Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
tờ
H
uờ
NGUYN THậ HOAèI TRINH
ai
ho
c
Ki
nh
VIC LAèM CHO NGặèI LAO
ĩNG HUYN BếC TRAè MY,
TẩNH QUANG NAM
Tr
ng
̣c
MÃ SỐ: 60 31 01 02
̀ng
Đ
ại
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Tr
ươ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. HÀ XUÂN VẤN
HUẾ, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sự
hướng dẫn khoa học của Giáo viên hướng dẫn.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
uê
́
i
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được luận văn của mình, tác giả đã nhận được sự giúp
đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức. Xin gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Khoa
học công nghệ - Hợp tác quốc tế - Đào tạo sau đại học trường Đại học Kinh tế Huế
cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, quan tâm, giúp đỡ tác giả trong
uê
́
quá trình học tập và nghiên cứu.
tê
́H
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS.Hà Xuân Vấn, là
giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh
nghiệm quý báu cho tác giả trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp. Thầy đã
nh
giúp đỡ rất nhiều từ việc hình thành ý tưởng ban đầu cũng như theo sát động viên,
góp ý, chỉnh sửa, cung cấp tài liệu để tác giả có thể hoàn thành luận văn này một
Ki
cách tốt nhất.
Tác giả
Nguyễn Thị Hoài Trinh
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Hoài Trinh
Chuyên ngành: Kinh Tế Chính Trị
Niên khóa: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Xuân Vấn
uê
́
Tên đề tài:
tê
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nghiên cứu việc làm của lao động thanh niên khu vực nông thôn ở địa phương là
hoàn toàn cần thiết:
nh
- Đối với lao động tại địa phương, có việc làm sẽ giúp họ nâng cao thu nhập,
trau dồi kỹ năng, cải thiện đời sống bản thân, gia đình.
và tạo việc làm cho thanh niên nông thôn. Nêu và phân tích được thực trạng quá
Tr
trình tạo việc làm cho lao động huyện Bắc Trà My và các nhân tố tác động đến khả
năng có việc làm của lao động.Cuối cùng, luận văn đề xuất được một số giải pháp
nhằm góp phần giải quyết việc làm cho lao động huyện Bắc Trà My trong những
năm sắp tới.
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế............................................................. iii
Mục lục...................................................................................................................... iv
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................ vii
uê
́
Danh mục bảng ....................................................................................................... viii
tê
́H
Danh mục biểu đồ ..................................................................................................... ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
ươ
1.1.3. Vai trò của việc làm và giải quyết việc làm đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội..............................................................................................................................18
Tr
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và giải quyết việc làm..........................19
1.1.5. Tiêu chí đánh giá .............................................................................................30
1.2. Cơ sở thực tiễn về việc làm cho người lao động................................................32
1.2.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số nước trên thế giới ....................32
1.2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số địa phương ở Việt Nam...........36
1.2.3. Kinh nghiệm rút ra cho huyện Bắc Trà My, Tỉnh Quảng Nam ......................39
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở HUYỆN
BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM.....................................................................41
iv
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.............41
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................41
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................42
2.1.3. Đánh giá địa bàn nghiên cứu...........................................................................44
2.2. Tình hình việc làm và vấn đề giải quyết việc làm cho lao động huyện Bắc Trà
My, tỉnh Quảng Nam.................................................................................................45
uê
́
2.2.1. Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động trên địa bàn huyện BắcTrà My, tỉnh
3.1. Phương hướng và mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động huyện Bắc Trà
Đ
My, tỉnh Quảng Nam.................................................................................................77
̀ng
3.1.1. Phương hướng .................................................................................................77
3.1.2. Mục tiêu ..........................................................................................................79
ươ
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động huyện Bắc Trà
Tr
My, tỉnh Quảng Nam.................................................................................................80
3.2.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động theo hướng
công nghiệp hóa nông nghiệp - nông thôn ................................................................80
3.2.2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi khai thác lợi thế địa phương tạo việc
làm cho người lao động.............................................................................................82
3.2.3. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của địa phương..................................85
3.2.4. Đẩy mạnh chương trình đào tạo nghề cho lao động ......................................87
3.2.5. Thúc đẩy công tác xuất khẩu lao động...........................................................88
v
3.2.6. Chú trọng công tác hỗ trợ vốn........................................................................89
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................92
Ki
nh
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
: Bảo hiểm y tế
CMKT
: Chuyên môn kỹ thuật
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
: Công nghiệp - xây dựng
ĐVT
: Đơn vị tính
ILO
: Tổ chức lao động quốc tế
: Thể dục thể thao
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TM-DV
: Thương mại - dịch vụ
TTGTVL
: Trung tâm giới thiệu việc làm
UBND
: Ủy ban nhân dân
ươ
̀ng
Đ
ại
Tr
XKLĐ
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Quy mô lực lượng lao động huyện Bắc Trà My năm 2016...................46
Bảng 2.2.
