TUẦN 11
Tiết 33
Ngày soạn: 13/9/2017
Ngày dạy: ……………
……………
……………
Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
(Truyện ngụ ngôn)
Bước 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT:
-
Tên bài học: Truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng
-
Hình thức dạy học:
1. Phương pháp :Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, khái quát-tổng
hợp.
2. Cách thức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
-
Chuẩn bị của GV – HS:
1. Giáo viên:
- Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
2. Học sinh:
- Soạn bài: Đọc, tóm tắt văn bản, trả lời câu hỏi phần đọ hiểu văn bản /Sgk
Bước 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC
ngôn.
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy kể tóm tắt truyệEEchsOOng lão đánh cá và con cá
vàng"? Nêu nội dung ,ý nghĩa của truyện?
3. Bài mới :
HĐ1: Khởi động: Giới thiệu bài mới:
Truyện ngụ ngôn đầu tiên hôm nay chúng ta tìm hiểu đó là truyện: “ Ếch ngồi
đáy giếng”. Một truyện ngụ ngôn rất hóm hỉnh, nhưng cũng nêu ra một bài học lý
thú, sâu sắc về cách nhìn trước cuộc sống. . .
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Đọc – Tìm hiểu chung
HĐ 2.1. Hướng dẫn hs Đọc - Tìm chung về văn bản.
Bước 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ : HS hoạt động cá
1.Khái niệm
nhân - làm việc với sgk theo những yêu cầu sau
ngôn( Sgk).
H đọc truyện theo hai đoạn:
Đoan1: Từ đầu ---------------------------> Như
một vị chúa tể.
Đoạn2: Tiếp ---------------------------> Hết.
GV hướng dẫn hs đọc (lời kể tự nhiên,hóm hỉnh, đến
cuối câu chuyện thể hiện kết thúc bất ngờ).
HĐ 2.2. Tìm hiểu phần nội dung chính của văn bản.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: GV hướng dẫn
HS thảo luận nhóm theo những câu hỏi gợi ý sau:
1- Truyện kể về ai ? Ếch có phải là nhân vật chính
không ? Nhân vật chính là gì ? Nhân vật phụ là gì ?
2- Hoàn cảnh sống của ếch như thế nào ? Môi
trường mà con ếch đang sống tượng trưng cho một
cuộc sống như thế nào ?
3- Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái
vung, còn nó thì lại oai như một vị chúa tể ?
4- Do đâu ếch bị trâu giẫm bẹp ?
Bước 2: thực hiện của HS
- HS ghi những thông tin chính
- Bầu nhóm trưởng, nhóm phó, thư kí và phân công
nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.
+ Hoàn cảnh: Sống trong
giếng nhỏ, hẹp.
Bước 3+4: GV nhận xét, phản biện, chốt lại kết + Môi trường: Xung quanh
quả thảo luận – Ghi bảng
toàn những con vật bé nhỏ. . .
1. Con ếch. Nhân vật chính là. . .
2. Hoàn cảnh: sống trong cái giếng chật, hẹp, không
thay đổi. Môi trường sống tượng trưng cho một cuộc
học đó ?
- Bài học: Dù điều kiện sống có hạn chế thì ta phải cố
gắng tìm cách mở rộng tầm hiểu biết của mình, phải
biết nhìn xa trông rộng, luôn học hỏi để mở rộng tầm
hiểu biết của mình.
- Không nên chủ quan, kiêu ngạo coi thường mọi
người xung quanh mà chuốc tai hoạ vào thân.
=> Truyện nhắc nhở, khuyên bảo mọi người phải
luôn khiêm tốn và học hỏi thường xuyên, để mở
rộng tầm hiểu biết của mình, không chủ quan kiêu
ngạo. Như câu thành ngữ: “ Ếch ngồi đáy giếng,
coi trời bằng vung”.
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
HĐ3. Hướng dẫn H làm bài tập.( SGK Tr. 101 ).
