BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
nh
PHAN HỒNG HẢI
tê
́H
uê
́
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Ki
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG BÌNH
ho
̣c
Ki
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG BÌNH
ại
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
̀ng
Đ
Mã số: 60.34.04.10
Tr
ươ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. BÙI DŨNG THỂ
HUẾ, 2017
ii
tê
́H
Tác giả luận văn
iii
Phan Hồng Hải
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin trân trọng cámơn Trường Đại họcKinh tế - Đại học Huế
cùng toàn thểcác thầy giáo, cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý
báu, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn
uê
́
khoa học PGS.TS.Bùi Dũng Thể - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Thầy đã
dành nhiều tâm huyết,thời gian, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình
tê
́H
nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng
ngànhNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ
Phan Hồng Hải
iv
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên: PHAN HỒNG HẢI
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
Về cơ sở khoa học: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về
quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Về cơ sở thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng của Ban QLDA đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp và PTNT
Quảng Bình. Từ đó chỉ ra những tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng và nguyên nhân những tồn tại đó.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã xây dựng hệ thống các quan
điểm và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng của Ban QLDA đầu tư xây dựng ngành NN&PTNT trong điều kiện
hiện nay. Các quan điểm được xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là định
hướng để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ cái viết tắt
Chữ viếtđầy đủ
An toàn lao động
BVTC
Bản vẽ thi công
CBVC
Cán bộ viên chức
Ki
ÐBGPMB
KH
Kế hoạch
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QLDA
Quản lý dự án
QLDAĐT
Quản lý dự án đầu tư
QT
Quyết toán
TDT
Tổng dự toán
TK
Thiết kế
ho
̣c
LĐ
Tr
uê
́
ATLĐ
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iv
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ..........................................................................................v
MỤC LỤC................................................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................... vi
uê
́
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
Đ
1.2.2.Quản lý dự án .....................................................................................................9
1.2.3. Quản lý dự án đầu tư xây dựng. ......................................................................13
̀ng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGÀNH NÔNG
ươ
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG BÌNH ..................................30
2.1. Tình hình cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp
Tr
và Phát triển nông thôn Quảng Bình ........................................................................30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển . .................................................................30
2.1.2. Vị trí và chức năng:.........................................................................................30
2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn: .................................................................................31
2.1.4. Cơ cấu tổ chức:................................................................................................32
2.1.5 Về biên chế:......................................................................................................32
2.2. Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng
vii
ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình. .......................................33
2.2.1. Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng. ......................................33
3.2.1. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ của Ban quản lý dự án. .....................87
ho
3.2.2. Nâng cao chất lượng các công việc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư..............89
3.2.3. Nâng cao chất lượng các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư. ...........90
Đ
ại
3.2.4. Xác định rõ cơ chế phối hợp và kiểm tra giữa các bên liên quan trong quá
trình đầu tư xây dựng công trình...............................................................................94
3.2.5. Nâng cao chất lượng các công việc trong giai đoạn kết thúc đầu tư. .............95
̀ng
3.2.6. Sử dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý dự án đầu tư xây dựng...................96
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................98
ươ
3.1. Kết luận ..............................................................................................................98
Tr
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................101
PHỤ LỤC................................................................................................................103
điển hình giai đoạn 2011-2015 ..............................................................51
Bảng 2.7:
Tổng hợp kết quả kết quả tiến độ thi công các gói thầu xây lắp, thiết bị
giai đoạn 2011-2015. .............................................................................53
Bảng 2.8:
Kết quả kiểm tra công tác an toàn lao động trên công trường xây dựng
của một số nhà thầugiai đoạn 2011-2015 ..............................................57
Bảng 2.9:
Tổng hợp kết quả thực hiện Tổng mức đầu tư, Dự toán xây
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
Bảng 2.5:
dựng các công trình giai đoạn 2011-2015 .............................................63
Bảng 3.2:
Kết quả khảo sát về một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác lựa chọn nhà thầu .............................................................................91
Bảng 3.3:
Kết quả khảo sát về một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý thi công công trình xây dựng ..............................................93
ix
DANH MỤC HÌNH
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
Sơ đồ 1.5:
Quản lý tiến độ ....................................................................................21
Sơ đồ 1.6:
Quản lý chi phí ....................................................................................24
Sơ đồ 1.7:
Nội dung quản lý nguồn nhân lực .......................................................26
Sơ đồ: 2.1:
Tổ chức bộ máy...................................................................................33
Sơ đồ 2.2:
Quy trình quản lý công tác lập dự án ĐTXD tại Ban..........................34
Sơ đồ 2.3 :
Quy trình lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng tại Ban .........39
Sơ đồ 2.4:
Quy trình quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban
Ki
̀ng
Đ
ại
Sơ đồ 2.6:
xi
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư xây dựng là một trong những chính sách có vai trò quan trọng
trong việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội, tạo
động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của
uê
́
Quảng Bình nói riêng.
