LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.
Các số liệu thông tin được sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung
thực và được phép công bố.
U
Ế
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Hoàng Anh Dũng
để tôi có đủ thời gian tham gia và hoàn thành khóa học, thực hiện thành công luận văn.
IN
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã
K
chia sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập,
̣C
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
O
Thanh Hóa, ngày
tháng
năm 2016
Đ
A
̣I H
TÁC GIẢ
H
tế xã hội. Chất lượng tín dụng là thước đo phản ánh độ thích nghi của công ty với bên
IN
ngoài, tiềm lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Chất lượng tín dụng ảnh hưởng
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
K
2. Phương pháp nghiên cứu
̣C
Trong quá trình nghiên cứu luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
O
khoa học để phân tích lý luận và luận giải thực tiễn, phương pháp duy vật biện chứng,
̣I H
luận giải, thống kê ... kết hợp lý luận và thực tiễn từ đó đưa ra các kiến nghị giải pháp.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Đ
A
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
́H
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
TÊ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 2
H
5. Kết cấu đề tài ............................................................................................................... 5
IN
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................. 6
CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
K
HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................................... 6
̣C
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG .................................... 6
O
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
Ế
THANH HÓA................................................................................................................ 25
U
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
́H
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA ..................... 29
TÊ
2.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA ................................. 29
H
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP ngoại thương Việt
IN
Nam, chi nhánh Thanh Hóa........................................................................................... 29
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.................................................................... 29
K
- Tình hình nợ quá hạn theo thời gian ........................................................................... 45
- Tình hình nợ quá hạn theo TSĐB ............................................................................... 46
2.1.3.2. Chất lượng tín dụng thông qua chỉ tiêu thu nhập từ lãi cho vay/Tổng dư nợ của
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa ........................... 47
2.1.3.3. Chất lượng tín dụng thông qua chỉ tiêu sự phù hợp giữa nguồn vốn huy động và
cho vay của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Thanh Hóa ............. 48
2.2. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH THANH HÓA............... 49
Ế
2.2.1. Thống kê mô tả về thông tin mẫu nghiên cứu khách hàng cá nhân .................... 49
U
2.2.2. Thống kê mô tả về thông tin mẫu nghiên cứu khách hàng doanh nghiệp ........... 54
́H
2.2.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo ............................................................................ 57
TÊ
2.2.4. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)................... 59
2.2.4.1. Phân tích nhân tố khám phá với các biến độc lập ............................................ 59
H
2.2.4.2. Phân tích nhân tố khám phá với nhóm biến phụ thuộc .................................... 62
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CN THANH HÓA ...................................... 74
2.3.1. Những kết quả đạt được ...................................................................................... 74
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .......................................................................... 76
2.3.2.1. Hạn chế ............................................................................................................. 76
vi
2.3.2.2. Nguyên nhân..................................................................................................... 77
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
THANH HÓA................................................................................................................ 82
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CN THANH HÓA .................................................................................. 82
3.1.1. Mục tiêu chung trong hoạt động tín dụng ........................................................... 82
3.1.2. Phương hướng và nhiệm vụ của hoạt động tín dụng........................................... 82
Ế
3.1.3. Các chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2016 – 2017 .. 83
U
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
́H
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA ..................... 84
Đ
A
2.2. Kiến nghị đối với NHNN. ...................................................................................... 92
2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.............................. 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 94
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 96
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Cán bộ Nhân viên
CBTD
: Cán bộ Tín dụng
CP
: Cổ phần
DNNN
: Doanh nghiệp Nhà nước
TÊ
́H
U
Ế
CBNV
IN
Vietcombank (VCB): Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
NSNN
O
TCKT
̣C
SXKD
̣I H
TCTD
Đ
: United States Dollar – Đô la Mỹ
VND
: Việt Nam đồng
XDCB
: Xây dựng cơ bản
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2014 ......................................................33
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2014 .................................................................35
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn phân theo thành phần kinh tế của Ngân hàng TMCP
Ế
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa, giai đoạn 2012-2014 ......................36
U
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Ngoại
́H
Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn theo TSĐB tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - Chi nhánh Thanh Hóa, giai đoạn 2012-2014 .....................................................46
Đ
A
Bảng 2.10: Tình hình thu nhập từ lãi vay trên tổng dư nợ tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa, giai đoạn 2012-2014 .................................48
Bảng 2.11: Tình hình phù hợp giữa nguồn vốn huy động và cho vay tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa .............................................49
Bảng 2.12: Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát...................................57
Bảng 2.13. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test.............................................................59
Bảng 2.14. Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc ..................................62
Bảng 2.15. Kết quả thống kê giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về Chất lượng
sản phẩm dịch vụ ............................................................................................................63
ix
Bảng 2.16. Kết quả thống kê giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố
Đồng cảm .......................................................................................................................64
Bảng 2.17. Kết quả thống kê giá trị trung bình đánh giá của KH về yếu tố Hữu hình ......65
Bảng 2.18. Kết quả thống kê giá trị trung bình đánh giá của KH về Sự tin cậy ...........66
Bảng 2.19. Kết quả thống kê giá trị trung bình đánh giá của KH về Sự đáp ứng .........67
Bảng 2.20. Kết quả thống kê giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố Đảm
bảo .................................................................................................................................68
Bảng 2.21: Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộcvà các
Ế
x
DANH MỤC CÁC HÌNH SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Các bước xử lý và phân tích dữ liệu .................................................................4
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất..........................................................................28
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
- Chi nhánh Thanh Hóa .................................................................................................32
Hình 2.1: Doanh số huy động Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh
Thanh Hóa, giai đoạn 2012-2014 ..................................................................................35
Ế
Hình 2.2: Doanh số huy động vốn theo loại tiền của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
U
Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa, giai đoạn 2012-2014 .............................................38
́H
Hình 2.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân hàng TMCP Ngoại
TÊ
thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa, giai đoạn 2012-2014 .................................40
Hình 2.4: Doanh số cho vay theo thời gian của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - Chi nhánh Thanh Hóa, giai đoạn 2012-2014 .....................................................41
Hình 2.11: Mẫu điều tra theo mục đích vay vốn ...........................................................52
Hình 2.12: Mẫu điều tra theo thời gian hợp tác giao dịch.............................................52
Hình 2.13: Mẫu điều tra theo quan hệ tín dụng với tổ chức khác .................................53
Hình 2.14: Mẫu điều tra theo biện pháp đảm bảo đối với khách hàng cá nhân ............54
Hình 2.15: Mẫu điều tra theo hình thức doanh nghiệp..................................................54
Hình 2.16: Mẫu điều tra theo mục đích vay vốn ...........................................................55
Hình 2.17: Mẫu điều tra theo thời gian hợp tác giao dịch.............................................55
Hình 2.18: Mẫu điều tra theo quan hệ tín dụng với tổ chức khác .................................56
Hình 2.19: Mẫu điều tra theo biện pháp đảm bảo đối với khách hàng DN...................56
Hình 2.20. Kết quả hồi quy tương quan ........................................................................74
xi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nước làm thay đổi cơ bản nền kinh
tế với những chỉ số kinh tế ngày càng khả quan, hệ thống ngân hàng thương mại
(NHTM) đã đóng một vai trò quan trọng nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng mang
lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước (NSNN) đồng thời góp phần kiềm chế, đẩy
lùi lạm phát, ổn định đồng tiền.
Ế
Đối với hoạt động của NHTM, tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong
U
tổng tài sản và nguồn thu của Ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng lại là hoạt
Nhà nước (NHNN) Việt Nam.
Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay do đặc trưng kinh tế của tỉnh Thanh Hóa nói
Đ
A
chung và TP Thanh Hóa nói riêng trong khi các dịch vụ ngân hàng chưa thực sự phát
triển thì thu nhập từ đầu tư tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của
chi nhánh. Vì vậy, ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi
nhánh Thanh Hóa xác định tín dụng luôn đóng vai trò then chốt, chủ đạo trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
Chính vì xuất phát từ nhận thức trên tôi đã xin chọn đề tài: "Nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh
Hóa” để làm luận văn thạc sĩ với mong muốn góp phần tổng kết và khái quát lý luận
từ thực tiễn, phục vụ cho việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa.
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương chi nhánh Thanh Hóa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Thanh Hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM.
Ế
- Chi nhánh Thanh Hóa làm đối tượng nghiên cứu.
O
Phạm vi không gian:
̣I H
Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa.
Phạm vi thời gian:
Đ
A
Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng thông qua các số liệu thứ cấp giai đoạn
2012 – 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
khoa học để phân tích lý luận và luận giải thực tiễn, tác giả đã sử dụng các phương
pháp sau:
4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Việc khảo sát điều tra thu thập số liệu được tiến hành đồng thời ở hai cấp độ là số
liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp có tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình
nghiên cứu.