T. Cho H đọc BT1. Tìm và gạch chân 2 câu văn
quan trọng:
- Ếch cứ tưởng bầu trời. . . và nó thì oai như một vị
chúa tể”
- Nó nhâng nháo đưa cặp mắt. . . con trâu đi qua giẫm
bẹp”.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
T. Cho H đọc BT2. Nêu một số hiện tượng trong
cuộc sống ứng với thành ngữ: “Ếch ngồi đáy giếng”.
H.* Khoe khoang, khoác lác về thành tích học tập của
mình, coi thường bạn bè.
*Cả đời chẳng đi ra ngõ, kém hiểu biết. Nhưng khi
nói chuyện với bạn bè thì toàn những chuyện bốn biển,
năm châu.
H. Tự trả lời
Do ếch quen thói cũ, nghêng ngang đi lại, cứ tưởng
mình là một vị chúa tể, “ nhâng nháo” đưa mắt nhìn bầu
trời “ chả thèm để ý đến xung quanh. Ếch bị giẫm bẹp
là do thói chủ quan, kiêu ngạo của mình. Nhưng cơ bản
là do nhận thức kém vì do ở trong một môi trường hạn
hẹp.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
GV giao nhiệm vụ cho HS:
- HỌC BÀI:
1. Truyện ngụ ngôn là gì ?
2. Truyện “ ENĐG” phê phán, khuyên nhủ mọi người điều gì ?
- SOẠN BÀI: Thầy bĩi xem voi ( Sgk tr 101 )
Hs: thực hiện nhiệm vụ: Ở nhà
IV. Rút kinh nghiệm
..................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------------------
Tiết 34
Ngày soạn:21/9/2017
Ngày dạy: ……………
……………
……………
Văn bản
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo.
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
- Kể diễn cảm truyện.
3. Thái độ:
- Qua nội dung bài học, giáo dục học sinh cách nhận thức sự vật: để đánh giá đúng
sự vật, sự việc cần xem xét chúng một cách toàn diện.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, phân tích cảm nhận ý nghĩa của một tác
phẩm truyện dân gian
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm
nhận của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện ngụ
ngôn.
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
HĐ1: Khởi động: Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyện Ếch ngồi đáy giếng.
- Bài học rút ra sau khi học xong truyện là gì?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò
tán gẫu
- HS: Nhân buổi ế hàng …
? Thông thường muốn xem sự vật ta phải
dùng giác quan nào? (mắt)
? Vậy cách xem của các thầy có gì đặc
biệt ?
- HS: Dùng tay sờ
? Qua việc giới thiệu cách xem voi của
các thầy bói, nhân dân muốn biểu hiện
thái độ gì đối với các thầy bói ?
- Cách xem voi: Mỗi người sờ một bộ
phận.
- Giễu cợt, phê phán nghề thầy bói
- HS: Giễu cợt, phê phán nghề thầy bói
? Sau khi tận tay sờ voi, các thầy lần lượt
nhận định về voi như thế nào?
- HS: Trả lời.
b. Các thầy bói phán về voi:
- Voi là: + xun xun như con đỉa .
+ chần chẫn như cái đòn càn
+ bè bè như cái quạt thóc .
? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong
việc diễn tả các thầy bói phán về voi ? tác
Do phương pháp tư duy sai dẫn đến
mãn khi được xem voi. Ai cũng KĐ mình
II. BÀI HỌC:
- GV giao nhiệm vụ: Bài học rút ra từ
truyện ngụ ngôn này là gì ?
- Không nên chủ quan trong nhận thức về
sự vật, sự việc. Muốn nhận thức đúng sự
vật, sự việc phải dựa trên cơ sở tìm hiểu
toàn diện về sự vật đó .
- HS: Các nhóm thảo luận ghi ra phiếu
học tập( trong 3' )
-> Đại diện nhóm dán phiếu học tập lên
bảng -> Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
? Qua văn bản em hiểu thêm gì về nghệ
thuật của truyện ngụ ngôn ?
- HS: Mượn chuyện không bình thường
của con người để khuyên răn người đời
một bài học sâu sắc.
? Qua câu chuyện này em rút ra được
điều gì cho bản thân ?
? Hãy tìm 1 số câu ca dao có nội dung
phê phán nghề thầy bói ?