Tình trạng có và chưa có việc làm của lao động huyện Bắc Trà My giai
đoạn 2014 - 2016 ...................................................................................47
Chất lượng lực lượng lao động huyện Bắc Trà My theo trình độ văn hóa..48
Bảng 2.4.
Chất lượng lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
uê
́
Bảng 2.3.
Bảng 2.5.
tê
Bảng 2.11. Việc làm của địa phương mang lại thu nhập cao ..................................66
ại
Bảng 2.11. Bảng điều tra đánh giá thu nhập tại địa phương....................................69
Đ
Bảng 2.13. Bảng điều tra công việc ổn định nhất tại địa phương............................70
Bảng 2.14. Bảng điều tra nguyên nhân lao động không có việc làm ......................70
Tr
ươ
̀ng
tại địa phương ........................................................................................70
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Chất lượng lực lượng lao động huyện Bắc Trà My theo trình độ văn hóa
...............................................................................................................48
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lực lượng lao động theo ngành.................................................54
Biểu đồ 2.3 Điều tra tình hình việc làm theo giới tính..............................................60
uê
́
̀ng
Đ
ại
Biểu đồ 2.13 Điều tra giải pháp giải quyết việc làm cho lao động ..........................72
ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm có vị trí rất quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của mỗi
người, mỗi gia đình cũng như trong việc phát triển KT-XH của đất nước. Trong
những năm gần đây, tình hình KT-XH của nước ta vẫn còn nhiều khó khăn. Tình
uê
́
hình lao động việc làm trở thành vấn đề xã hội gay gắt và bức xúc. Dân số tăng
tê
́H
nhanh dẫn đến tăng nguồn lao động, hàng năm có trên 1 triệu thanh niên đến tuổi
lao động cần việc làm nhưng chưa được giải quyết, số tồn đọng lao động chưa có
việc làm ngày càng tăng dẫn đến sức ép về việc làm tăng lên, đặc biệt tình trạng
ươ
dẫn đến sự cạnh tranh về cơ hội việc làm giữa những người có trình độ chuyên môn
cao hơn so với lực lượng lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, dẫn đến
Tr
tình trạng dư thừa lao động do sự đào thải của thịtrường.
Bắc Trà My là huyện miền núi cao thuộc tỉnh Quảng Nam với ¾ dân số là
đồng bào dân tộc thiểu số. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm đầu tư
của Tỉnh, sự nỗ lực cố gắng của lãnh đạo và nhân dân toàn huyện nên tình hình kinh
tế - xã hội đã có những bước chuyển biến tích cực, sản xuất phát triển, đời sống
nhân dân ngày càng được nâng lên. Với điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng
thuận lợi cho sự phát triển cây trồng, con vật nuôi, nên một bộ phận người lao động
ở địa phương đã chủ động hơn trong việc tự tạo ra việc là như: trồng cây dược liệu
1
–Đinh lăng, nuôi trồng nấm lim xanh, trồng keo tai tượng, nuôi cá lồng bè….Tuy
nhiên, Bắc Trà My vẫn là huyện có tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động thất nghiệp
cao nhất và thu nhập trung bình gần thấp nhất của tỉnh, mọi hình thức sản xuất đều
tự phát, mang tính manh mún, nhỏ lẻ, chưa tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Vấn đề đặt ra ở đây là, với thực trạng thiếu việc làm cho nguồn nhân lực của Bắc
Trà My như vậy thì tỉnh Quảng Nam và huyện nhà đã có những chính sách gì, bằng
uê
́
cách nào, thực hiện các giải pháp cụ thể ra sao để đẩy mạnh quá trình giải quyết
Đ
huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu.