2
Dữ liệu sơ cấp
Các dữ liệu sơ cấp được thu thập dựa trên phương pháp phỏng vấn có sử dụng
K
Đối với bảng hỏi dành cho khách hàng doanh nghiệp, nghiên cứu hướng đến
̣C
việc tìm hiểu đánh giá của họ về chất lượng tín dụng hiện nay. Tổng số phiếu điều tra
O
phát ra đến các doanh nghiệp vay vốn là 70 phiếu.
̣I H
+ Phương pháp chọn mẫu
Mẫu được chọn dựa trên phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên từ danh sách
Đ
A
khách hàng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa. Có
hai nhóm khách hàng: doanh nghiệp vay vốn và khách hàng cá nhân vay vốn. Đối với
các doanh nghiệp vay vốn, phiếu điều tra được gửi đến một trong hai cán bộ chủ chốt có
liên quan đến việc vay và sử dụng vốn vay là Giám đốc hoặc Kế toán trưởng.
Dữ liệu thứ cấp
Các số liệu thứ cấp thu thập chủ yếu từ các báo cáo qua các năm của Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa: Báo cáo tổng kết, bảng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), báo cáo phân loại
nợ và trích lập dự phòng rủi ro (DPRR), …
H
đối tượng điều tra về các tiêu chí trong mô hình nghiên cứu và phân tích rõ ràng hơn.
IN
- Phân tích hồi quy đa biến: nhằm xem xét mức độ tác động của từng biến độc lập
K
đến biến phụ thuộc
̣I H
O
̣C
Thống kê mô tả để phân tích thông
tin mẫu nghiên cứu
Kiểm định Cronbach’s alpha để
Đ
A
xem xét độ tin cậy thang đo
Thống kê mô tả tần số và giá trị trung
bình đánh giá của đối tượng điều tra
H
TÊ
́H
U
Ế
thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa
5
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
1.1.1. Cơ sở ra đời của tín dụng ngân hàng
Cơ sở lý luận ra đời của tín dụng gắn liền với sự ra đời và tồn tại của các quan hệ
kinh tế tư hữu cùng với diễn biến của quá trình phân công lao động xã hội, tín dụng
Ế
góp phần thực hiện phân bổ điều tiết sử dụng nguồn lực của cải của xã hội hiệu quả
U
hơn. Tín dụng thúc đẩy các hoạt động giao lưu kinh tế, đồng thời làm cho xã hội phân
O
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện
̣I H
để phát triển. Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín
Đ
A
dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại tín dụng khác ưu việt hơn như:
tín dụng Ngân hàng (TDNH), tín dụng Chính phủ…
Chức năng “cầu nối” của Ngân hàng giữa người có tiền hoặc có tài sản muốn cho
vay và người thiếu tiền hoặc tài sản cần vay được hình thành ngày càng rõ rệt. Từ đó
mà các ngân hàng ra đời hình thái kinh doanh “Đi vay để Cho vay” được gọi là “tín
dụng của Ngân hàng”[[19]]
1.1.2. Khái niệm và bản chất của tín dụng Ngân hàng
“Tín dụng” xuất phát từ chữ Latin là Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm
là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho
vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn. Như vậy, tín dụng có
thể hiểu một cách đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một
6
bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức như: cho vay, bán
chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh,… được sử dụng trong một thời gian nhất định và
theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận.[[19]]
Khái niệm tín dụng trên đây được thể hiện ba mặt cơ bản sau đây:
IN
cố định… tức là những chủ thể này “thừa” tạm thời một số vốn nhất định ngược lại
K
một số chủ thể khác lại “thiếu” vốn một cách tạm thời do nhu cầu như: trả lương cho
công nhân, thay thế tài sản cố định, nộp tài chính cho nhà nước…nhưng chưa có tiền
̣C
để thanh toán. Từ “thừa” và “thiếu” vốn một cách tạm thời của các chủ thể này đã làm
O
nảy sinh nhu cầu vay mượn, đầu tư và nhận đầu tư từ đó xuất hiện quan hệ vay mượn
̣I H
qua lại lẫn nhau giữa hai đối tượng trên đó chính là tín dụng.[[19]]
Đ
A
“TDNH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách
hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”[Error! Reference
source not found.]. Khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng không cung
cấp tín dụng dưới dạng hàng hóa.
