết trong nguyên liệu và chất ban đầu,
được tách ra trong quá trình chế biến.
Nước rửa nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị
Nước chiết, nước hấp thụ
Nước làm nguội
Loại này có thể phát sinh liên tục hoặc khơng liên tục, nhưng nói chung
nếu sản xuất ổn định thì có thể dễ dàng xác định được các đặc trưng của
chúng. Nước thải được sản sinh ngay trong bản thân quá trình sản xuất. Vì là
một thành phần của vật chất tham gia q trình sản xuất, do đó chúng thường
là nước thải có chứa ngun liệu, hố chất hay phụ gia của q trình và chính
vì vậy những thành phần ngun liệu hố chất này thường có nồng độ cao và
trong nhiều trường hợp có thể được thu hồi lại. Do đặc trưng về nguồn gốc
phát sinh nên loại nước thải này nhìn chung có nồng độ chất gây ơ nhiễm lớn,
có thể mang tính nguy hại ở mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào bản thân quá
9
hiệu quả. Thực trạng trên đã dẫn đến phần lớn nước thải của các KCN khi xả
ra mơi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều so với QCVN.
10
Bảng 2.3. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành
công nghiệp (trước xử lý)
Ngành công nghiệp
Chế biến đồ hộp, thủy
sản, rau quả, đơng lạnh
Chế biến nước uống có
cồn, bia, rượu
Chế biến thịt
Sản xuất bột ngọt
Cơ khí
Thuộc da
Dệt nhuộn
Phân hóa học
Sản xuất phân hóa học
Sản xuất hóa chất hữu
cơ, vơ cơ
Sản xuất giấy
Các chất ơ nhiễm chính
BOD, COD, pH, SS
Chất ô nhiễm phụ
Mầu, tổng P, tổng N
2.2.1.2. Ơ nhiễm nước mặt do nước thải KCN
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải các KCN đã làm cho tình trạng ô
nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở lên trầm trọng hơn. Hoạt động sản xuất,
kinh doanh và sử dụng hóa chất đang phát triển mạnh trong thời gian gần đây.
Hầu hết doanh nghiệp sản xuất trong các ngành công nghiệp khai thác, công
nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống, chế biến thuốc lá, sản xuất sản phẩm dệt,
may mặc, da và giả da... đều sử dụng hóa chất. Qua công tác kiểm tra thực tế tại
các doanh nghiệp đang hoạt động có liên quan đến hóa chất hiện nay cho thấy,
vẫn cịn tình trạng một số doanh nghiệp, cơ sở chưa quan tâm công tác đảm bảo
an tồn trong hoạt động hóa chất. Nhiều doanh nghiệp chưa cập nhật thơng tin về
phiếu an tồn hóa chất chưa đầy đủ, khơng có nhãn mác, khơng sử dụng bảo hộ
lao động trong sản xuất, bố trí kho chưa ngăn nắp…Đặc biệt, việc dị rỉ các hóa
chất độc hại ra mơi trường cịn làm ơ nhiễm nguồn nước.
Theo các chun gia, vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt ở Việt Nam đang
ngày một tăng. Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD, COD,
N, P... cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Đáng chú ý, phần lớn nước thải
sinh hoạt (khoảng 600 nghìn m3/ngày) và nước thải công nghiệp (khoảng 240
11
nghìn m3/ngày) khơng được xử lý, xả thẳng vào ao, hồ, sau đó chảy ra các con
sơng lớn. Ngồi ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất, bệnh viện cũng không được
trang bị hệ thống xử lý nước thải...
Theo thông tin từ Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và mơi trường),
tính đến năm 2016, cả nước mới chỉ có 212 khu cơng nghiệp (KCN) đang hoạt
động đã hồn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, đạt tỷ lệ
75% với 102 hệ thống đã được lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động theo
quy định; 19 KCN đang xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung; 615 cụm
công nghiệp đang hoạt động nhưng chỉ có khoảng hơn 5% đầu tư xây dựng hệ
+ Sông Vàm Cỏ đã bị ô nhiễm chất hữu cơ, đặc biệt khu vực cầu Kênh
Xáng (Tây Ninh, thượng nguồn sông Vàm Cỏ Đông) là khu vực ô nhiễm nặng
nhất. Chất lượng nước sông không đảm bảo quy chuẩn sử dụng cho mục đích
cấp nước.
+ Sơng Thị Vải đoạn sau khu vực hợp lưu Suối Cả - sông Thị Vải
khoảng 2km đến KCN Mỹ Xuân đã bị ô nhiễm nghiêm trọng. Giá trị DO
thường xuyên xuống dưới 0,5 mg/l. Hàm lượng thủy ngân tại khu vực cảng
Vedan, cảng Mỹ Xuân vượt 1,5-4 lần , kẽm vượt 3-5 lần QCVN 08 (cột B1).
+ Suối Săn Máu (TP. Biên Hịa, Đồng Nai) bị ơ nhiễm do nước thải từ
các KCN trong TP.Biên Hòa. Nước suối bị ô nhiễm hữu cơ và ô nhiễm vi sinh
nghiêm trọng (giá trị DO chỉ đạt 1,6 mg/l, coliform vượt 240 lần QCVN 08
cột B1).
+ Suối Ba Bò (Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) bị ơ nhiễm hưu cơ do tiếp
nhận nước thải từ KCN Đồng Nai, KCN Sóng Thần (Bình Dương) và từ khu
dân cư dọc 2 bên suối. Giá trị BOD5 vượt QCVN 3,5 lần, DO thấp dưới 5 lần.
Lưu vực sông Cầu
Chất lượng nước sông Cầu đoạn chịu ảnh hưởng do nguồn thải từ KCN
Quang Châu đã có dấu hiệu bị ơ nhiễm bởi chất hữu cơ và vi sinh vật.Điểm
quan trắc tại xã Quang Châu gần cầu Đáp Cầuđại diện cho khu vực nhận nước
thải từ KCN Quang Châu với lưu lượng xả thải 1.800 m3/ngày.đêm trước đây
(năm 2014) và vẫn chưa hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải khiến cho chất
lượng nước tại khu vực này có hàm lượng chất hữu cơ rất cao. Hàm lượng
13
chất hữu cơ trong nước thể hiện qua thông số COD qua các năm đều ở mức
cao (COD 70-120 mg/l) và đang có xu hướng tăng dần (Hình 2.2). Tượng tự,
hàm lượng coliform cũng đang có xu hướng tăng lên so với những năm trước
đó, kết quả phân tích năm 2014 cao gấp 2,1 đến 2,6 lần so với năm 2012 và
Nhóm ngành may mặc: Phát sinh từ công đoạn Bụi, Clo, SO2
cắt may, giặt tẩy, sấy
Nhóm ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống
Bụi, H2S
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ kim loại
Bụi kim loại đặc thù, bụi Pb trong
cơng đoạn hàn chì, hơi hóa chất
đặc thù, hơi dung mơi hữu cơ đặc
thù, SO2, NO2
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm nhựa, cao SO2, hơi hữu cơ, hơi dung môi cồn.
su
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh dưỡng Bụi, H2S, CH4, NH3
động vật
Chế biến thủy sản đơng lạnh
Nhóm ngành sản xuất hóa chất như:
Bụi, H2S, NH3
Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, hơi hóa
chất đặc thù, .. như:
- Ngành sản xuất sơn hoặc có sử dụng sơn
- Dung mơi hữu cơ bay hơi, bụi sơn
- Ngành cơ khí (cơng đoạn làm sạch bề mặt kim
loại)