tê
́H
Nhìn lại quá trình thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng trong những
năm qua, chúng ta nhận thấy nổi lên những vấn đề như: Đầu tư xây dựng còn dàn
trải, thực hiện dự án chậm, vốn bố trí cho nhiều dự án đầu tư xây dựng còn thiếu và
các Bộ, Ngành và Tỉnh... trong quá trình chuẩn bị dự án đặc biệt là sự chậm trễ
trong công tác đền bù GPMB. Những nguyên nhân chủ quan có thể bao gồm:
ươ
Năng lực của các Ban quản lý đầu tư và xây dựng còn những bất cập, lề lối làm
việc trong nhiều dự án còn thiếu khoa học. Điều này thể hiện ở gần như mọi "công
Tr
đoạn" từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án. Một số bộ phận còn thực
hiện công việc theo tư duy rất cũ mặc dù môi trường đầu tư (chế độ, chính sách... được
đổi mới thường xuyên). Tính thụ động trong công việc còn khá phổ biến, trách nhiệm
các tổ chức, cá nhân còn chưa được làm minh bạch nên dễ dẫn đến tình trạng “mọi
người đều quan tâm một việc nhưng trách nhiệm thì không ai là người chịu chính”.
Năng lực của các chủ đầu tư còn bị hạn chế bởi các quy định, quy chế vận
hành hệ thống.
1
Năng lực của các nhà thầu Tư vấn, nhà thầu Xây dựng còn chưa đáp ứng được
yêu cầu cả về lượng và chất. Hệ quả của sự yếu kém này ảnh hưởng trực tiếp đến
tiến độ thực hiện dự án cũng như chất lượng và hiệu quả của dự án.Tư vấn yếu kém
sẽ dẫn đến sản phẩm không tốt cho xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của
xã hội, của ngành.Tình trạng yếu kém của các nhà thầu xây dựng nói chung và nhà
thầu thủy lợi nói riêng cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác đầu tư xây dựng
uê
- Hoạt động quản lý của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành Nông
2
nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Bình.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Địa điểm: Đề tài nghiên cứu tại Ban quản lý dự án ĐTXD ngành NN&
PTNT Quảng Bình, số 195 Trần Hưng Đạo, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng của
Ban quản lý dự án ĐTXD ngành NN&PTNT Quảng Bình từ năm 2011 đến 2015.
uê
́
4. Phương pháp nghiên cứu:
Ki
̣c
Quản lý chi
phí đầu tư
xây dựng
công trình
Quản lý
nhân lực
tham gia
dự án
dựng công
trình
nh
Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình
tê
́H
4.1.Khung lý thuyết: Sơ đồ 1.1: Khung lý thuyết
Tr
ươ
Thực trạng quản lý dự án
đầu tư xây dựng tại Ban
QLDA đầu tư xây dựng
ngành Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
Những vấn đề đặt ra:
- Tồn tại trong quản lý trình tự, thủ tục lập dự án đầu
tư xây dựng;
- Tồn tại trong công tác lực chọn nhà thầu trong hoạt
động xây dựng;
- Tồn tại trong quản lý thi công xây dựng công trình;
- Tồn tại trong công tác quản lý chi phí;
quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ năm
Ki
2011-2015 như: Các báo cáo giám sát đánh giá lựa chọn nhà thầu, Báo cáo thanh
quyết toán vốn đầu tư hàng năm, các báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn
ho
̣c
thành, báo cáo tổng kết các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015; Các báo cáo thống
kê, kế hoạch hàng năm, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư…
ại
4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích
Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn
Đ
chứng cụ thể để tiến hành phân tích theo chiều hướng biến động của các sự vật, hiện
̀ng
tượng, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi
nghiên cứu từ đó tìm ra biện pháp để giải quyết.
ươ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình.
