BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM TRƯỜNG GIANG
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU
CÔNG NGHIỆP NGUYỄN ĐỨC CẢNH, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề
ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích trong luận văn này ñều ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Trường Giang Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược nội dung luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ
bảo, giúp ñỡ tận tình của TS. Trần Danh Thìn, sự giúp ñỡ ñộng viên của
các thày cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường. Nhân dịp này tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Trần Danh Thìn và
những ý kiến ñóng góp quý báu của các thày cô giáo trong khoa Tài
nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, nhân viên Trung tâm Quan trắc
phân tích Tài nguyên và Môi trường Thái Bình, Trung tâm dịch vụ khu
1.2. Hệ thống quản lý nhà nước về quản lý môi trường khu công nghiệp 6
1.3. Chất lượng quản lý các khu công nghiệp ở Thái Bình 8
1.4. Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN trên thế giới và Việt Nam 12
1.4.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN trên thế giới 12
1.4.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN ở Việt Nam 15
1.5. Quản lý ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam 16
1.5.1. Quản lý ô nhiễm môi trường trên thế giới 16
1.5.2. Quản lý ô nhiễm môi trường KCN tại Việt Nam 21
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.2. Nội dung nghiên cứu: 25
2.3. Phýõng pháp nghiên cứu 26
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội KCN Nguyễn Đức Cảnh 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
3.1.2. Kinh tế xã hội 29
3.2. Khái quát KCN Nguyễn Đức Cảnh 30
3.2.1. Tính chất và ngành nghề sản xuất, kinh doanh tại KCN 30
3.2.2. Quy hoạch sử dụng đất 31
3.2.3. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 31
3.2.4. Quy hoạch giao thông 32
3.2.5. Quy hoạch cấp nước 32
3.2.6. Quy hoạch thoát nước 33
3.2.7. Quy hoạch cấp điện 33
3.2.8. Quy hoạch cây xanh và vệ sinh môi trường 33
3.3. Thực trạng công tác quản lý môi trường KCN Nguyễn Đức Cảnh 34
3.3.1. Công ty TNHH TAV 34
NSNN
UBND
Ban quản lý
Bảo vệ môi trường
Chất thải rắn
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Khu kinh tế
Môi trường
Quản lý môi trường
Sản xuất – kinh doanh
Tài nguyên và Môi trường
Trách nhiệm hữu hạn
Ngân sách nhà nước
Ủy ban nhân dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phương pháp xác định khí xung quanh 27
Bảng 3.22: Kết quả phân tích khí thải tháng 3 và tháng 6 năm 2013 75
Bảng 3.23: Kết quả phân tích khí thải tháng 9 và tháng 11 năm 2012 76
Bảng 3.24: Kết quả phân tích khí thải tháng 1 năm 2013 77
Bảng 3.25: Kết quả phân tích khí thải tháng 4 năm 2013 78
Bảng 3.26: Kết quả phân tích khí xung quanh tháng 3,4 năm 2012 79
Bảng 3.27: Kết quả phân tích khí xung quanh tháng 1 và tháng 4 năm 2013 80
Bảng 3.28: Nguồn phát sinh, khối lượng phát sinh chất thải rắn 81
Bảng 3.29: Biện pháp xử lý chất thải rắn 81
Bảng 3.30: Nguồn phát sinh, khối lượng phát sinh nước thải của công ty cổ
phần ô tô An Thái Coneco 88
Bảng 3.31: Kết quả phân tích nước thải tháng 9 năm 2012 91
Bảng 3.32: Kết quả phân tích nước thải tháng 4 năm 2013 93
Bảng 3.33: Kết quả phân tích khí thải tháng 4 năm 2013 97
Bảng 3.34: Kết quả phân tích khí xung quanh tháng 9 năm 2012 98
Bảng 3.35: Nguồn phát sinh, khối lượng phát sinh chất thải rắn 99
Bảng 3.36: Biện pháp xử lý chất thải rắn 100
Bảng 3.37: Kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý tháng 6 năm 2012 104
Bảng 3.38: Kết quả phân tích nước thải sau xử lý tại cửa xả bể khử trùng
tháng 6 năm 2012 105
Bảng 3.39: Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý tháng 10 năm 2012 106
Bảng 3.40: Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý tháng 6 năm 2013 107
Bảng 3.41: Kết quả điều tra ý kiến trong việc đề xuất hiệu quả quản lý môi
trường KCN 116
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC HÌNH
ngoài, tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phân công lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới, tạo
ra điều kiện cho việc phát triển công nghiệp theo quy hoạch tổng thể, tạo điều
kiện xử lý tập trung, hạn chế tình trạng phân tán chất thải công nghiệp, …
Ngoài ra, phát triển KCN cũng thúc đẩy sự hình thành và phát triển các khu
đô thị mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ.