- HS: Chập chập … hàm răng chẳng còn ;
Số cô chẳng …đàn ông …)
- Thành ngữ : Thầy bói xem voi có nội
dung gì ?
C. Không nên phủ nhận ý kiến của
người khác.
D. Không nên quá tự tin vào bản
thân
HOẠT ĐỘNG 4, 5: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Em hiểu gì về câu thành ngữ “Thầy bói xem voi”? Tìm những câu thành ngữ có
ý nghĩa tương tự?
- Qua truyện em rút ra bài học gì cho bản thân?
4. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Đọc- kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Sưu tầm truyện ngụ ngôn có nội dung giống “ Thầy bói xem voi”.
- Đọc và nghiên cứu bài Danh từ ( Tiếp).
IV. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiết
Ngày soạn: 13/9/2017
Ngày dạy: ……………
……………
………….
Tiết 34
Tập làm văn: NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1.Kiến thức: HS
- Khái niệm ngôi kể trong văn tự sự.
giữa ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm sáng tỏ
những vấn đề trên ?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu I. Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong
ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn văn tự sự.
tự sự.
1. Ngôi kể:
- Em hiểu ngôi kể là gì?
Là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng
khi kể chuyện.
GV: Khi người kể xưng tôi thì đó là kể
ngôi thứ nhất. Khi người kể dấu mình thì
gọi là kể theo ngôi thứ 3
GV gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK.
- Người kể ở đoạn 1 có xuất hiện không?
- Người kể gọi sự vật trong truyện như
thế nào?( bằng tên của chúng).
Ví dụ: (sgk)
* Đoạn 1:
- Đoạn 1 được kể theo ngôi thứ mấy?
a. Kể theo ngôi thứ 3
- Đoạn 2 kể theo ngôi thứ mấy? Làm sao
được không? Vì sao?
thứ nhất trong đoạn 1 vì sự việc kể không
- Khi ta kể có thể lựa chọn ngôi kể được hạn chế, rất tự do
không?
+ Để kể chuyện cho linh hoạt, thú vị
người kể có thể lựa chọn ngôi kể
- Người xưng “ tôi” trong đoạn văn 2 là
tác giả hay là nhân vật Dế Mèn?( Dế
Mèn).
- Dựa vào đâu mà em biết được người kể
chuyện là Dế Mèn?
+ Dựa vào các câu văn giới thiệu đặc
điểm của Dế Mèn).
- GV lưu ý thêm cho HS trường hợp
người kể chuyện trong hồi kí, kí sự, nhật
kí...thì người kể là tác giả.
- Kết luận gì về người kể trong tác
phẩm?
- GV cho HS lấy ví dụ về ngôi kể trong
các văn bản đã học.(Truyền thuyết “bánh
chưng, bánh giầy”, Thánh Gióng, Sơn
Tinh Thủy Tinh, Hồ Gươm, truyện cổ
tích “Thạch Sanh”, Em bé thông minh”)
- Chỉ ra tác dụng của từng ngôi kể trong
các ví dụ trên?
-GV cho HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ
sgk.
- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự.
- Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự.
* Kỹ năng sống:
3.Thái độ:
- Giáo dục HS biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp khi làm văn tự sự.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Đọc sgk, sgv, soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ bài tập 1, 2(Luyện tập –
SGK, Tr 9).
2. HS:
- Soạn, trả lời câu hỏi và làm các bài tập (SGK – Tr 88, 89 và 90).
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp : 6A
6B
6C
2.Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS: + Thế nào là ngôi kể và lời kể trong văn tự sự?
3. Bài mới
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài II. Luyện tập:
tập
thể kể linh hoạt tự do
- GV hướng dẫn HS trả lời
- Khi viết thư em sử dụng ngôi kể nào?
BT5: Ngôi kể thứ nhất vì người kể trực
tiếp kể và nói ra ý nghĩ của mình
4.Củng cố
a) Thế nào là ngôi kể?
b) Vai trò của ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3.
5.Dặn dò:
a) Học bài cũ.
b) Làm bài tập số 6 (SGK, Tr 90)
c) Soạn Tập làm văn “Thứ tự kể trong văn tự sự”.