5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
uê
́
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
Đ
dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây
̀ng
dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây
dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
ươ
đầu tư xây dựng. [6 ]
Vốn đầu tư công bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái
Tr
phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính
thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh;
vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh
nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất. [ 7]
Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng.[7]
6
̣c
chuyên biệt. Nói một cách khác, Quản lý dự án (QLDA) là công việc áp dụng các
những mục tiêu đặt ra.
ho
chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của Dự án nhằm đạt được
ại
Quản lý đầu tư xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây
dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án
Đ
vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định. [6]
̀ng
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng
cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn
ươ
nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh
Tr
và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi
nh
phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.[2]
Hai là, dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án
Ki
là một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn:
hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu, kết thúc… Dự án không kéo dài mãi
̣c
mãi. Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc một nhu
ho
cầu của người, tổ chức yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi
bàn giao cho người, tổ chức yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa
ại
mãn cho nhu cầu của họ.[2]
Đ
Ba là, sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ): Khác
uê
́
môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động.[2]
Sáu là, tính bất định và rủi ro cao. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền
tê
́H
vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển
thường có độ rủi ro cao. Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức độ không
nh
chắc chắn, nó phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công
nghệ được sử dụng, mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi
Ki
phí, tính phức tạp và tính không thể dự báo được của môi trường dự án…[2]
1.2.2. Quản lý dự án
̣c
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu đó là việc lập kế hoạch, điều
ho
phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực
9
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng
động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho
việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình:
Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các hoạt động
Khuyến khích động viên
tê
́H
Giám sát
Đo lường kết quả
So sánh mục tiêu
Báo cáo
Giải quyết các vấn đề
Ki
Đ
Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt
̀ng
chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa
các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối với mục
ươ
tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia. Trong quá trình quản lý dự
án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu, đánh đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh
Tr
một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong điều kiện thời gian và
không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình
quản lý dự án. Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi
mục tiêu. Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay đổi do
nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng
quan trọng của nhà quản lý dự án. Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình
quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án. Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự
10
án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ,
trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có ảnh
hưởng đến kết quả thựchiện các mục tiêu khác.[1]
ho
mục tiêu của dự án. Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân sự,
chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật.[1]
ại
1.2.2.3. Nội dung của quản lý dự án
Đ
* Quản lý kế hoạch dự án
̀ng
Là một bộ phận của quản lý dự án, nó bao gồm các quy trình cần thiết để
đảm bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án được phối hợp hoàn toàn thích
ươ
đáng. Nó đảm bảo dung hòa giữa các mục tiêu (xung đột lẫn nhau) của dự án và các
lựa chọn để thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đến dự án.[1]
Tr
* Quản lý phạm vi dự án
Quản lý phạm vi dự án bao gồm các quy trình đòi hỏi để đảm bảo rằng dự án
bao gồm tất cả các công việc yêu cầu để hoàn thành dự án một cách xuất sắc.
Phát triển nhóm
ươ
ho
Quản lý hoạt động
cung ứng, mua bán
Kế hoạch cung ứng
Lựa chọn nhà thầu,
tổ chức đấu thầu
Quản lý hợp đồng,
tiến độ cung ứng
ại
̀ng
Đ
Quản lý thông tin
Lập kế hoạch quản lý
thông tin
Xây dựng kênh và
phân phối thông tin
Báo cáo tiến độ
̣c
Ki
Tr
Quản lý thời gian bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo dự án hoàn
thành đúng lúc. [1]
* Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án được
hoàn thành với kinh phí đã được phê duyệt. Chi phí của dự án quyết định bởi chi
phí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án.[1]
12
* Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án sẽ
thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án (lý do tồn tại). Nó bao gồm toàn
bộ các hoạt động của chức năng quản lý chung như xác định chính sách chất lượng,
mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này bằng
cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảmbảo chất lượng và cải tiến
uê
́
chất lượng với hệ thống chất lượng.[1]
* Quản lý nguồn nhân lực
tê
́H
đối phó lại rủi ro của dự án. Nó bao gồm việc làm tăng lên đến tột độ các kết quả
̀ng
của những sự kiện có tác động tốt đến dự án và làm giảm tối thiểu hậu quả của
ươ
những sự kiện có ảnh hưởng xấu đến dự án.[1]
* Quản lý đấu thầu
Tr
Quản lý đấu thầu bao gồm các quy trình cần thiết để được cung cấp các hàng
hóa và dịch vụ từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án.[1]
1.2.3. Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
1.2.3.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,
nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu
13
đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình thực hiện các công việc quản lý
có mục tiêu.
1.2.3.2. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư dựng
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
+ Dự án sử dụng vốn Nhà nước quy mô Nhóm A có công trình cấp đặc biệt;
bằng văn bản.
ại
có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ xác nhận
Đ
+ Dự án về Quốc phòng, An ninh có yêu cầu bí mật Nhà nước.
̀ng
- Thuê Tư vấn quản lý dự án
ươ
Trường hợp áp dụng:
+ Dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước ngoài Ngân sách, vốn khác.
Tr
+ Dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Trường hợp áp dụng:
+ Dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ.
+ Dự án có sự tham gia của cộng đồng