Theo Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung, sửa đổi năm 2012 quy định cụ
Sử dụng vốn: Người đi vay sau khi nhận được quyền sử dụng lượng giá trị đó sẽ
sử dụng cho các mục đích khác nhau như tiêu dùng hay sản xuất. Tuy nhiên tiền tệ
H
là một loại hàng hóa đặc biệt, do đó người đi vay chỉ có quyền sử dụng tạm thời
IN
trong một khoảng thời gian nhất định chứ không có quyền sở hữu nó.
K
Hoàn trả tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc để hoàn thành một chu trình quay
̣C
vòng vốn, vốn tín dụng lại quay trở lại hình thức tín dụng ban đầu để có thêm phần
O
giá trị tăng thêm, người vay phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.
̣I H
Như vậy, hoàn trả là bản chất của tín dụng nói chung cũng như của TDNH nói
riêng. Hoàn trả tín dụng là sự quay trở về của giá trị. Hoàn trả phải luôn được bảo tồn
Đ
A
TÊ
1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
́H
bản (XDCB)… có thời gian thu hồi vốn lâu (thời gian hoàn vốn vay trên 5 năm).[Error!
H
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hoá: Là khoản tín dụng mà mục đích
IN
khách hàng vay vốn của NHTM dùng cho mục đích sản xuất chứ không phải dùng cho
tiêu dùng, họ dùng khoản vay này dùng để mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,
K
nguyên nhiên vật liệu … dùng trong sản xuất.
̣C
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầu
O
tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay tiêu dùng cá nhân đáp
̣I H
động cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cho vay để hình thành nên tài sản cố
định cho các TPKT, có quan hệ tín dụng với ngân hàng.[Error! Reference source not found.]
Ế
1.1.3.5. Theo hình thức cấp tín dụng
U
- Chiết khấu thương phiếu: Là hoạt động khách hàng đem thương phiếu mà
́H
mình có được do mua bán chịu trong hoạt động kinh doanh nhưng do thương phiếu đó
TÊ
chưa đến hạn để thanh toán mà khách hàng lại cần tiền và khách hàng sẽ mang thương
phiếu đó đến NHTM xin chiết khấu. Đặc điểm của hình thức chiết khấu là khách hàng
luôn nhận được giá trị thấp hơn giá trị của thương phiếu và NHTM trở thành người
H
chủ của thương phiếu. Ngân hàng không phải là người cho vay đối với chủ thương
IN
phiếu mà đây chỉ là hình thức trao đổi trái quyền và đối với ngân hàng việc bỏ tiền
định.[Error! Reference source not found.]
10
1.1.4. Vai trò của TDNH trong nền kinh tế thị trường
1.1.4.1. Góp phần cho quá trình SXKD diễn ra một cách thường xuyên liên tục
Để hoạt động SXKD diễn ra một cách thường xuyên liên tục, các doanh nghiệp
ngoài lượng vốn mà mình có ra thì doanh nghiệp cần có những nguồn vốn khác để bổ
sung cho quá trình SXKD của mình. Vấn đề thiếu vốn tạm thời thường xuyên ở các
doanh nghiệp và ngân hàng với chức năng trung gian tài chính của mình sẽ đáp ứng
một cách nhanh nhất, kịp thời nhất nhu cầu thiếu vốn của các doanh nghiệp. Đáp ứng
Ế
nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp ngân hàng đã góp phần tích cực cho quá trình
U
sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục.
́H
1.1.4.2. TDNH góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy các ngành kinh tế
TÊ
phát triển nhất là các ngành mũi nhọn
Với chức năng là trung gian tài chính ngân hàng sẽ thu hút vốn nhàn rỗi từ các
cho các ngành khác phát triển, giúp cho nền kinh tế phát triển cân bằng bền vững. Vì
thế, với việc cấp tín dụng ưu đãi ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho các ngành này phát
triển.
1.1.4.3. TDNH có vai trò điều tiết vĩ mô
Hạn mức tín dụng là một trong những công cụ hết sức quan trọng của chính sách
tiền tệ quốc gia để NHNN (một cơ quan của chính phủ) điều tiết nền kinh tế.
Thông qua việc tác động đến lãi suất, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu… chính
phủ sẽ tác động đến đầu tư, đến tổng sản phẩm quốc dân, đến tổng cầu theo định
hướng của chính phủ.