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Bình đã cho lập quy hoạch phát
triển 11 KCN trên địa bàn Tỉnh với tổng diện tích 1.500 ha từ năm 2000 đến
nay, trong đó lập quy hoạch chi tiết 6 KCN với diện tích 1030,12 ha, đó là
KCN Phúc Khánh rộng 129,78 ha, KCN Nguyễn Đức Cảnh rộng 101,89 ha,
KCN sông Trà rộng 250 ha; KCN Gia Lễ (huyện Đông Hưng) rộng 84,43 ha;
KCN Cầu Nghìn (huyện Quỳnh Phụ) rộng 214,22 ha. Ngoài ra, tại mỏ khí đốt
huyện ven biển Tiền Hải, tỉnh đã xây dựng KCN sử dụng nhiên liệu khí đốt
rộng 250ha.
Bộ máy tổ chức của Tỉnh tiếp tục được cải cách, trong đó tập trung vào
giải quyết thủ tục đầu tư nhanh. Theo đó, Ban Quản lý các KCN được thành
lập và hoạt động, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”
ngay từ đầu năm 2004.
Mới chỉ có vài năm xây dựng phát triển, các KCN đã khẳng định được
vai trò tất yếu của nó trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt được, những vấn đề còn tồn tại, bất cập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
cần phải được làm rõ, nhất là các vấn đề môi trường để từ đó đề xuất các giải
pháp cho sự phát triển bền vững để các KCN ở Thái Bình tiếp tục phát triển
ổn định, trong những điều kiện cụ thể của địa phương và của đất nước.
KCN Nguyễn Đức Cảnh là một trong 11 KCN đã được phát triển ở
Thái Bình. Trong những năm qua KCN Nguyễn Đức Cảnh đã có những đóng
góp nhất định trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.Tuy nhiên cần hoàn
điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này”.
“KCN là thành phố công nghiệp, một cộng đồng hoàn chỉnh, được quy
hoạch đầy đủ các tiện nghi đa dạng, có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn hảo, hệ
thống xử lý nước thải, hệ thống thương mại, hệ thống thông tin liên lạc, bệnh
viện, trường học và khu chung cư… ”
Quan niệm trên về KCN là của các nhà quản lý Thái Lan và của một số
các nhà kinh tế học các nước công nghiệp thế hệ thứ hai ở Đông Nam Á
như Malaysia, Philipine… Nếu hiểu KCN đồng nhất với thành phố công
nghiệp trên giác độ quy hoạch tổng thể một không gian kinh tế với những
điều kiện cần thiết cho các sinh hoạt của cộng đồng, thì khái niệm KCN chưa
phản ánh nội dung kinh tế, với những mối liên hệ bên trong cùng với sự vận
động và mục đích hoạt động của KCN. Tất nhiên, không thể phủ nhận đây là
cách tiếp cận KCN từ giác độ quy hoạch xây dựng KCN và tổ chức đời sống
xã hội, trong đó chúng cần được kế thừa. (Đặng Văn Thắng, 2006, [16])
1.1.2. Quản lý môi trường và các công cụ quản lý môi trường
• Quản lý môi trường
Theo một số tác giả, thuật ngữ về quản lý môi trường (QLMT) gồm hai
nội dung chính: quản lý Nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh
nghiệp, khu vực dân cư về môi trường. Trong đó, nội dung thứ hai có mục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
tiêu chủ yếu là tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý
môi trường theo ISO 14.000) và bảo vệ sức khỏe người lao động, dân cư sống
trong khu vực chịu ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất.
Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về QLMT, nhưng được sử
dụng nhiều nhất là hai định nghĩa:
“QLMT là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích của chủ thể
QLMT hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ
thống môi trường và các khách thể QLMT, sử dụng một cách tốt nhất mọi
công tác bảo vệ môi trường (BVMT).
Các công cụ phụ trợ dùng để quan sát, giám sát chất lượng môi trường
(MT), giáo dục ý thức MT. Công cụ phụ trợ có tác dụng hỗ trợ và hoàn chỉnh
hai loại công cụ đã nói trên. Thuộc về loại này có các công cụ kĩ thuật như
GIS, mô hình hóa, đánh giá MT, kiểm toán MT, quan trắc MT.
Các công cụ quản lý môi trường được phân loại theo nhiều góc độ khác
nhau như là theo chức năng hay theo bản chất. Tuy nhiên hình thức hay được
sử dụng và nhắc tới nhất là phân loại theo bản chất. Theo đó, công cụ quản lý
môi trường được chia ra thành:
- Công cụ luật pháp – chính sách bao gồm: các văn bản về luật quốc tế,
luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch chính sách môi trường
quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương…
- Công cụ kỹ thuật quản lý: các công cụ này thực hiện vai trò kiểm soát
và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần MT, về sự hình thành và
phân bố chất ô nhiễm trong MT. Loại công cụ này bao gồm: đánh giá tác
động MT, quan trắc MT, tái chế và xử lý chất thải. Các công cụ kỹ thuật quản
lý có thể được áp dụng thành công trong bất kỳ nền kinh tế nào.
- Công cụ kinh tế: gồm các loại thuế, phí, lệ phí… đánh vào thu nhập
bằng tiền của các hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ kinh tế rất đa
dạng, thí dụ: thuế MT, nhãn sinh thái, phí MT, cota MT, quỹ MT… Các công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
cụ kinh tế được áp dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong các hoạt
động của tổ chức kinh tế để tổ chức đó đưa ra các hành vi ứng xử có lợi hoặc
ít nhất không gây hại tới MT. Công cụ kinh tế chỉ được áp dụng có hiệu quả
trong nền kinh tế thị trường.
1.2. Hệ thống quản lý nhà nước về quản lý môi trường khu công nghiệp
Theo Luật Bảo vệ môi trường và các Nghị định hướng dẫn thi hành
Luật, liên quan đến quản lý môi trường KCN có các đơn vị sau: Bộ Tài
8
trường trong KCN; phối hợp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
bảo vệ môi trường KCN.
- Công ty phát triển hạ tầng KCN có chức năng xây dựng và quản lý cơ sở
hạ tầng KCN; quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, các công
trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo đúng kỹ thuật; theo dõi, giám
sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đổ vào hệ thống
xử lý nước thải tập trung của KCN. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009, [1])
1.3. Chất lượng quản lý các khu công nghiệp ở Thái Bình
Nhằm thực hiện tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hội nhập,
đẩy nhanh tốc độ phát triển và đổi mới cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu hút
lao động nông nghiệp sang làm công nghiệp, được phép của Chính phủ, Thái
Bình đã cắt một phần đất đai nông nghiệp để qui hoạch, xây dựng các KCN.
Rút kinh nghiệm của các tỉnh đi trước, ngay từ đầu, Thái Bình đã chú trọng
đến chất lượng quản lý các KCN (qui hoạch, xây dựng, thu hút đầu tư, xử lý
môi trường…) một cách bài bản, đồng bộ. (Hoàng Duy, 2011,[4])
Về công tác qui hoạch các KCN, Thái Bình nhằm vào ven trục đường
giao thông lớn là quốc lộ số 10, bắt đầu từ Nam Định, chạy từ Nam đến Bắc
tỉnh Thái Bình với chiều dài hơn 40 km, điểm cuối đoạn đường là Cầu Nghìn,
cách cảng Hải Phòng khoảng 30 km. Đây là yếu tố rất thuận lợi cho việc xuất,
nhập khẩu nguyên liệu, sản phẩm cho các KCN trong tỉnh. Khai thác lợi thế
này, từ năm 2001 đến nay, Thái Bình đã qui hoạch 5 KCN ven quốc lộ 10: 3
KCN tại thành phố Thái Bình gồm KCN Phúc Khánh rộng 129,78 ha, KCN
Nguyễn Đức Cảnh rộng 101,89 ha, KCN sông Trà rộng 250 ha; KCN Gia Lễ
(huyện Đông Hưng) rộng 84,43 ha; KCN Cầu Nghìn (huyện Quỳnh Phụ) rộng
214,22 ha. Ngoài ra, tại mỏ khí đốt huyện ven biển Tiền Hải, tỉnh đã xây dựng
KCN sử dụng nhiên liệu khí đốt rộng 250ha. Tổng diện tích 6 KCN hiện có
của tỉnh là 1030,12 ha.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
UBND Tỉnh đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực thu hút đầu tư, giải
quyết các vướng mắc cho doanh nghiệp, đã hình thành hệ thống "một cửa và
một cửa liên thông’’ hoạt động đồng bộ, thường xuyên và nền nếp. (Hoàng
Duy, 2011, [4])
Với quyết tâm giành mọi cố gắng cho các nhà đầu tư để sớm lấp đầy
các KCN, đến nay, Thái Bình đã thu hút được 134 dự án đăng ký đầu tư vào
các KCN, với số vốn đăng ký 10.869,539 tỷ đồng, vốn đã thực hiện được
10.303 tỷ đồng, đạt 94,8% so với tổng số vốn đăng ký. Trong đó có 34 dự án
FDI (chiếm 25% tổng dự án) với số vốn đầu tư 4.975,34 tỷ đồng, đạt bình
quân suất vốn trong nước 58,94 tỷ đồng, suất vốn FDI đạt 146,33 tỷ đồng/một
dự án, cao gấp 3 lần suất vốn đầu tư bình quân chung của cả nước. Ngoài ra,
Thái Bình còn thu hút hàng trăm doanh nghiệp đầu tư vào các cụm, điểm
công nghiệp, các làng nghề trong tỉnh. (Hoàng Duy, 2011, [4])
Xuất phát từ thực tại "tấc đất, tấc vàng", cộng với sự quan tâm sâu sắc,
đôn đốc thường xuyên, kịp thời, nên đến nay các KCN của Thái Bình đã có
131/134 dự án đi vào sản xuất (còn lại đang xây dựng), thu hút 42.912 lao
động vào làm việc, bằng 70% số lao động các dự án đăng ký. Trong đó 2
KCN Phúc Khánh và Nguyễn Đức Cảnh đã lấp đầy các nhà máy, xí nghiệp
đang đi vào sản xuất. Các KCN khác như Gia Lễ, Tiền Hải đạt tỷ lệ lấp đầy
60 - 70 %. (Hoàng Duy, 2011, [4])
Những năm đầu của thập niên này, Thái Bình còn thiếu kinh nghiệm
quản lý và xử lý môi trường tại các KCN, nên có lúc nước thải công nghiệp
chưa qua thanh lọc chảy tự do ra sông, rác thải công nghiệp đổ ra ven đường
làm ô nhiễm nguồn nước, gây tổn thất cho nông nghiệp khu vực xung quanh
KCN. 5 năm trở lại đây, công tác bảo vệ môi trường đã được chú trọng. KCN
Nguyễn Đức Cảnh, KCN Phúc Khánh đã được đầu tư hàng chục tỷ đồng cho
trạm xử lý nước đạt tiêu chuẩn quốc gia; các đường nội bộ được trồng cây
12
1.4. Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường KCN trên thế giới
Ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp nói chung và
KCN nói riêng đã gây tác động xấu tới hệ sinh thái tự nhiên. Đặc biệt nước thải
sản xuất không qua xử lý, xả thải trực tiếp vào môi trường gây ra những thiệt hại
đáng kể tới sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại các khu vực lân cận.
• Hóa chất ðộc hại
Các chất gây hại cho sức khỏe con ngýời và môi trýờng. Nãm 2004 ở
Bắc Mỹ các cõ sở công nghiệp ðã tạo ra trên 5 triệu tấn hóa chất ðộc hại.