IV. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Ngày soạn :20. 10. 2016
Ngày dạy: 6A.................
6B..................
6C.................
Tiết 37
Tập làm văn: THỨ
TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
Nội dung
HĐ 1: HD HS Tìm hiểu thứ tự kể trong I. Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự:
văn tự sự
? Em hãy tóm tắt các sự việc trong
1. Bài tập1:
truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng?
a. Tóm tắt: truyện Ông lão đánh cá và
* HS tóm tắt xong
con cá vàng.
- GV treo bảng phụ rồi cho HS so sánh và
- Hoàn cảnh sống của hai vợ chồng ông
nhận xét.
lão đánh cá.
? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
- Ông lão bắt được cá vàng - thả cá vàng
? Sự việc nào xảy ra trước, sự việc nào và nhận được lời hứa của cá vàng.
xảy ra sau? (GV cho HS nhận biết thứ tự
- Mụ vợ biết được, bắt ông lão đòi cá
các sự việc như vừa tóm tắt).
vàng đền ơn
- L1: Mụ bắt ông đòi máng lợn mới.
- L2: Lần sau…đòi ngôi nhà mới.
- L3: Lần sau nữa…đòi làm nhất phẩm
phu nhân.
- L4:…đòi làm nữ hoàng.
- L5: Được ít tuần…đòi làmLong vương
bắt cá vàng hầu hạ.
- Cuối cùng, gia đình mụ trở về cuộc
sống như xưa.
- Nhà vua thử tài em bé.
- Em bé giải cấu đố L1 của nhà vua.
- Nhà vua thử tài em bé L2.
- Em bé giải đố bằng cách đố lại vua.
- Sứ giả nước ngoài dò la nhân tài nước
Nam bằng cách ra câu đố.
- Em bé giải đố bằng trò chơi dân gian.
?Theo em, cách kể này có ưu điểm gì và
* Ưu điểm: - Dễ kể, dễ nhớ, dễ thuộc
nhược điểm gì?
- Phù hợp với các truyện cổ
- Cách kể này thường được sử dụng trong
các truyện cổ dân gian mà thứ tự kể chỉ là dân gian.
kể theo trình tự tự nhiên của sự việc. (Còn * Nhược điểm: Đơn điệu, nhàm chán.
gọi là kể xuôi.)
*GV treo bảng phụ- HS đọc.
? Câu truyện được kể theo ngôi nào?
? Trong truyện có các sự việc nào xảy ra ?
2. Bài tập 2:
a. Bài văn.
? Trong 5 sự việc, sự việc nào xảy ra * Các sự việc chính:(5 sự việc)
trong hiện tại? Từ ngữ nào cho em biết
1. Ngỗ bị chó dại cắn rách chân
điều đó?
-> hiện tại
2. Ngỗ kêu không ai ra cứu-> hiện tại
ức- Khi trưởng thành, gặp nhau kể về kỉ * Ưu điểm: Sự việc phong phú.
* Nhược điểm: Người đọc khó theo dõi,
niệm thời đi học...)
dễ trùng lặp
? Cách kể này có ưu, nhược điểm gì?
- Cách kể này thường được sử dụng trong
văn học hiện đại, bao gồm kể chuyện đời
thường, kể chuyện tưởng tượng sáng tạo, * Ghi nhớ:SGK/T98
kể theo dòng hồi tưởng.
? Qua 2 bài tập, em thấy có mấy thứ tự kể
trong văn tự sự? Đó là những thứ tự nào?
* Gọi HS đọc ghi nhớ theo sơ đồ tư duy
* Lưu ý: Chọn thứ tự kể nào phụ thuộc
vào đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu
hiện nội dung. Không phải chỉ có tự sự
dân gian mới kể theo thứ tự tự nhiên. Mà
tự sự hiện đại cũng có.
VD:Em hãy tường thuật buổi lễ khai
giảng,.trận bóng đá... Kể theo thứ tự tự
nhiên vẫn rất quan trọng. Ta cần vận dụng
linh hoạt các cách kể sao cho hiệu quả.
TT kể trong
văn tự sự
TT kể tự
nhiên(xuôi)