LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được
các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một
công trình nào khác.
TÊ
́H
U
Ế
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
H
tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập nghiên cứu đề tài tại Ngân hàng.
IN
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do năng lực và kinh nghiệm còn nhiều
K
hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn này. Mong
nhận được những đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô, các bạn đồng nghiệp để
O
̣C
luận văn này có giá trị thực tiễn.
̣I H
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 3 năm 2016
Đ
A
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vương Hùng Cường
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác làm mục tiêu hoạt động của
́H
mình. Trong qúa trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trong thời
TÊ
gian qua cho thấy nổi lên vấn đề là hiệu quả vốn tín dụng cho vay còn thấp chưa đáp
ứng được nhu cầu của hộ vay cũng như hiệu quả kinh tê, xã hội mà nguồn vốn này
H
mang lại như kỳ vọng. Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề trên và qua tìm hiểu
IN
thực tế, tác giả chọn Đề tài: "Nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay ưu đãi tại
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa" làm đề tài nghiên cứu của
K
mình.
̣C
Phương pháp nghiên cứu:
O
Sản xuất kinh doanh
CSXH:
Chính sách xã hội
TS:
Tiến sĩ
XKLĐ:
Xuất khẩu lao động
NS&VSMT:
Nước sạch và vệ sinh môi trường
NHTM:
Ngân hàng thương mại
TK&VV:
Tiết kiệm và vay vốn
UBND:
Uỷ ban nhân dân
O
HCCB:
Hội cựu chiến binh
Đoàn thanh niên
Học sinh, sinh viên
Đ
A
̣I H
ĐTN
HSSV
Ế
XĐGN:
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Cơ cấu nguồn vốn và tổng dư nợ các năm từ 2012-2014 ...................40
TÊ
tỉnh Thanh Hóa từ 2012 - 2014 ...........................................................58
Tỷ lệ nợ được gia hạn từ năm 2012 đến 2014.....................................59
Bảng 2.9:
Tỷ lệ xóa nợ của ngân hàng Chính sách xã hội
H
Bảng 2.8:
Tỷ lệ hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
K
Bảng 2.10:
IN
tỉnh Thanh Hóa từ 2012 - 2014 ...........................................................60
Được vay vôn từ năm 2012 đến 2014 .................................................61
̣C
Số hộ thoát nghèo, cận nghèo giai đoạn từ năm 2012 – 2014 ............64
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Biểu đồ 2.3: Diễn biến nợ quá hạn (năm 2012-2014)..........................................................57
vi
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi và địa điểm nghiên cứu ........................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
Ế
1.1.5. Sự cần thiết phải giảm nghèo bền vững ............................................................8
O
1.2. TÍN DỤNG CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI
̣I H
TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC .................................................................................9
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối
Đ
A
tượng chính sách khác .................................................................................................9
1.2.2. Vai trò của tín dụng cho vay ưu đãi ................................................................10
1.3. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC
ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC.......................................................................13
1.3.1. Quan niệm .......................................................................................................13
1.3.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính
sách............................................................................................................................13
1.3.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho vay ưu đãi .............................21
1.4. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI
vii
HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM......................................................................................23
1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới....................................................23
2.2.2 Về mô hình tổ chức và quản trị điều hành của Ngân hàng Chính sách xã hội
K
tỉnh Thanh Hoá..........................................................................................................36
2.2.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa .......40
O
̣C
2.2.4 Đối tượng, cơ chế và phương thức cho vay cơ chế cho vay ............................47
̣I H
2.3. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC
ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Đ
A
THANH HÓA ...........................................................................................................53
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO VAY ƯU ĐÃI CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THANH HÓA..........................................65
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................65
2.4.2. Những tồn tại cần khắc phục...........................................................................67
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ......................................................................69
Kết luận chương 2 .....................................................................................................72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TÍN DỤNG CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
H
3.3.1. Xây dựng, tạo lập nguồn vốn phù hợp ...........................................................79
IN
3.3.2. Thiết lập mạng lưới phòng giao dịch và định biên phù hợp. ..........................80
K
3.3.3. Hoàn thiện cơ chế cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi.........................81
3.3.4. Đẩy mạnh tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội........................84
O
̣C
3.3.5. Gắn công tác cho vay vốn và dịch vụ sau đầu tư ............................................85
̣I H
3.3.6. Thực hiện công khai hóa - xã hội hóa hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội ....85
3.3.7. Đẩy mạnh công tác đào tạo .............................................................................86
Đ
A
3.3.8. Tăng cường hệ thống kiểm tra - giám sát .......................................................88
3.3.9. Đầu tư trang - thiết bị công nghệ hiện đại đồng thời hoàn thiện hệ thống thông
tin...............................................................................................................................92
́H
U
Ế
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................98
x
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây, nhờ
có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh; đại bộ phận đời sống
nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân cư,
đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng xâu vùng xa…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa
Ế
đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa giầu nghèo
U
đang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội cần được quan tâm. Chính vì lẽ đó chương trình
́H
xóa đói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến
Trong qúa trình cho vay hộ nghèo và các đố tượng chính sách khác trong thời
Đ
A
gian qua cho thấy nổi lên vấn đề là hiệu quả vốn tín dụng cho vay còn thấp làm ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Vì vậy, làm thế nào để người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhận được và sử
dụng có hiệu quả vốn vay ; chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự
phát triển bền vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo và các đối tượng
chính sách khác thoát khỏi cảnh nghèo đói là một vấn đề được cả xã hội quan tâm.
Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề trên và qua tìm hiểu thực tế, tác giả
chọn Đề tài: "Nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay ưu đãi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa" làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng, hiệu quả tín dụng cho vay ưu đãi của Ngân
hàng Chính sách xã hội Thanh Hóa trong những năm 2010-2014, đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Thanh Hóa đến năm 2020.
2.2 Mục tiêu cụ thể
U
vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
̣I H
- Phạm vi không gian: nghiên cứu hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã
hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Đ
A
- Phạm vi thời gian: luận văn chủ yếu đánh giá dựa trên số liệu hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 đến 2014 và đưa ra các
giải pháp đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin tài liệu
Nguồn số liệu tôi đưa vào luận văn chủ yếu là số liệu thứ cấp được thu thập
từ Ngân hàng CSXH tỉnh Thanh Hóa, Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội tỉnh
Thanh Hóa và các báo cáo tổng kết hàng năm của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
từ năm 2012 đến 2014… cũng như các tài kiệu nghiên cứu hiện có được đăng tải
2
trên các báo, tạp chí và trên internet… nhằm đánh giá hiệu quả tín dụng cho vay ưu
đãi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Ngoài ra tác giả còn sử dụng các chuyên đề, luận văn và báo cáo khoa học về
vấn đề hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác từ những anh chị đi trước cũng
được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo quý giá và đã được kế thừa có chọn lọc
trong luận văn này.
K
đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
̣C
và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa.
̣I H
O
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay ưu đãi tại
Đ
A
Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa .
3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
TÍN DỤNG CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC
ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH
Ế
đói nghèo là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu. Một người được coi là
K
nghèo, nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhập của anh ta xuống dưới mức tối thiểu cần
̣C
thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản. Mức tối thiểu này được gọi là "ngưỡng
O
đói nghèo". Các yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội;
̣I H
Do đó, ngưỡng đói nghèo khác nhau theo thời gian và địa điểm mà mỗi quốc gia sử
dụng các ngưỡng thích hợp với mức độ phát triển chuẩn mực và giá trị xã hội của
Đ
A
mình. Để tổng hợp và so sánh toàn cầu, Ngân hàng Thế giới sử dụng ngưỡng của
tham chiếu $1 và $2/ngày trong thuật ngữ "sức mua tương đương" (PPP) 1993 (PPP
đo lường sức mua tương đối của đồng tiền các quốc gia).
Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và thực hiện chương trình XĐGN ở
Việt Nam, WB đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo đối với Việt Nam:
Thứ nhất, là số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày gọi là chuẩn nghèo về lương
thực, thực phẩm.
H
đến 650.000 đồng/người/tháng.
IN
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận
nghèo là căn cứ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã
K
hội khác.
̣C
Tuy nhiên, việc thực hiện bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo tại một số địa
O
phương (xóm, bản, xã, phường) không kịp thời và chưa thường xuyên đã dẫn đến
̣I H
tình trạng số hộ nghèo, hộ cận nghèo thực tế lớn hơn số hộ nghèo, hộ cận nghèo
được cấp sổ tại từng thời điểm.
Đ
A
1.1.3. Nguyên nhân đói nghèo
ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính; thường sống ở những nơi hẻo
TÊ
lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện; con cái thất học… Những khó
khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp
H
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất
IN
- kinh doanh dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả.
nghèo đói trầm trọng.
K
- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng
O
tăng lên.
̣C
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng
̣I H
U
sống xã hội đang có những bước tiến vượt bậc. Họ không có khả năng tiếp cận với cơ sở
́H
vật chất hiện đại, những sản phẩm của quá trình đổi mới đất nước; không thể tiếp cận được
với công nghệ sản xuất mới, mang lại hiệu quả kinh tế và lơi nhuận cao. Và hơn hết là sự
TÊ
phân hoá về kiến thức, về trình độ.