̀ng
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
ươ
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc làm cho người lao động ở huyện Bắc Trà
Tr
My, tỉnh Quảng Nam, nhằm đề xuất các giải pháp tạo việc làm cho lao động để
giảm tình trạng thất nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm cho người lao động
-
Đánh giá thực trạng việc làm của người lao động tại địa bàn huyện Bắc Trà
My, tỉnh Quảng Nam
-
Đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề việc làm cho lao động ở huyện
Ki
Quảng Nam năm 2016
+ Dữ liệu sơ cấp:.
ho
̣c
Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập qua việc điều tra mẫu là lao động và
những người quản lý ở huyện Bắc Trà My. Quá trình điều tra được thực hiện thông
ại
qua khảo sát điều tra bằng phiếu khảo sát. Tất cả những câu hỏi được đặt ra trong
phiếu khảo sát sẽ làm căn cứ có cơ sở để tiến hành phân tích và đánh giá.
Đ
Với đề tài này thì danh sách tổng thể là không thể tiếp cận, vì thế đề tài đã sử
̀ng
dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn.
Hiện tại huyện Bắc Trà My có 12 xã 1 thị trấn :
ươ
Theo phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn thì tổng thể chung được chia
Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động
Phạm vi nghiên cứu
nh
Đề tài chỉ nghiên cứu vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho lao động ở
Ki
huyện Bắc Trà My từ 2014 đến 2016, đề ra giải pháp đến 2020
5.Nội dung nghiên cứu
ho
̣c
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận văn gồm 3 chương như sau:
ại
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc làm cho người lao động
Chương 2: Thực trạng việc làm của người lao động của Huyện Bắc Trà My,
Đ
tỉnh Quảng Nam
triển kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của mỗi quốc gia, mỗi thời đại. Khi trình độ
phát triển mọi mặt, đặc biệt là định hướng chính trị của một quốc gia thay đổi, quan
nh
niệm việc làm cũng biến đổi. Ở những thời kỳ khác nhau quan niệm về việc làm
Ki
cũng có sự khác nhau nhất định.
Tại Hội nghị quốc tế lần thứ 13 năm 1983, Tổ chức Lao động quốc tế
̣c
(ILO) đã đưa ra quan niệm về người có việc làm như sau: "Người có việc làm
ho
là những người làm một việc gì đó, có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được
thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang
ại
tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhận được
Đ
tiền công hay hiện vật" [12]
+ Là hoạt động lao động của con người.
tê
́H
+ Hoạt động lao động nhằm mục đích tạo ra thu nhập.
uê
́
Từ những quan niệm trên ta thấy: Khái niệm việc làm bao hàm các nội dung sau:
+ Hoạt động lao động đó không bị pháp luật cấm.
Với khái niệm việc làm như trên đã xoá bỏ được quan niệm cứng nhắc trước
nh
đây là chỉ những người "trong biên chế nhà nước" mới là người có việc làm. Việc
Ki
làm không chỉ trong biên chế, mà còn ngoài biên chế, không chỉ ngoài xã hội, mà
còn tại gia đình. Với khái niệm việc làm như vậy, tất cả những ai đang làm việc
ho
̣c
trong các thành phần kinh tế, trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, xí
6
coi là hoạt động phi pháp, vi phạm pháp luật và không được thừa nhận là việc làm.
Như vậy, khái niệm việc làm được mở rộng về nội hàm và tạo ra khả năng to lớn
giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người. Việc chuẩn
và lượng hoá khái niệm việc làm tạo ra cơ sở thống nhất trong lĩnh vực điều tra,
nghiên cứu và hoạch định các chính sách về việc làm.
Trong luận văn này, tác giả đồng tình với khái niệm “Việc làm là phạm trù để chỉ
uê
́
trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất,
công nghệ…) để sử dụng sức lao động đó”[10]. Trên cơ sở này sẽ hình thành các dạng
tê
́H
việc làm cũng như phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hỗ trợ giải quyết việc làm.
