Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
••••
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH
VŨ THỊ THU THÙY
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP
•
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT LÂY NHIỄM CÚM
A Ở CÁC BỆNH VIỆN HUYỆN CỦA TỈNH
QUẢNG NINH
LUẬN ÁN TIÉN SỸ Y TÉ CÔNG CỌNG
THÁI BÌNH-2012
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
••••
Bộ Y TẾ
«
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH
Tác giả luận án
Vũ Thị Thu Thủy
Luận án này được hoàn thành ì ờ kết quả tâm huyết của cá nhân tôi với sự dìu dắt, giúp
đờ nhiệt tình hét sức mình của các tỏ chức và cá nhân. Nhân dịp này, tỏi xin chân thành câm
ơn Ban giám hiệu, Khoa Y tế công cộng và Phòng đào tạo sau đại học Trường Đợi học Y Thái
Bình đà giúp dở tỏi trong suốt quá trình học tập và nghiên cừu.
Tôi xin bày to lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Lương Xuân Hiến, Hiệu trưởng Trưởng Đại
học Y Thái Bình và GS. TS Đào Van Dùng Vụ trưởng Vụ Các vấn để xà hội, Ban Tuyên giáo
Trung ương đã tận tình hướng dần, chỉ bảo ấn cần đê tôi hoàn thành Luận án.
Xin chân thành cám ơn PGS. TS Phạm Văn Trụng, Trưởng Khoa Y té Công cộng, TS
Nguyễn Xuân Bái, Trưởng phòng Đào tạo Sau đại học cùng toàn thê các thầy, cúc cô trong
Khoa Y tế Công cộng, Phòng Đào tạo Sau dại học Trường Đọi học Y Thái Bình đà tận tình
giúp đờ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận án.
Xin trân trọng cam ơn Tinh ủy, Uy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh; Cục Khám chừa
bệnh, Cục Y tế Dự phòng Bộ Ỵ tế; Sờ Y tế Quàng Ninh; các cơ sờ y tế trong và ngoài tinh; cán
bộ công chức cơ quan Văn phòng Sớ Y tể Quảng Ninh; cán bộ và nhân viên các bệnh viện, các
cơ sớ y té trong toàn ngành V tế Quáng Ninh; các đồng nghiệp tham gia nhóm nghiên cửu, đà
cho phép và tạo điểu kiện giúp đờ tôi trong quá trình học tập và triển khai nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tỏi xin bày tò lòng biết ơn vô hạn đến những người thân trong gia đình cùng
bạn bè và đong nghiệp thân thiết, những người luôn dành cho tôi tình yêu thương, sự động
viên, giúp đờ vẻ vật chắt cũng như tinh thần đẻ tôi hocm thành tốt nhiệm vụ học tập và cóng
tác.
Thủi Bình, ngàv 03 tháng 02 năm 2012
NCS Vũ Thị Thu Thủy
Continuos Posivive Aiway Pressure
(thông khí áp lực dương lien tục)
CT
Can thiệp
GC
Gia cầm
HQCT
Hiộu quả can thiệp
HSCC
Hồi sức cấp cứu
KCB
Khám, chữa bệnh
KT
Kiến thức
NC
Bảng 3.15. Phân bố cán bộ y tế theo kiến thức về đường lây tttiyền cúm A .. 74
Báng 3.16.
Báng 3.17.
Bảng 3.18.
Bang 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.
Báng 3.22.
Bàng 3.23.
Bảng 3.24.
Bảng 3.25.
Bảng 3.26.
Báng 3.27.
Bảng 3.28.
Bảng 3.29.
Phân bô cán bộ y tê theo kiên thức vê chân đoán cúm đại dịch.. 76
Bang 3.30.
Bảng 3.31.
Bảng 3.32.
Bang 3.33.
Bang 3.34.
Bàng 3.35.
Bảng 3.36.
Báng 3.37.
sang người gây bệnh nặng và từ vong cao mà còn là nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường nặng nề do sự chết hàng loạt gia cầm không được tiêu hủy đúng
cách.
Tình hình dịch cúm A/H1N1 hiện nay đang diễn biến phức tạp và trở thành
đại dịch trên toàn thế giới. Tại nhiều nước đà có lây lan tại cộng đồng. Theo
thông báo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đến ngày 20/9/2009 toàn thế giới
đà ghi nhận 318.925 trường hợp dương tính với cúm A/H1N1, trong đó có 3.917
trường hợp tử vong tại 191 quốc gia [128]. Tại Việt Nam, tính đến ngày
03/10/2009, Việt Nam đă ghi nhận 9.537 trường hợp dương tính, 18 trường hợp
tử vong [65].
Tỉnh Quảng Ninh, từ năm 2003 đến năm 2010 cũng xảy ra các vụ dịch
cúm gia cầm trên diện rộng, đă phát hiện 3 người bệnh dương tính với cúm
A/H5N1, trong đó có 1 trường hợp tử vong. Đối với cúm A/H1N1, tính đến 17h
ngày 03/10/2009, tổng số ca nghi ngờ nhiễm từ đầu vụ dịch là 3185, trong đó số
ca có kết quả dương tính là 32.
Chính phủ Việt Nam và các cấp chính quyền ớ địa phương, trong đó, có
tinh Quảng Ninh đă có rất nhiều nỗ lực trong việc khống chế, kiểm soát đại dịch
1
2
cúm và đẫ đạt được một sô thành công nhât định trong thời gian qua. Tuy nhiên,
dịch vẫn tồn tại và nhiều nguy cơ bùng phát trên diện rộng với mức độ neuy
hiếm cao hơn. Hiện tại, bệnh chưa có thuốc chừa trị đặc hiệu, vắc xin phòng
bộnh mới được sán xuất còn nhiều bất cập, giá thành đắt và số lượng còn hạn
chế [17]. Kiến thức, thực hành phòng, chống bệnh cúm của CBYT, cũng như
năng lực ứng phó của hệ thống bệnh viện các tuyến, nhất là tuyến huyện đối với
đại dịch cúm còn hạn chế.
Chính vì vậy, đế tìm ra nhừng giải pháp cụ thể, hiệu quả, khả thi nhàm
Vi rút cúm thuộc nhóm Orthomyxoviridae, chứa ARN, có hình tròn đường kính
80-120 nm, có vó được cấu tạo bởi glycoprotein, lipit, các men Neuraminidase (N) gồm 9
loại, yếu tố ngưng kết hồng cầu Hemaglutinin (H) gồm 15 loại. Bcn trong vi rút có SAntigen gồm 1 trong 3 serotype A, B, c.
Vi rút cúm được phân thành 3 týp A, B và c. Trong 3 týp vi rút cúm thì chi có vi
rút cúm týp A gây bệnh cho cả người và động vật và thường gây đại dịch với chu kỳ 10 15 năm, còn vi rút cúm týp B thường chi gây ra các vụ
Các đột biến điểm (point mutations) thường xảy ra trên hai gene mã hóa các thành
phần kháng nguyên dẫn đến các biến đổi nhỏ của H và N (người ta dùng thuật ngữ biến
đối trôi dạt - antigenic drift đê mô tà các đột biến kiểu này). Kết quả hình thành nhiều
kiểu kháng nguyên H và N khác nhau được ghi nhận bằng các ký hiệu Hl, H2, H3 v.v. và
Nl, N2, N3, v.v. Vì vậy đổ ký hiệu mỗi loại vi rút, ta dùng một nhóm gồm hai ký hiệu,
một từ II và một từ N như: H1N1, H1N2, H2N2, H5N1...[89], [111]. Điều đáng lưu ý là
kết quả của biến đổi trôi dạt dẫn đến sự ra đời của chủng vi rút cúm mới mà kháng thể
đổi với các chủng vi rút trước nó không nhận ra được. Đây là nguyên nhân tại sao một
người đă bị nhiễm vi rút cúm nhưng vẫn có thê bị nhiễm trở lại và chương trinh giám sát
dịch cúm phải được tiến hành chặt chẽ đế đánh giá sự thay đổi của các chủng vi rút, từ đó
quvết định chùng vi rút nào nen được đưa vào danh sách sản xuất vaccine. Cũng chính vì
thế, những người muốn miền dịch với vi rút cúm cần được tiêm vaccine hàng năm [31].
1.1.1.2. Vi rút cúm A
Vi rút cúm A có cấu trúc gồm hai phần: phần nhân bôn trong chi chứa protein và
bộ gen ARN gồm tám mảnh rời nhau; phần vỏ cấu tạo bới hai lớp lipid, trên bề mặt có
khoáng 500 chồi gai. Các chồi gai là các kháng nguyên hemagglutinin (chất ngưng két
hồng cầu, ký hiệu HA hoặc H) dạng que và neuraminidase (enzym tan nhầy, kí hiệu NA
hoặc N) dạng nấm. HA có trọng lượng phân tử khoảng 76.000 đvC, có chức năng giúp vi
rút bám dính vào tế bào thụ cảm thông qua các receptor và xâm nhập vật liệu di truyền
của vi rút vào bên trong tế bào kí chủ. NA có chức năng thúc đây sự lắp ráp giải phóng vi
rút từ tế bào thụ cảm ra ngoài. Các NA có trọng lượng phân tử trung bình 220.000 đơn vị
cacbon. Chính các kháng nguvên HA và NA quyết định tính kháng nguyên đặc hiệu của
H5N1. Nghiên cứu về phát sinh loài chỉ ra rẳng, H5NI lây nhiễm sang người thực ra là
H9N2 được bao quanh bời vỏ của H5N1 ở chim (gồm cả gia cầm).
-
LLL3. Sự nguy hiếm của vi rủt cúm A
-
Trong các loài vi rút cúm gia cầm cỏ thê gây nhiễm cho con người, vi rút cúm
A/H5N1 gây ra một mối lo ngại rất lớn vì nó gây ra những bệnh cảnh lâm sàng nặng nề
và tỷ lộ tử vong rất cao (56%).
-
Robert Webster, chuyên gia nghiên cứu cúm tại BV St. Jude, Mỹ, và GS.
Joseph Malik Peiris tại Hồng Kong đẫ tìm ra gcnc làm cho vi rút H5N1 gây chết người.
Hai nhà khoa học đã chỉ ra khả năng cực giói của H5N1 trong việc vượt qua hàng rào
chống vi rút tự nhiên cúa cơ thế, cụ thể là các Cytokine như Interferon và TNF- alpha.
Các vi rủt cúm tạo ra protein có tên là NSI (nonstructual I), giúp đánh bật hệ thống
Interferon của cơ thề [121].
-
H5N1 mang một đột bien ờ vị trí 92 của gene mã hoá NS1, làm cho vi rút trở
thành một dạng cực kỳ nguy hiểm. Gene NS mang các chỉ dẫn khiến cơ thế tạo ra quá
nhiều Cytokin. Với mức thấp, các Cytokin có tác dụng bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng.
Tuy nhiên, mức Cytokin quá cao khiến cho cơ thế bị sốc, gây ra các căn bệnh nghiêm
trọng và tử vong [56], [102].
dịch mới đây, phần lớn người bệnh có tiền sử tiổp xúc trực tiếp với gia cầm, mặc dù
không phái là những người làm nghe giết mổ gia cầm. Nhố lông và chế biến gia cầm
bộnh, ôm gà chọi, ăn tiết canh vịt hoặc thịt gia cầm chưa nấu chín đều đã nhấc tới [59],
[64]. Tinh trạng lây bệnh sang thú thuộc loài mèo đã thấy trong một số vườn bách thú ớ
Thái Lan do sử dụng gà bệnh làm thức ăn cho hô và lây bệnh sang mèo nhà trong thí
nghiệm. Trong điều kiện thí nghiệm cũng đã thấy hiện tượng lây bộnh giữa các con thú
thuộc họ meo. Một số trường hợp nhiễm bệnh có thế khới đầu bởi virut ủ bệnh thanh
quản hoặc đường tiêu hoá [117], [118], [124].
-
Từ người sang người:
Lây truyền cúm A/H5N1 từ người sang người đã được chỉ ra trong một số vụ
có nhiều người bệnh trong cùng gia đình và trong một trường hợp lây bệnh rõ ràng từ con
sang mẹ. Tiếp xúc gần gũi mà không áp dụng các biện pháp phòng ngừa đă dược nhắc tới
và cho đến nay chưa xác định được trường hợp nào lây bệnh từ người sane người qua
nhùng eiọt dịch tiết. Năm 1997, lây truyền từ người sang người không phải xáy ra qua
tiếp xúc xã giao và xét nghiệm huvết thanh trên CBYT cỏ phơi nhiễm cho thấy, virut
chưa đủ khá năng lây truyền. Các điều tra huyết thanh học ớ Việt Nam và Thái Lan chưa
tìm thấy bàng chứng của nhiễm virut không triệu chứng ở những người có tiếp xúc [101],
[105], [116J. Đến nay, việc giám sát tích cực những người có tiếp xúc với người bệnh
bằng xét nghiệm phán ứng chuỗi Polymerase phiên mã ngược đă dẫn tới việc phát hiện
được những trường họp nhẹ và nhiều ca nhiễm bệnh hơn ở người già và sự gia tăng số
lượng cũng như khoảng thời gian của các nhóm người bệnh trong cùng gia đình ở miền
bắc Việt Nam, két quả này cho thấy các chủng vi rút địa phương có lè đã thích nghi với
người [41]. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu dịch tễ và vi rút học để xác nhận phát
phân bón cùng là một yếu tố nguy cơ [104], [122].
1.1.2. Bênh cúm #
-
L 1.2.1.
Bênh cúm
9
-
Cúm là bộnh viêm đường hô hấp cấp tính do vi rút cúm influenza, có tính chất
lây nhiễm cao gây nên. Bệnh lây chu yểu từ người bệnh sang người lành qua tiếp xúc trực
tiếp hoặc gián tiếp theo đường hô hấp, niêm mặc mắt, đặc biệt bệnh cúm có thề lây từ gia
cầm sang người (hay
CÒĨ1
gọi là cúm gia cầm) với tý lệ tử vong cao. Bệnh có nguy cơ đe
dọa đến sức khỏe cộng đồng và lây lan nhanh, từ các vụ dịch nhò nhanh chóng lan tràn ra
cộng đồng, làm số lượng lớn dân cư bị nhiễm bệnh. Bệnh có biếu hiện sốt, đau đầu, đau
cơ, đau họng,... có thể dần đến viêm phổi nặng và tử vong nếu không được phát hiện và
xử lý kịp thời [58].
-
Dịch cúm, vi rút cúm có tý lệ đột biến cao và kháng nguyên bề mặt luôn có xu
hướng biến đối. Chỉ cần nhừng đột biển nhò đã dẫn đến sự biến đối kháng nguyên, tạo ra
-
Ỏ chứa trong thiên nhiên cúa vi rút cúm gia cầm là các loài thúy cầm di cư,
chủ yếu là vịt trời - các loài chim này có sức đề kháng cao với vi rút cúm. Các gia cầm,
bao gồm gà, gà tây nhạy cảm với vi rút cúm. Sự tiếp xúc giữa đàn gia cầm với loài thủy
cầm hoang dại di cư là nguyên nhân của các vụ dịch cúm xảy ra và đóng vai trò quan
trọng làm lan truyền dịch [80], [96], [115].
-
Nhìn chung, vi rút cúm gia cầm thường gây bệnh ở loài chim và lợn. Ở Hồng
Kông năm 1997 đâ xảy ra một vụ dịch cúm gia cầm lớn do phân typ H5N1, sau đó trường
hợp nhiễm vi rút gia cầm trên người đầu tiên đã được ghi nhận. Chúng vi rút cúm
A/H5N1 đã gây hội chứng nhiễm trùng hô hấp nặng ớ 18 người, trong đó có 6 trường hợp
tử vong. Tất các những trường hợp này đều chứng minh thấy có mối [icn quan mật thiết
với gia cầm nhiễm bệnh [39], [42], [55], [95].
-
Người ta thấy rằng tiếp xúc trực tiếp với gia cầm nhiễm vi rút còn sống là
nguyên nhân dần đến nhiễm bệnh cúm gia cầm ở người [59], [60], [62].
1.1.2.3. Bệnh cúm gia cầm trên người
-
a. Nguồn hênh
-
Theo lịch sử và dịch tễ học thi các vi rút cúm thường có tính đặc trưng loài
c. Thời gian ú bệnh
-
Thời gian ủ bệnh của người bị cúm gia cầm có thể dài hơn bệnh cúm thường.
Các số liệu hiện nay cho thấy, giai đoạn ú bệnh thay đối từ 2 đến 8 ngày và có thể dài tới
17 ngày. WHO khuyến cáo thời gian ủ bộnh sử dụng trong điều tra thực địa và giám sát
những người có tiếp xúc với người bệnh là 7 ngày [70].
d. Triệu chứng
-
Triệu chứng ban đầu gồm sốt cao, thường với nhiệt độ trên 38 độ c và các triệu
chứng cúm khác như đau đầu, đau cơ.... Một đặc điểm quan sát thấv ở nhiều người bệnh
là sự xuất hiện các biểu hiện triệu chứng viêm đường hô hấp dưới vào giai đoạn sớm của
bệnh bao gồm: khó thớ, ran nô kỳ hít vào.... Hầu hết mọi người bệnh đều bị viêm phối,
trong vụ dịch ớ Hồng Kông, tất cả những người bệnh bệnh cảnh nặng đều bị viêm phổi vi
rút tiên phát và vì vậy không đáp ứng với thuốc kháng sinh [28], [70], [87], [88].
-
Diền tiến suy lâm sàng rất nhanh: thời gian từ khi khởi phát bệnh đến khi xuất
hiện suy hô hấp chi khoảng 6 ngày và dao động từ 4 dến 13 ngày.
-
Ngoài suy hô hấp, người bệnh còn bị suy đa phủ tạng. Đặc biệt có hai trường hợp ở
Việt Nam được chân đoán lâm sàng và viêm nẫo cấp [70], [81 ].
e. Điều trị
-
A/H1N1, trong đó có 3.917 trường hợp tử vong, tại 191 quôc gia. Tại khu vực nam bán
cầu, một số nước ghi nhận sổ ca tử vong cao như Australia (180), Chi Lê (132),
Argentina (538), Brazil (899), Peru (143). Tại khu vực Đông Á và
-
Đông Nam Á, tình hình dịch tiếp tục diền biến phức tạp: Ấn Độ đâ ghi nhận 308
trường hợp tử vong do cúm A/H1N1, Nhật Bản (tử vong: 18), Hàn Quốc (tử vong: 11),
Philippine (tử vong: 28), Singapore (tử vong: 18), Malaysia (tử vong: 77), Indonesia (tử
vong: 10), Thái Lan (tử vong: 165). Sau hơn 1 năm đại dịch cúm A/H1N1 lưu hành mạnh
mẽ tại các quốc gia trên toàn thế giới, tính đen 28 tháng 5 nám 2010, tình hình tử vong do
cúm A/H1N1/09 trcn thế giới tăng rất nhanh với tống số tử vong là trên 18.000 người,
trong đó khu vực châu Mỹ đứng thứ nhất với số tử vong trên 8.500 người, châu Âu đứng
thứ hai, chiếm 5.000 người và khu vực Dông Nam Á là khoảng 2.000 người [82], [86],
[109], [128].
-
Năm 1957-1958, phân týp vi rút cúm A/112N2 là nguyên nhân của đại dịch
cúm Châu Á với 1-4 triộu người tử vong. Nó không được đưa vào các vắc-xin cúm kế từ
năm 1968, vì thế những ai sinh sau thời điếm này là không thể miễn dịch đối với H2N2
[114], [120].
-
Năm 1968-1969, đại dịch cúm mang tôn Cúm Hồng Kông do phân týp H3N2
đã làm chết trên một triệu người. Do sự thích nghi của chúng loài một số phân týp cúm A
có thế gây bệnh cho gia cầm như các phân týp H5, H7, H9 như: H5N1, H7N7 đặc biệt là
Đối với cúm A/H1N1, Việt Nam là nước thứ 54 thông báo các trường hợp
nhiễm cúm A/H1N1 mới. Ke từ trường hợp cúm đại dịch A/H5N1 được phát hiện đầu
tiên vào ngày 30 tháng 5 năm 2009, tính đến tháne 8 năm 2009, Việt Nam đã chi nhận
1078 trường hợp dương tính ở 36 tỉnh/thành phố và 01 ca tử vong. Sau 7 tuần khống chế
thành công dịch ớ các ca bệnh xâm nhập rải rác từ các nước và vùng có dịch nhập cảnh
vào Việt Nam, từ giữa tháng 7 năm 2009, dịch bắt đẩu có dấu hiệu lan ra cộng đồng, tăng
số người mắc tại các nơi tập trung đông người như trường học, cơ quan công sở và cộng
đồng [37], [38], [67]. Ke từ khi dịch lan rộng ra cộng đồng, đến nav ở Việt Nam, trong số
356 trường hợp dương tính với vi rút đại dịch A/H1N1, chú yếu là các trường hợp là học
sinh, sinh viên (88%) và ớ nhóm tuổi 11-30 tuối. Tính đến ngày 7/8/2009, Việt Nam đà
ghi nhận them 35 trường hợp dương tính với cúm A/H1N1 (miền Nam: 18 ca; miền Bắc:
08 ca; miền Trung: 4 ca; Tây Nguyên: 5 ca) [61], [65]. Tích lũy cả nước, đến ngày 19
tháng 1 năm 2010, đă chi nhận 11.187 trường họp dương tính với cúm A/H1N1, trong đó
có 58 trường họp tử vong [20], [21], [22], [23].
-
Đối với cúm A/H5NI, Việt Nam là quốc gia có số mắc và chết do cúm A/H5N1
trên người đứng thứ 2 trên thế giới. Cuối năm 2003, đầu năm 2004 cùng với dịch cúm
A/H5N1 xảy ra trên gia cầm, tại nước ta đã xuất hiện cúm với phân typ A/1I5N1 trên
người. Kể từ trường họp mắc cúm đầu tien ngày 26/12/2003 đến nay, tại Việt Nam đà ghi
nhận 4 đọt dịch với 93 trường hợp mắc, trong đó 42 trường hợp tử vong tại 32 tinh/thành
phố [17].
-
Dịch cúm gia cầm ở nước ta xuất hiện lần đầu tien vào cuối tháng 12/2003,
tích cực với sự hỗ trợ trực tiếp của các bác sĩ của bệnh viện Trung ương. Đcn nay, tình
Quảng Ninh chưa phát hiện thêm trường hợp nhiễm cúm A/H5N1.
-
Dịch cúm A/H1N1 tại Quảng Ninh, tính đến ngày 20/12/2009 ghi nhận 135
chùm ca bệnh với tống số 6493 trường hợp mắc tại 11 huyện thị, tập trung chủ yếu tại Hạ
Long, cẩm Phả, Đông Triều, Yên Hưng, Uông Bí, Ba Chè trong đó có 41 ca dương tính
với cúm A/H1N1. Hiện tại, 6.403 trường hợp đã điều trị khỏi, số còn lại đana điều trị
bệnh viện, cách ly tại cộng đồng. Tích luỹ số mắc/tử vong từ đầu năm đến nay là 6493/1.
Theo báo cáo cùa Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, tính đến ngày 29/3/2011 trên địa bàn
tỉnh Quáng Ninh đã xuất hiện 02 trường hợp nhiễm cúm A/H1N1. Hiện tại, 02 người
bệnh đã được điều trị khỏi bệnh và ra viện.
1.2. THỤC TRẠNG co SỞ VẬT CHẤT, KIẾN THỨC VÀ THỤC HÀNH CỦA CÁN Bộ Y
TẾ VỀ KIẾM SOÁT CÚM A TRONG HỆ THỐNG BỆNH VIỆN CÁC TU YÉN Ở VIỆT
NAM
-
Một nghiên cửu do Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế tiến hành trên toàn
bộ các bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện tại 63 tỉnh/thành, một số bệnh viện đa khoa, chuyên
khoa trực thuộc Bộ Y té và một số bệnh viện ngành khác đã cho thấy khá năng ứng phó
với dịch cúm A cùa hệ thống bệnh viện ờ nước ta [27].
1.2.1. Cơ sở vật chât, trang thiêt bị và thuôc
1.2.1.1.
-
Cơ sở vật chất, trang thiết bị chung