Không có điều kiện về kinh tế, rất nhiều con em gia đình nghèo đói sẽ không có
H
điều kiện học hành, nhiều trường hợp phải bỏ học hoặc không thể học lên cao nên không
IN
thể tiếp cận với các kiến thức mới, môi trường mới vươn lên làm giàu. Xã hội cũng lãng
K
phí đi một nguồn lao động có sức khỏe nhưng không có tay nghề do không được đào tạo.
Và hơn hết, sự thụt lùi về kiến thức, trình độ dẫn đến một bộ phận lớn thanh niên
O
Do đó, xóa nghèo không chỉ đơn thuần là việc tăng thu nhập cho các hộ nghèo
mà còn phải tăng mức độ thụ hưởng trong các dịch vụ xã hội khác thì mới đúng là thực
hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững. Chính sách xóa nghèo phải làm sao để hộ cận
nghèo và hộ mới thoát nghèo không rơi xuống dưới ngưỡng nghèo đói.
Giai đoạn mới của chính sách giảm nghèo bền vững còn đặt ra phương thức
U
Ế
mới xác định hộ nghèo, đánh giá, phân loại tình trạng nghèo, các yếu tố tác động đa
́H
chiều tới nghèo đói và mô hình quản lý thích hợp. Việc phân loại nghèo phải chính
xác hơn - nhóm chính sách ưu tiên, nhóm chính sách có khả năng chuyển thành
TÊ
nhóm chính sách thường xuyên. Điều chỉnh chính sách, mục tiêu, phương thức vận
hành giảm nghèo, Chính phủ sẽ giảm dần những chính sách hỗ trợ kiểu “cho
H
không”, và các chính sách hỗ trợ phải gắn với một số điều kiện khác. Chẳng hạn,
IN
đối tượng hộ nghèo chỉ được hỗ trợ trong vòng 3 đến 5 năm, trong thời gian này nếu
các chính sách hỗ trợ.
9
khác, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian
nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi
suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn
lên hoà nhập cùng cộng đồng. Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những
mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân
hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Ế
nhằm vào việc giúp những người nghèo và các đối tượng chính sách khác có vốn
U
phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu xóa đói
́H
giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận.
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
TÊ
có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói
quẩn của thu nhập thấp, tiết kiệm thấp và năng suất thấp, là chìa khoá vàng để giảm
nghèo; được thể hiện ở một số nội dung sau:
- Cung cấp vốn tín dụng, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng:
Vốn tín dụng cho vay đến với người nghèo và các đối tượng chính sách đã
góp phần cải thiện tình hình thị trường tài chính. Nhất là ở khu vưc nông thôn và
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người
sinh sống. Các yếu tố cơ bản để hộ gia đình đủ điều kiện SXKD: vốn bằng tiền, đất
10
đai, lao động và kỹ thuật; Vốn bằng tiền giữ vai trò quan trọng nhất (vì nếu có vốn
bằng tiền, thì người sản xuất có thể mua sắm các tư liệu sản xuất khác, kể cả đất
đai). Hiện nay, rất nhiều hộ gia đình không có tích lũy và thiếu vốn để SXKD.
Nguồn vốn cho vay của ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho nhiều hộ tiếp cận được khoa
học - kỹ thuật, công nghệ mới (như các giống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới)
và tiếp cận được với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.
- Cải thiện môi trường sống, nâng cao trình độ dân trí
Ế
Vốn vay qua các chương trình an sinh xã hội; Tạo điều kiện cho nhiều sinh
U
viên nghèo yên tâm học tập, nâng cao trình độ và kiến thức cho bản thân, tạo ra
́H
nguồn tri thức dồi dào cho đất nước; Tạo điều kiện cho hộ gia đình nhiều vùng có
khác, dẫn đến hộ nghèo càng nghèo thêm. Chính hoạt động tín dụng ngân hàng
Đ
A
(nhất là Ngân hàng CSXH) đã trực tiếp làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi.
- Giúp cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác có việc làm, nâng
cao kiến thức tiếp cận thị trường để có điều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế
thị trường.
Cung ứng vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách theo chương
trình; với mục tiêu đầu tư cho SXKD có hiệu quả, sau một thời gian thu hồi gốc, có
lãi, tăng thu nhập cho gia đình, có tiền trả nợ ngân hàng và vươn lên thoát nghèo.
Để làm được điều đó, họ phải học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý;
từ đó, tạo cho họ tính năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được
11
kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế. Mặt khác, việc trao đổi làm cho họ tiếp
cận được kinh tế thị trường một cách trực tiếp; giải quyết tình trạng không có việc
làm cho hàng vạn lao động nghèo; phát huy tiềm năng sẵn có của các hộ gia đình.
Vốn tín dụng sẽ hỗ trợ phát triển ngành nghề ở nông thôn, như: chế biến nông sản,
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống cũng như thủ công mỹ
nghệ, ngành nghề truyền thống. Nhờ vậy, sẽ giải quyết việc làm cho hàng triệu lao
động; giải quyết phần lớn thời gian nông nhàn; tận dụng lao động để khai thác
Ế
ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nội lực, cơ hội cho nhiều hộ gia đình
̣C
xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẻ rủi ro, hoạn nạn; Giúp cho nhiều hộ có
̣I H
được công trình nước sạch, công trình vệ sinh kiên cố; Giúp cho nhiều sinh viên
được yên tâm học tập, có kiến thức sau này phục vụ xây dựng quê hương, đất
Đ
A
nước; Thông qua đó, tình làng nghĩa xóm được gắn bó hơn. Đồng thời, số lượng
các hội viên sinh hoạt tại các tổ chức hội, đoàn thể (hội Nông Dân, hội Phụ Nữ,
hội Cựu Chiến Binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) ngày càng đông,
hoạt động của các tổ chức hội phong phú hơn về nội dung; Các hội làm dịch vụ ủy
thác cho vay cũng có thêm khoản thu nhập từ phí ủy thác ngân hàng trả theo tỷ lệ
và định kỳ nhất định (hàng quý). Những kết quả đạt được về kinh tế, xã hội đã góp
phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới. Trật tự an ninh, an toàn xã hội được
giữ vững, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh
tế - xã hội ở nông thôn.
12
1.3. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ
CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC
1.3.1. Khái niệm
Hiệu quả tín dụng cho vay ưu đãi là một trong những biểu hiện của hiệu quả
K
triển kinh tế xã hội ...). Do đó hiệu quả tín dụng là kết quả của mối quan hệ biện
chứng giữa khách hàng vay vốn - ngân hàng - nền kinh tế xã hội, cho nên khi đánh
̣I H
và nền kinh tế.
O
̣C
giá hiệu quả tín dụng cần phải xem xét cả ba phía khách hàng vay vốn, ngân hàng
1.3.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng
Đ
A
chính sách
1.3.2.1. Hiệu quả kinh tế
a. Về phía hộ nghèo và các đối tượng chính sách
- Hiệu quả tín dụng ưu đãi được thể hiện ở doanh số vay, trả (gốc, lãi) đúng
hạn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, rủi ro trong sử dụng vốn thấp. Nếu doanh số này của hộ
lớn, hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn cho ngân
hàng, trong quá trình sử dụng vốn không gặp rủi ro gây thất thoát vốn, sau khi trừ đi
chăn nuôi tiên tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật mới. Đây cũng là một
H
trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng mang lại cho hộ nghèo và các đối
IN
tượng chính sách khác.
- Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu là một trong những chỉ
K
tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của tín dụng đối với hộ nghèo. Hộ đã thoát khỏi
̣C
ngưỡng nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn mực nghèo
O
hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo do phòng Lao động và Thương
̣I H
binh và Xã hội huyện, thị, thành phố lập theo từng năm.
Số hộ
Số hộ
chuyển
(ra khỏi danh sách
sách đầu
sách cuối
bàn khác
đến trong
hộ nghèo)
kỳ
kỳ
trong kỳ
kỳ
Mục tiêu của tín dụng ưu đãi là giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo có vốn sản
xuất, thoát nghèo để hoà nhập cộng đồng và hơn thế nữa là ổn định tình hình chính
trị - xã hội. Do vậy, số hộ thoát khỏi nghèo đói hàng năm cao, trong đó có hộ vay
vốn Ngân hàng CSXH, có nghĩa là vốn của Ngân hàng CSXH đã được hộ nghèo sử
dụng có hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay tại một số địa phương việc đánh giá hộ thoát
14
kiệm được các khoản chi trong khi vẫn đảm bảo thực hiện được các mục tiêu xã hội
IN
mà Chính phủ giao thì hoạt động cho vay được gọi là có hiệu quả kinh tế.
Số dư nợ quá hạn
------------------------------ X 100%
̣C
Tỷ lệ nợ quá hạn
K
+ Tỷ lệ nợ quá hạn:
O
Tổng dư nợ
̣I H
Tỷ lệ này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ bị quá hạn trong tổng dư nợ
của Ngân hàng CSXH. Tỷ lệ này phản ánh khả năng mất vốn của Ngân hàng CSXH
Đ
A
khi cho các đối tượng chính sách vay tiền. Nếu tỷ lệ này từ 0-3% thì mức độ rủi ro
mất vốn của Ngân hàng CSXH là trong tầm kiểm soát được và nó đảm bảo cho