1.1.1.2 . Phân loại việc làm
Trong lý thuyết và cả trong thực tế việc làm được chia làm nhiều hình thức
nh
khác nhau. Những hình thức việc làm là các phương pháp tổ chức pháp lý và những
Ki
hai khía cạnh chủ yếu đó là mức độ sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động
và thu nhập. Việc làm đầy đủ được hiểu là sự thoả mãn đầy đủ về nhu cầu việc làm
cho mọi thành viên có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Hay nói cách
khác, việc làm đầy đủ là ở trạng thái mà mỗi người có khả năng lao động muốn làm
việc thì có thể tìm được việc làm trong một thời gian tương đối ngắn.
7
+ Thiếu việc làm: Được hiểu là việc làm không tạo điều kiện (không đòi hỏi)
cho người lao động sử dụng hết thời gian lao động theo chế độ và mang lại mức thu
nhập dưới mức tối thiểu, muốn tìm thêm việc làm bổ sung. Theo tổ chức lao động
quốc tế (ILO) thì khái niệm thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng:
Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian thậm
chí nhiều hơn thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp do tay nghề hoặc
uê
́
kỹ năng của người lao động thấp, điều kiện lao động hạn chế, tổ chức lao động kém.
Khi thời gian sử dụng cho sản xuất kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến thu nhập
tê
́H
thấp, không đủ nuôi sống người lao động muốn tìm thêm việc làm bổ sung.
Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian
ít hơn quỹ thời gian quy định, không đủ việc làm và mong tìm kiếm thêm việc làm
ươ
+ Việc làm đủ thời gian và việc làm không đủ thời gian: Căn cứ vào số giờ
Tr
thực hiện công việc trong tuần.
+ Việc làm chính và việc làm phụ: Căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức
độ thu nhập trong việc thực hiện công việc nào đó.
Việc làm chính: Là công việc mà người lao động dành nhiều thời gian nhất
hay có thu nhập cao nhất.
Việc làm phụ: Là việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian nhất sau
công việc chính.
8
- Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động:
+ Việc làm chính: là công việc người lao động dành nhiều thời gian nhất,
mang lại thu nhập chính (đối với những việc làm được trả công) và những thu nhập
về của cải vật chất cho bản thân và gia đình (đối với việc làm không được trả công:
tự trồng trọt, chăn nuôi phục vụ nhu cầu bản thân…).
+ Việc làm phụ: là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời
uê
́
gian nhất sau công việc chính.
Đ
tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con người làm
̀ng
trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên” . [5]
Ph. Ăngghen khẳng định rằng: “Lao động là nguồn gốc của mọi của cải. Lao
ươ
động đúng là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao
Tr
động đem biến thành của cải. Nhưng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn
thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như
thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: lao động đã sáng tạo
ra bản thân con người ”.[6]
Như vậy, có thể nói lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con
người, trong quá trình lao động con người vận dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể
của mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến
đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình.
9
1.1.1.4 Lực lượng lao động:
- Nguồn lao động: là khái niệm chỉ một bộ phân dân cư đang làm việc và không
đang làm việc nhưng có khả năng lao động. Theo giáo trình Kinh tế phát triển của
trường Đại học Kinh tế quốc dân (2005) đưa ra khái niệm “Nguồn lao động là bộ
và sức khoẻ (thể lực) của người lao động.
- Lực lượng lao động: theo Ủy ban Thống kê của Tổ chức lao động Thế giới
ại
(viết tắt ILO) là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, trong thực tế là tập hợp
những người đang làm việc và thất nghiệp.
Đ
Theo giáo trình Kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
̀ng
(2005), ở nước ta hiện nay thường sử dụng khái niệm sau: “Lực lượng lao động là
bộ phận dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp”[4] . Lực
ươ
lượng lao động theo quan niệm như trên là đồng nghĩa với dân số hoạt động kinh tế
Tr
(tích cực) và nó phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội
1.1.1.5 . Nông thôn
Khái niệm nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi nước vì điều kiện KT -
XH, điều kiện tự nhiên ở mỗi nước khác nhau. Cho đến nay chưa có một khái niệm
Ki
Trong tâm thức người Việt, đó là một môi trường kinh tế sản xuất với nghề
̣c
trồng lúa nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn
ho
hoá xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của
người Việt. Làng - xã là một cộng đồng địa vực, cộng đồng cư trú có ranh giới lãnh
ại
thổ tự nhiên và hành chính xác định. Làng là một đơn vị tự cấp, tự túc về kinh tế có
Đ
ruộng, có nghề, có chợ…tạo thành một không gian khép kín thống nhất. Làng - xã
̀ng
là một cộng đồng tương đối độc lập về phong tục tập quán, văn hoá, là một đơn vị
tự trị về chính trị. Trong lịch sử, làng - xã là đơn vị hành chính cơ sở. Tuy nhiên
ươ
làng - xã cũng có những biến đổi ít nhiều qua các thời kỳ, nhưng nhìn chung cho
công nghệ thấp hơn thành thị và ngay cả trình độ dân chủ, tự do, công bằng xã hội
trong một chừng mực nào đó cũng thấp hơn thành thị.
+ Nông thôn giàu tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn
nh
nước, khí hậu... nhưng rất đa dạng về kinh tế, xã hội, đa dạng về các hình thức tổ
chức quản lý, đa dạng về quy mô và trình độ phát triển. Tính đa dạng đó không chỉ
Ki
diễn ra giữa các nước khác nhau mà ngay giữa các vùng nông thôn khác nhau của
̣c
mỗi nước. Điều đó có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng khai thác tài nguyên và
ho
các nguồn lực để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
1.1.2. Nội dung và đặc điểm về việc làm
ại
Nội dung việc làm:
Đ
Thứ nhất, việc làm là cách tạo ra thu nhập mà không vi phạm pháp luật, được
uê
́
động chân tay, bởi dù là lao động trí óc hay chân tay thì kết quả lao động đều tạo ra
thu nhập.
tê
́H
Đặc điểm việc làm:
Thứ nhất, việc làm là vấn đề của mỗi cá nhân, xuất phát từ nhu cầu mưu sinh
của cá nhân. Người có việc làm là khái niệm dùng để chỉ những người hiện đang
nh
tham gia các hoạt động nói trên. Tùy theo mức độ tham gia và thu nhập từ những
Ki
hoạt động đó mà có thể chia đối tượng này làm hai loại là: người có việc làm đầy đủ
và người có việc làm không đầy đủ (hoặc người thiếu việc làm).
ho
̣c
Thứ hai, việc làm là vấn đề của cộng đồng vì con người không sống đơn lẻ và
hoạt động lao động của mỗi cá nhân cũng không đơn lẻ mà nằm trong tổng thể các
13
Đặc điểm việc làm nông thôn:
- Việc làm ở nông thôn:
Việc làm của người lao động ở nông thôn rất đa dạng và phong phú, phản ánh
tất cả các lĩnh vực của đời sống KT – XH ở nông thôn, gắn với đặc điểm của lực
lượng lao động và điều kiện tự nhiên ở khu vực nông thôn. Là những hoạt động lao
động trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã
uê
́
hội của một bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập
tê
́H
mà không bị pháp luật ngăn cấm[20].
Việc làm của người lao động ở nông thôn gắn liền với môi trường, điều kiện
sinh sống và làm việc của người lao động, chính điều kiện môi trường đó đã ảnh
nh
hưởng đến chất lượng cuộc sống và ngay cả việc làm của họ. Người lao động ở
nông thôn thường làm việc trong những ngành nông, lâm, thủy sản, đó đều là những
Ki
chính là thời điểm nông nhàn. Vào thời điểm này lao động ở khu vực nông thôn
thường di chuyển ra các đô thị, khu công nghiệp, do đó thường làm nảy sinh nhiều
hiện tượng xã hội, thậm chí tệ nạn xã hội cũng vì thế gia tăng. Vì vậy, đa dạng hóa
ngành nghề, mở nhiều loại hình việc làm, phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn là
phương hướng chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực nông
thôn, đồng thời đây là đòi hỏi bức thiết ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
14