Khảo sát hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Long Thành, đề xuất giải pháp quản lý theo hướng khu công nghiệp phát triển xanh bền vững - Pdf 15

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Lời cám ơn
Sau hơn 3 tháng thực hiện bài luận, em đã rút ra được nhiều kinh
nghiệm quý báu, sự học hỏi của chúng em có được đều do tập thể giảng
viên khoa môi trường và công nghệ sinh học nói chung và Ths. Lê Thị Vu
Lan của Trường ĐH Kỹ Thuật Công nghệ TP.Hồ Chí Minh.
Thông qua đây, em xin thay mặt tập thể lớp 09HMT1 nói chung và em
nói riêng muốn nói lời cám ơn chân thành nhất đến quý thầy cô và hơn thế
nữa em xin kính chúc Cô cùng toàn thể Giảng viên Khoa Môi Trường Và
Công Nghệ Sinh học luôn luôn khỏe mạnh.
Phần mở đầu
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới của đất nước ta có sự ra đời của mô hình khu công
nghiệp (KCN). Mô hình này đã không ngừng phát triển về số lượng và chất
lượng . Vai trò của KCN trong sự phát triển kinh tế đất nước là rất lớn, Nó đã
góp phần nâng cao năng lực xuất khẩu của đất nước, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật
và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, tạo điều kiện tăng trưởng GDP
nhanh chóng và vững chắc, tạo việc làm, phất triển KCN theo quy hoạch, bảo vệ
môi trường, tiết kiệm và phát huy hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác, hình
thành các khu đô thị mới và giảm bớt khoảng cách giữa các vùng nông thôn và
thành thị. KCN là mô hình phù hợp để thực hiện cơ chế quản lý ” một cửa tại
chỗ” và hội nhập quốc tế không chỉ nhằm thu hút đầu tư nước ngoài , mà còn tạo
điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước hoạt động . Bên cạnh những
thành tựu đáng trân trọng ấy các KCN tại Việt Nam nếu không có một quy
hoạch tổng thể nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm, tác động đến môi trường thì sẽ
không thể bền vững.
KCN Long Thành cũng không thoát khỏi hệ lụy trên, nếu công tác quản lý môi
trường không chặt chẽ, không khoa học. Như vậy đòi hỏi tất cả các doanh
nghiệp hoạt động trên KCN đều hưởng ứng, thực hiện BVMT một cách tự giác,

Việc phát triển KCN xanh bền vững mang lại một số lợi ích :
 Giảm chi phí sản xuất, nguyên vật liệu, năng lượng, bảo hiểm và xử lý
đồng thời giảm được gánh nặng trách nhiệm pháp lý về mặt môi trường.
 Cải thiện hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và môi trường, tạo
được ấn tượng tốt đối với người tiêu dùng.
 Gia tăng thu nhập cho từng nhà máy nhờ giảm mức tiêu thụ nguyên liệu
thô, giảm chi phí xử lý chất thải đồng thời có thêm thu nhập từ nguồn phế
phẩm/ phế liệu hay vật liệu thải bỏ của nhà máy
6. Kết quả đạt được của đề tài
Đề tài đã nêu lên hiện trạng môi trường KCN Long Thành , một số hướng khắc
phục tình trạng một số vấn đề bấc cập môi trường của KCN. Qua đó đề tài đã
định hướng phát triển cho KCN Long Thành theo hướng xanh bền vững.
7. Kết cấu của luận văn
Khảo sát Hiện trạng môi trường KCN Long Thành, khảo sát, thống kê hiện
trạng bảo vệ môi trường, đề xuất hướng khắc phục cho vấn đề bấc cập.
Nội dung gồm 5 chương
Chương 1: Khái quát tổng quan về KCN Long Thành
Chương 2: Hiện trạng môi trường của KCN Long Thành
Chương 3: Đánh giá Công Tác quản lý môi trường
Chương 4 :Định hướng phát triển KCN Long Thành phát triển xanh bền vững
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chương 5: Kết luận
Chương 1
Khái quát về KCN Long Thành Tỉnh Đồng Nai
1.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế Tỉnh Đồng Nai
1.1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1.Vị trí địa lý
Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông
Nam Bộ nước Cộng hòa xã hội chủ

1.1.1.2. Địa hình
Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót
rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam. Có thể phân biệt các dạng địa
hình chính như sau:
a. Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng chính:
- Các bậc thềm sông có độ cao từ 5 đến 10 m hoặc có nơi chỉ cao từ 2 đến 5 m
dọc theo các sông và tạo thành từng dải hẹp có chiều rộng thay đổi từ vài chục
mét đến vài km. Đất trên địa hình này chủ yếu là các aluvi hiện đại.
- Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển: là những vùng đất trũng trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai với độ cao dao động từ 0,3 đến 2 m, có chỗ thấp hơn mực
nước biển, thường xuyên ngập triều, mạng lưới sông rạch chằng chịt, có rừng
ngập mặn bao phủ. Vật liệu không đồng nhất, có nhiều sét và vật chất hữu cơ lắng
đọng.
b.Dạng địa đồi lượn sóng:
Độ cao từ 20 đến 200m. Bao gồm các đồi bazan, bề mặt địa hình rất phẳng,
thoải, độ dốc từ 30 đến 80. Loại địa hình này chiếm diện tích rất lớn so với các
dạng địa hình khác bao trùm hầu hết các khối bazan, phù sa cổ. Đất phân bổ trên
địa hình này gồm nhóm đất đỏ vàng và đất xám.
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
c. Dạng địa hình núi thấp:
Bao gồm các núi sót rải rác và là phần cuối cùng của dãy Trường Sơn với độ
cao thay đổi từ 200 – 800m. Địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Bắc của tỉnh
thuộc ranh giới giữa huyện Tân Phú với tỉnh Lâm Đồng và một vài núi sót ở
huyện Định Quán, Xuân Lộc. Tất cả các núi này đều có độ cao (20–300), đá mẹ
lộ thiên thành cụm với các đá chủ yếu là granit, đá phiến sét.
Nhìn chung đất của Đồng Nai đều có địa hình tương đối bằng phẳng, có
82,09% đất có độ dốc < 8
o
,92% đất có độ dốc <15

- Mực nước cao nhất sông Đồng Nai năm 2008: 112.80m.
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội
1.1.2.1. Dân số:
Tổng dân số tỉnh Đồng Nai tính đến đầu năm 2009 là: 2.483.211 người.
- Trong đó:
+ Phân theo khu vực thành thị - nông thôn là: Thành thị là: 825.335 người;
Nông thôn là: 1.657.876 người.
+ Phân theo giới tính: Nam: 1.232.182 người; Nữ: 1.251.029 người.
- Tỷ lệ sinh của tỉnh trong năm 2008 là: 15,24‰
- Tỷ lệ chết của tỉnh trong năm 2008 là: 4,43‰
- Tỷ lệ tăng tự nhiên trong năm 2008 là: 10,81‰
1.1.2.2.Văn hóa xã hội:
Một số số liệu về văn hoá - xã hội sơ bộ năm 2008 như sau:
- Số cơ sở y tế sơ bộ năm 2008 là: 202 cơ sở.
- Số giường bệnh sơ bộ năm 2008 là: 4.575 giường.
- Số cán bộ ngành y sơ bộ năm 2008 là: 3.394 người.
- Trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trong năm 2008
đạt tỷ lệ 115,03%.
- Số học sinh phổ thông năm học 2008 là: 439.000 học sinh.
- Số giáo viên phổ thông năm học 2008 là: 19.107 giáo viên.
- Số người được giải quyết việc làm trong năm 2008 là: 87.994 người.
1.2.Tổng quan về KCN Long Thành
THÔNG TIN CHUNG VỀ CHỦ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
LONG THÀNH
− Chủ đầu tư : Công ty Cổ Phần Sonadezi Long Thành
− Địa chỉ trụ sở chính : Khu công nghiệp Long Thành, Xã Tam An, Huyện
Long Thành, Tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại : 061.3514493; Fax : 061.3514499

Trong đó
• Diện tích đất công nghiệp:257 ha,
• Diện tích đất dịch vụ : 80ha,
• Cây xanh và công trình công cộng : 151 ha
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2.2.Tình hình sử dụng đất của KCN
Bảng 1: Thống kê đất sử dụng trong KCN Long Thành
stt Chức năng sử dụng đất Quy hoạch
Diện tích (ha)Tỷ lệ (%)
1 Đất xây dựng Xí
nghiệp công nghiệp
(đất sử dụng cho
thuê)
303,35 62,16
2 Đất xây dựng nhà
điều hành và dịch vụ
31,06 6,36
3 Đất công trình đầu
mối kỹ thuật hạ tầng
11,29 2,31
4 Đất cây xanh 65,54 13,43
5 Đất giao thông và
bãi đậu xe
72,38 14,84
6 Đất cách ly đường
điện
4,38 0,90
Tổng cộng 488 100%
• Diện tích đất của KCN đã cho thuê : 214,60249 ha (tính đến 10/6/2010)

3
/ngày.đêm. Nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
24:2009 “nước thải công nghiệp”, cột B (K
q
= 0,9 – nguồn tiếp nhận là rạch Bà
Chèo; K
f
= 1,0).
 Giai đoạn 2 đã được xây dựng hoàn thành và đang trong giai đoạn
vận hành thử với công suất 5.000m
3
/ngày.đêm, nâng tổng công suất xử lý hiện
nay lên 10.000 m
3
/ngày.đêm. Nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 24:2009 “nước thải công nghiệp”, cột B (K
q
= 1,0 – xả vào rạch Bà
Chèo và ra nguồn tiếp nhận là sông Đồng Nai; K
f
= 0,9).
 Cây xanh thảm cỏ:
+ Diện tích đất KCN trồng cây xanh thảm cỏ: 65,54 ha (chiếm 13,43%).
+ Trong đó, tính đến tháng 6/2010, Công ty đã thực hiện trồng cây xanh thảm cỏ
trên diện tích 40,7 ha. Diện tích cây xanh này chủ yếu là cây xanh phân tán, được
trồng dọc các đường giao thông và được chăm sóc thường xuyên nhằm tạo cảnh
quan cho khu công nghiệp. Phần diện tích đất còn lại hiện là các khu đất trồng
tràm, tre, trúc hiện hữu nằm trong phân khu công viên cây xanh theo quy hoạch
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

hoạt động của toàn bộ hệ thống nhà máy sản xuất trong Khu công nghiệp Long Hậu,
đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khu dân cư, khu trung tâm thương mại trong thời gian
tới.i tiêu chuẩn nước thải sau xử lý đạt loại A.
Tháng 9.2009, khu công nghiệp Long Hậu được tổ chức TUV Rheinland
(Đức) công nhận đạt chứng chỉ ISO 14001:2004 về quản lý môi trường.
Tháng 10/2010, Khu công nghiệp Long Hậu nhận được cúp vàng “Vì sự nghiệp
bảo vệ môi trường Việt Nam” do Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Hội
bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam cấp.
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chương 2
Hiện trạng môi trường KCN Long Thành
2.1. Thông tin hiện trạng hoạt động của KCN Long Thành
Tình hình đầu tư của các doanh nghiệp trong KCN: Tổng số doanh nghiệp đã
đăng ký hoạt động trong KCN Long Thành là 75 doanh nghiệp.
Trong đó:
Đang hoạt động: 58 doanh nghiệp
Đang xây dựng : 06 doanh nghiệp
Chưa triển khai: 12 doanh nghiệp
Ngừng hoạt động: 1 doanh nghiệp( do hết hạn hợp đồng thuê nhà xưởng)
Tổng số lao động tại KCN Long Thành khoảng 7.990 người (Nguồn : phiếu cung
cấp thông tin của các doanh nghiệp trong năm 2010)
2.2. Tình hình xả thải tại KCN Long Thành
2.2.1.Hiện trạng môi trường nước thải
2.2.1.1.Tình hình sử dụng nước
Lượng nước sử dụng: tổng lượng nước sử dụng (tính bình quân 05 tháng đầu năm
2010, không bao gồm nước sử dụng của các doanh nghiệp đang thi công xây
dựng )của các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Long Thành là
10.297,39m
3

sinh cá nhân, …. Thành phần ô nhiễm chính có trong nước thải như: pH, cặn lơ
lửng (SS), ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD
5
), phốt phát (PO
4
3-
), amoni (N-NH
3
), dầu
mỡ động thực vật, Coliform…
− Nước thải sản xuất: phát sinh từ quy trình sản xuất của các doanh nghiệp có sử
dụng nước trong khâu sản xuất đang hoạt động trong KCN với các nguồn ô nhiễm
chính như sau:
 Ngành công nghiệp sản xuất nhựa: nước thải chứa COD, chất rắn lơ lửng, N-
NH
3

 Ngành công nghiệp sản xuất hóa chất: nước thải chứa pH, COD, kim loại
nặng, hóa chất đặc thù;
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
 Ngành công nghiệp dệt nhuộm, sợi: pH, nhiệt độ, nước thải có chứa kim loại
nặng có trong phức thuốc nhộm, chất rắn lơ lửng, màu;
 Ngành công nghiệp thực phẩm: nước thải chứa chất rắn lơ lửng, các chất
hữu cơ, mùi, nitơ tổng, phốtpho tổng, vi sinh
Tổng lượng nước thải phát sinh của 58 doanh nghiệp đang hoạt động
trong KCN Long Thành bình quân 5 tháng đầu năm 2010 khoảng 7.867,8m
3
/ngày
(chiếm 77% lượng nước cấp , phần nước còn lại do doanh nghiệp sử dụng nước

dụng
Nước thải
(m
3
/ngày)
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
(năm 2010)
m
3
/thán
g
m
3
/ngày
Tháng 1 2.566 85,53 68,43
Tháng 2 1.610 53,67 42,93
Tháng 3 2.097 69,90 55,92
Tháng 4 2.358 78,60 62,88
Tháng 5 1.684 56,13 44,91
Bình quân 2.063 68,77 55,01
Nguồn: Công ty CP Sonadezi Long Thành.
Ghi chú: Tính bình quân 30 ngày trong 01 tháng.
2.2.2. Hiện trạng phát sinh bụi và khí thải
Nguồn phát sinh
Thống kê thông tin về tình hình phát sinh khí thải do các các doanh
nghiệp cung cấp phục vụ báo cáo giám sát môi trường KCN Long Thành thì bụi
và khí thải phát sinh thường từ quy trình sản xuất và từ quá trình sử dụng nguyên
liệu đốt (vận hành lò hơi, máy phát điện, lò nhiệt,…)
Thống kê lượng nhiên liệu sử dụng theo thông tin các doanh nghiệp

vecni thải bỏ, bao bì nhiễm hóa chất…
 Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nhựa, cao su thường phát sinh hóa chất, phụ
gia thải bỏ,…
2.2.3.2.Lượng chất thải phát sinh
Tổng lượng chất thải phát sinh của các doanh nghiệp trong KCN Long
Thành là 259 tấn/tháng; trong đó
o Chất thải thông thường :
o Chất thải rắn sinh hoạt: 44 tấn/tháng
o Chất thải rắn không nguy hại: 154 tấn/tháng
o Chất thải nguy hại: 61 tấn/tháng
2.2.4. Hiện trạng tiếng ồn, rung và chấn động rung
 Tiếng ồn, rung và chấn động rung phát sinh tại KCN Long Thành chủ yếu do:
 Phát sinh trong quy trình sản xuất của các doanh nghiệp do hoạt động của các
máy móc thiết bị.
 Từ các phương tiện giao thông ra vào khu công nghiệp
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
 Từ các máy phát điện dự phòng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp (dự
phòng khi có điện cúp).
2.3. Hiện trạng quản lý môi trường KCN Long Thành
2.3.1. Thoát nước và xử lý nước thải
2.3.1.1.Hệ thống thoát nước mưa và nước thải
− Hệ thống thoát nước mưa: hệ thống thoát nước mưa được xây dựng hệ riêng biệt
với hệ thống thoát nước thải. Các tuyến cống thoát nước mưa được bố trí dọc
theo các trục đường và xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận theo địa hình tự nhiên.
− Hệ thống thoát nước thải:
 Tuyến cống thu gom nước thải cũng được xây dựng dọc theo các trục đường
và dẫn về Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Long Thành xử lý đạt
Quy chuẩn trước khi xả vào rạch Bà Chèo và chảy ra nguồn tiếp nhận sau cùng
là sông Đồng Nai.

nghiệp
1 Đấu nối nước thải về Nhà máy xử
lý nước thải tập trung KCN Long
Thành
57
2 Tự xử lý nước thải (có giấy phép
xả thải)
01
CỘNG 58
Cụ thể như sau:
− Trong số 57 doanh nghiệp đấu nối nước thải về NMXLNT KCN Long Thành:
 Ký hợp đồng xử lý nước thải với Công ty CP Dịch vụ Sonadezi: 54 doanh
nghiệp.
 Đấu nối chung với doanh nghiệp cho thuê nhà xưởng: 03 doanh nghiệp
(Công ty TNHH Jung Woo Textile Vina: thuê nhà xưởng của Công ty TNHH
Global Dyeing, Công ty TNHH NK Bio: thuê nhà xưởng của Công ty TNHH
Daewon Chemical; Công ty TNHH Booseong Vina: thuê nhà xưởng của Công ty
TNHH Bestsun Technology).
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
− Tình hình xử lý nước thải cục bộ của các doanh nghiệp:
 Có hệ thống xử lý nước thải cục bộ (HTXL) đã được Sở Tài nguyên và môi
trường kiểm tra cho phép đưa vào hoạt động: 05 doanh nghiệp
 Có hệ thống xử lý nhưng chưa được Sở Tài nguyên và môi trường kiểm tra:
09 doanh nghiệp (ghi chú: tính cả NSK Global Textile chung hệ thống với Samil
Vina, Xí nghiệp Rostaing Technic chung Công ty Thuộc da Rostaing doanh
nghiệp).
3. Xử lý giảm thiểu bụi và khí thải
Theo thông tin do các doanh nghiệp cung cấp, nhìn chung nguồn phát sinh
khí thải của KCN Long Thành chủ yếu do hoạt động đốt nhiên liệu phục vụ cho

− Các phương tiện chuyên chở vật liệu đất cát khi đi vào khu công nghiệp phải
được che chắn kỹ lưỡng, không để rơi vãi ra mặt đường. Công ty Sonadezi Long
Thành đã thuê đơn vị ngoài thường xuyên quét dọn các tuyến đường vận chuyển
trong toàn khu công nghiệp.
3.3. Quản lý chất thải
3.3.1.Tình hình thu gom, xử lý chất thải của các doanh nghiệp trong
KCN
Chất thải phát sinh tại các nhà máy trong KCN Long Thành được các nhà
máy thu gom sau đó hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý.
− Chất thải rắn sinh hoạt (phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của nguời lao động
trong KCN):
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
 Thống kê từ nguồn thông tin của các doanh nghiệp, có 36 doanh nghiệp đã
ký hợp đồng dịch vụ thu gom chất thải sinh hoạt (trong đó có 04 doanh
nghiệp cung cấp thông tin là tự xử lý).
 Một số ít doanh nghiệp ký hợp hợp đồng với Công ty Dịch vụ môi trường
đô thị Biên Hòa, phần lớn doanh nghiệp hợp đồng với các doanh nghiệp tư
nhân hoặc các đơn vị thu gom để thu gom loại chất thải này kết hợp cùng
các loại chất thải khác như phế liệu, chất thải nguy hại
− Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại (phế liệu, chất thải có thể tái chế, tái
sử dụng,…):
 Thống kê từ nguồn phiếu cung cấp thông tin có 33 doanh nghiệp đã ký
hợp đồng với các Doanh nghiệp tư nhân hoặc các đơn vị dịch vụ thu gom
chất thải (trong đó có 01 doanh nghiệp cung cấp thông tin là lưu giữ) như
DNTN Tân Phát Tài, DNTN Trung Tuyền, Công ty MTĐT Thăng Long,
Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên
 Chất thải loại này thường được các nhà máy tận dụng lại trong qui trình
sản xuất, hoặc thu gom sau đó bán cho các đơn vị có chức năng thu mua
phế liệu, bán cho các đơn vị có nhu cầu mua làm nguyên vật liệu, hoặc

− Bảo trì thường xuyên máy móc thiết bị, xây dựng tường cách âm
cho các máy móc phát sinh tiếng ồn.
Ngoài ra, Công ty CP Sonadezi Long Thành thực hiện các biện pháp sau
nhằm hạn chế tiếng ồn:
− Hạn chế vận tốc của các phương tiện vận chuyển ra vào KCN.
− Sử dụng không gian xanh giữa KCN với khu vực xung quanh
cũng như giữa các công ty trong KCN.
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chương 4
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KCN LONG THÀNH
A. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
4.1. Về công tác bảo vệ môi trường chung của KCN Long Thành
Công ty CP Sonadezi Long Thành đã thực hiện đầy đủ những yêu cầu đối với
chủ dự án theo Quyết định số 900/QĐ–BTNMT ngày 21/07/2003 của Bộ Tài
Nguyên & Môi Trường cấp về việc phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Long
SVTH: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN 24
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thành.
− Công ty đã dành khoảng 65,54ha (chiếm 13,43%) diện tích đất khu công nghiệp để
trồng cây xanh nhằm tạo bóng mát và cảnh quan trong Khu công nghiệp.
− Hệ thống đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp đã được nhựa hóa hoàn toàn,
thuận tiện cho việc vận chuyển và giảm thiểu ô nhiễm về bụi.
− Hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước thải của khu công nghiệp được xây
dựng tách riêng hoàn toàn.
− Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp Long Thành đã được Công
ty CP Sonadezi Long Thành đưa vào vận hành ổn định. Nước thải sau xử lý đạt
tiêu chuẩn QCVN 24:2009, Cột B (với hệ số K
q


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status