Giai ðoạn 1998-2004, tổng số sự phát thải của chất gây ung thý và các
chất ðộc hại giảm 26% ở Hoa Kỳ và Canada, so với mức giảm 15% trong tất
cả các hóa chất theo dõi. (Industrial Pollution and Waste, 2009, [8])
• Khí nhà kính
Khí nhà kính là những khí có khả nãng hấp thụ các bức xạ sóng dài
(hồng ngoại) ðýợc phản xạ từ bề mặt trái ðất khi ðýợc chiếu sáng bằng ánh
sáng Mặt Trời, sau ðó phân tán nhiệt lại cho Trái Ðất, gây nên hiệu ứng nhà
kính. Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: hõi nýớc, CO
2
, CH
4
, N
2
O, O
3
, các
khí CFC. Công nghiệp nãng lýợng ở Bắc Mỹ ðã thải ra khí CO
2
, gần ngang
16 lần so với giới hạn cho phép. Khi các KCN đi vào hoạt động nó còn làm ô
nhiễm cả nguồn nước ngầm và làm giảm năng suất lúa, hoa màu. Tháng 8 năm
1999 mẫu nước ngầm lấy tại làng Lali phân tích tại Viện Công nghệ Ấn Độ cho
thấy hàm lượng thủy ngân cao 211 lần so với giới hạn cho phép. Thủy ngân là một
kim loại nặng rất độc hại, nó gây tổn thương thận và hệ thần kinh trung ương.
Bờ biển Maharashtra của Ấn Độ có một ngành công nghiệp dầu khí
phát triển tốt, thu hút nhiều công ty hóa chất. Maharashtra chiếm một phần tư
doanh thu hàng năm của ngành hóa chất quốc gia. Hoạt động công nghiệp đã
thúc đẩy GDP tăng cao và tạo các khoản thu, nhưng nhà nước bắt đầu phải trả
một chi phí lớn do suy thoái môi trường. Công nghiệp hóa chất cũng đã làm ô
nhiễm cả bờ biển. Ban kiểm soát ô nhiễm Maharashtra chỉ ra rằng không khí
của thành phố cũng đã bị ô nhiễm. (Industry at any cost, 2000, [9])
• Ở Mỹ
Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) vừa đưa ra một bản báo cáo khá
dày về tình trạng ô nhiễm chất thải từ các KCN tại nước này. Theo đó,
trong năm 2001, lượng chất thải công nghiệp được đưa ra môi trường có
giảm khoảng 15% so với các năm trước. Tuy nhiên, mức chì có trong đó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
lại cao hơn rất nhiều và vẫn còn tồn tại trong môi trường. Theo tính toán,
nền công nghiệp khổng lồ của Mỹ hàng năm thải ra môi trường khoảng
6,2 tỷ pound (chừng 2,81 triệu tấn) hoá chất độc hại. Tuy có giảm về
lượng so với trước, nhưng chúng ngày càng mang nhiều độc tính hơn và
khó phân huỷ trong môi trường hơn.
Miền Tây nước Mỹ luôn đứng đầu trong danh sách các bang thải
nhiều chất hoá học độc hại. Đây cũng là khu tập trung nhiều vùng khai
thác khoáng sản và dầu mỏ trong cả nước. Theo thống kê, một nửa trong
số lượng kim loại nặng của cả nước Mỹ xuất phát từ miền Tây. Bang
Nevada đứng đầu với 355,5 nghìn tấn hoá chất, Utah tiếp sau với 348,3
của cộng đồng tại đó cũng gia tăng, điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng
tới đời sống của chính những người lao động trong KCN và cả cộng đồng
dân cư sống gần đó.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam có thể phải chịu
tổn thất do ô nhiễm MT lên tới 5,5% GDP hàng năm. Như vậy nền kinh tế
mất khoảng 3,9 tỉ USD trong 71 tỉ USD của GDP năm 2007, và khoảng 4,2
tỉ USD trong 76 tỉ USD của GDP năm 2008. Cũng theo đánh giá của Ngân
hàng Thế giới, mỗi năm Việt Nam thiệt hại 780 triệu USD trong các lĩnh
vực sức khỏe cộng đồng vì ô nhiễm môi trường .
Tổn thất tới hệ sinh thái, năng suất nông nghiệp và nuôi trồng thủy
sản. Nước thải chứa chất hữu cơ vượt giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện
tượng phú dưỡng, làm giảm lượng ô xy trong nước, các loài thủy sinh bị
thiếu ô xy dẫn đến một số loài bị chết hàng loạt. Sự xuất hiện các độc chất
như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nước sẽ tác động đến
động thực vật thủy sinh đi vào chuỗi thức ăn trong hệ thống sinh tồn của
các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người.