11
Thông qua việc áp dụng mức lãi suất khác nhau đối với các lĩnh vực ngành nghề
khác nhau sẽ tạo điều kiện cho chính phủ điều tiết sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển nền kinh tế một cách cân đối hài hoà.
1.1.4.4. TDNH góp phần thúc đẩy phát triển chiến lược kinh tế đối ngoại.
Trong hoạt động xuất nhập khẩu tín dụng, ngân hàng đóng vai trò tài trợ thông
qua cho vay hay mở thư thanh toán ... tạo điều kiện cho các nước giao lưu hợp tác với
nhau về mọi mặt đặc biệt là lĩnh vực SXKD hàng hoá. Ngoài ra từ việc cho vay tài trợ
Ế
hoạt động xuất nhập khẩu các doanh nghiệp sẽ có đủ nguồn lực để cải tiến máy móc,
U
thiết bị, khoa học công nghệ… từ đó có thể nâng cao được năng suất lao động, chất
giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được khách hàng sử dụng có mục đích, phục vụ
Đ
A
cho SXKD có hiệu quả, đảm bảo trả nợ đúng hạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận,
có nghĩa là vừa tạo ra hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội.
Theo từ điển Wikipedia thì: “Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức
độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng. Để phản ánh về chất
lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu nhưng nói chung người ta thường quan tâm đến:
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo”[[19]].
Như vậy, chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu
của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn,
tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.[Error!
Reference source not found.]
12
1.2.2. Chất lượng tín dụng được thể hiện
- Nhìn từ góc độ khách hàng: Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ,
đặc biệt là dịch vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp. Mục tiêu của họ là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối
đa hoá giá trị sử dụng của khoản vốn vay. Với khách hàng chất lượng tín dụng thể hiện
ở thủ tục cho vay đơn giản, mức vốn cung cấp được cho khách hàng, lãi suất, các loại
phí phải phù hợp, thái độ và phong cách làm việc của cán bộ cho vay phải chuyên
nghiệp, nhiệt tình. Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
cách là trung gian tài chính trong nền kinh tế, việc nâng cao chất lượng tín dụng là
O
điều kiện để Ngân hàng bảo toàn và tăng cường nguồn vốn của mình và của khách
̣I H
hàng. Nếu chất lượng tín dụng tốt, biểu hiện bằng việc áp dụng linh hoạt và hiệu quả
công tác huy động vốn thì sẽ tạo được nguồn vốn phong phú, đa dạng làm cơ sở cho
Đ
A
việc tạo ra cơ cấu tài sản Có phù hợp với cơ cấu tài sản Nợ, giúp Ngân hàng có chính
sách cạnh tranh giá tốt hơn các đối thủ cạnh tranh. Mặt khác, nâng cao chất lượng tín
dụng là cơ sở để Ngân hàng tăng lợi nhuận cho mình vì phần lớn lợi nhuận thu được
hàng năm của Ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việc thu lãi cho vay; góp phần
nâng cao năng lực kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng trong
môi trường hội nhập kinh tế toàn cầu. Đối với Ngân hàng, một khoản tín dụng có khả
năng sinh lời cao khi khoản tín dụng đó đến hạn thanh toán và hoàn trả đầy đủ vốn gốc
và lãi.
Do đó theo quan điểm của NHTM: “Chất lượng tín dụng là một thuật ngữ phản
ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động TDNH”.
13
- Đối với nền kinh tế: Trước tiên việc cho vay có hiệu quả của có nghĩa là tạo
ra lợi nhuận không chỉ cho Ngân hàng, cho khách hàng, mà còn nguồn thu của NSNN.
K
Như vậy, chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng lớn. Để có được chất lượng
tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết
̣C
lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động. Hay nói một cách khác, chất lượng tín
̣I H
O
dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Đ
A
Có rất nhiều hệ thống chỉ tiêu để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của một
NHTM. Tuỳ theo mục đích, phạm vi và góc độ khác nhau, người ta có thể đánh giá
chất lượng tín dụng theo các tiêu thức khác nhau. Qua nghiên cứu các quy định của
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, thực tế đánh giá hoạt động tín dụng của
các NHTM trong giai đoạn hiện nay, trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng
của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa để đưa ra các
giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng khả thi; tác giả tập trung vào các chỉ
tiêu định tính và định lượng: