ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HẢI HÀ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HẢI HÀ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên - 2016
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn và cảm tạ !
Tác giả
Nguyễn Hải Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
2.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
1.2. Cơ sở pháp lý .....................................................................................................14
1.2.1. Các văn bản về chuyển quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn huyện Hải Hà .14
1.2.1.1. Các văn bản của Nhà nước ...........................................................................14
1.2.1.2. Các văn bản của UBND tỉnh Quảng Ninh ...................................................16
1.2.2. Quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất trường hợp chuyển quyền sử
dụng đất áp dụng trên địa bàn huyện Hải Hà ............................................................17
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................22
2.4.2.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ............................................................35
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ....................................................35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................36
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất của huyện Hải Hà...... 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................36
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................36
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo .........................................................................................36
3.1.1.3. Khí hậu .........................................................................................................37
3.1.1.4. Thuỷ văn, thủy triều .....................................................................................37
3.1.1.5. Tài nguyên đất ..............................................................................................38
3.1.1.6. Tài nguyên nước...........................................................................................39
3.1.1.7. Khoáng sản ...................................................................................................40
v
3.1.1.8. Tài nguyên rừng ...........................................................................................41
3.1.1.9. Tài nguyên biển ............................................................................................41
3.1.1.10. Tài nguyên nhân văn ..................................................................................41
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................42
3.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế ......................................................................................42
3.1.2.2. Dân số, lao động và việc làm .......................................................................42
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng và giao thông .........................................................................43
3.1.2.4. Hệ thống lưới điện, bưu chính viễn thông ...................................................44
3.1.2.5. Công tác giáo dục đào tạo ............................................................................45
3.1.2.6. Thực trạng phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng ...........................45
3.1.2.7. Khái quát thực trạng kinh tế - xã hội của huyện ..........................................46
3.1.3. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Hải Hà ..........................................48
3.1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ................................................................48
3.1.3.2. Tình hình quản lý đất đai tại huyện Hải Hà: ................................................52
3.1.3.3. Tình hình biến động đất đai tại huyện Hải Hà: ............................................55
3.3.2.1. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực nghiên
cứu về hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất .......................................................71
3.3.2.2. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực nghiên
cứu về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất................................................73
3.3.2.3. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực nghiên
cứu về hình thức cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất ......................................74
3.3.2.4. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực nghiên
cứu về hình thức thừa kế quyền sử dụng đất.............................................................75
3.3.2.5. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực nghiên
cứu về hình thức tặng cho quyền sử dụng đất ...........................................................76
3.3.2.6. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực nghiên
cứu về hình thức thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất ..................................77
3.3.2.7. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực nghiên
cứu về hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất...................................................79
3.3.3. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về công tác chuyển quyền sử dụng đất .80
3.3.4. Tổng hợp ý kiến của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất ........81
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Hà
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.........................................................50
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp ..................................................51
Bảng 3.5: Biến động đất nông nghiệp năm 2011 - 2015...........................................55
Bảng 3.6: Biến động đất phi nông nghiệp năm 2011 - 2015 ....................................56
Bảng 3.7: Cơ cấu sử dụng đất của huyện Hải Hà và 5 xã, thị trấn điều tra năm 2015 ..... 58
Bảng 3.8: Bảng tổng hợp hồ sơ chuyển nhượng QSD đất từ 2011 - 2015 ...............60
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp hồ sơ tặng cho QSD đất từ 2011 - 2015...........................60
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp hồ sơ thừa kế QSD đất từ 2011 - 2015 ..........................61
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp hồ sơ thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất từ 2011 - 2015 .....62
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp số lượng hồ sơ chuyển QSD đất của huyện ...................64
Bảng 3.13: Bảng tổng hợp số lượng hồ sơ chuyển QSD đất của huyện và ..............65
các xã, thị trấn điều tra giai đoạn từ năm 2011-2015 (Theo các năm)......................65
Bảng 3.14: Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Hải Hà đến năm 2015 ...67
Bảng 3.15. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực
nghiên cứu về những quy định chung của chuyển QSDĐ .......................69
Bảng 3.16. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực
nghiên cứu về hình thức chuyển đổi QSDĐ ............................................71
Bảng 3.17. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực
nghiên cứu về hình thức chuyển nhượng QSDĐ .....................................73
Bảng 3.18. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực
nghiên cứu về cho thuê, cho thuê lại QSDĐ............................................74
Bảng 3.19. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực
nghiên cứu về hình thức thừa kế QSDĐ ..................................................75
Bảng 3.20. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực
nghiên cứu về hình thức tặng cho QSDĐ ................................................76
Bảng 3.21. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực
nghiên cứu về hình thức thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ ........................77
Bảng 3.22. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân tại khu vực
nghiên cứu về hình thức góp vốn bằng QSDĐ ........................................79
là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các
2
hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp
vốn bằng quyền sử dụng đất.
Ở nước ta do đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, các tổ chức, cá
nhân chỉ có quyền sử dụng đất. Việc xây dựng nên quyền sử dụng đất ở nước ta đã
tạo nên nét đặc thù trong giao dịch quyền sử dụng đất hình thành một thị trường đặc
biệt đó là thị trường bất động sản. Một thị trường không những có ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống kinh tế mà còn ảnh hưởng đến đời sống xã hội và có mối liên hệ
mật thiết với các thị trường khác như thị trường tài chính, tiền tệ...có tác động rộng
lớn đến mọi tầng lớp dân cư.
Hải Hà là một huyện miền núi nằm ở phía Đông của tỉnh Quảng Ninh, có
đường biên giới giáp với nước Trung Quốc, có vị trí thuận lợi, góp phần trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh. Huyện Hải Hà nằm trên đường
quốc lộ 18A, là tuyến đường giao thông liên hệ giữa các vùng miền giao lưu buôn
bán hàng hóa qua Cửa khẩu quốc tế Móng Cái với nước bạn Trung Quốc. Trong
những năm gần đây tốc độ đô thị hoá của huyện Hải Hà diễn ra khá mạnh trong giai
đoạn từ năm 2011 - 2015, đặc biệt là khu vực thị trấn Quảng Hà và các xã khu vực
Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà. Với quá trình đô thị hoá nhanh chóng như vậy
khiến cho đất đai trên địa bàn biến động khá mạnh khiến cho việc chuyển quyền sử
dụng đất trên địa bàn có phần nóng lên. Bên cạnh đó, chính quyền địa phương tập
trung đầu tư xây dựng cơ bản, quy hoạch nhiều khu dân cư và phát triển giao thông
khu vực thị trấn và nông thôn khiến cho nguồn cung về đất đai khá dồi dào cộng với
sự tăng lên của dân số khiến cho tình hình chuyển quyền sử dụng đất tại đây diễn ra
nhộn nhịp hơn [30].
Trong các hình thức chuyển quyền sử dụng đất thì chuyển nhượng là thị
trường sôi động nhất tại huyện Hải Hà giai đoạn này. Việc tìm ra giải pháp để người
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về các chính sách pháp
luật về đất đai, đặc biệt là chính sách chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hải Hà và đề xuất giải pháp thực hiện.
Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm góp phần quản lý nhà nước và các giao
dịch về đất đai trên địa bàn đồng thời cũng góp phần hoàn thiện một số chính sách,
thủ tục về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với huyện Hải Hà; Góp
phần hạn chế, giải toả những bức xúc, khiếu kiện của nhân dân khi thực hiện các
thủ tục về chuyển quyền sử dụng đất.
Luật Đất đai 2003 quy định các hình thức chuyển QSDĐ đó là: chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng quyền QSDĐ (Điều 106 Luật Đất đai năm 2003) [21].
Luật Đất đai 2013 quy định các hình thức chuyển QSDĐ đó là: Quyền chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn
QSDĐ (Điều 167 Luật Đất đai năm 2013) [22].
* Quyền chuyển đổi QSDĐ
Chuyển đổi QSDĐ là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ.
Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm
mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh
mún, phân tán đất đai hiện nay.
Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004.
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp phải là
người cùng một xã, phường, huyện với người chuyển đổi (Điều 99 Nghị định số
tư làm tăng giá trị của đất đó.
Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ
các trường hợp qui định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau [9]:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho QSDĐ đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng
cho QSDĐ.
6
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa
nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường
hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được xét duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước.
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi
sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống
trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng QSDĐ
trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất
thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại
Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển
quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là
đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu
vực rừng phòng hộ đó.
+ Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất
theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử
dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính
phủ (Điều 192 Luật Đất đai năm 2013) [22].
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp
vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức
kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để
thực hiện dự án;
+ Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn,
thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
2.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................3
đồng theo qui định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng
cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê, còn đất mà người sử dụng
cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê
lại chỉ diễn ra với đất đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước trong một số
trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 thì không
cấm việc này.
* Quyền thừa kế QSDĐ
Thừa kế QSDĐ là việc người sử dụng đất khi chết để lại QSDĐ của mình cho
người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung
của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội.
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận QSDĐ có giá trị và cho phép
người sử dụng được chuyển QSDĐ rộng rãi theo qui định của pháp luật. Từ đó,
QSDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để
thừa kế. Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo qui định của Bộ luật Dân sự về để
thừa kế. Dưới đây là một vài qui định cơ bản về thừa kế.
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã mất mà không tự
thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia;
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia
theo di chúc;
- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần nào
không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
10
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng
được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở
hàng sau mới được hưởng;
người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi được thế chấp
rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam.
Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một qui định đã giải quyết được
một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát
triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động;
- Tạo cơ sở pháp lí và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng
như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ.
* Quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
Tương tự như quyền thế chấp QSDĐ, quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ là
quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo lãnh cho một
người khác vay vốn hay mua chịu hàng hoá khi chưa có tiền trả ngay. Do đó, những
qui định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp.
Nhưng Luật Đất đai năm 2013 không có quyền bảo lãnh.
* Quyền góp vốn bằng quyền QSDĐ
Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người sử dụng đất có quyền coi giá
trị QSDĐ của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp
tác sản xuất kinh doanh. Việc góp này có thể sẩy ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất
linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, hoặc góp cái khác như sức lao động,
công nghệ, máy móc... theo thoả thuận.
Qui định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển. Đồng thời, các đối
tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình; từ đó thành sức mạnh tổng hợp dễ
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung.
Một số quy định chung về chuyển QSDĐ
* Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
Luật Đất đai năm 2003 quy định tại khoản 1, Điều 106: Khi người sử dụng đất
thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển
QSDĐ thì phải đảm bảo 4 điều kiện như sau:
1- Có giấy chứng nhận QSDĐ;
định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì
được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định đó;
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật thì được thực hiện các
iv
1.4.4.4. Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất ........................................................32
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .33
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................33
2.2. Địa điểm, thời gian .............................................................................................33
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................33
2.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hải Hà .....................33
2.3.2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Hải Hà giai đoạn
2011 - 2015 ...............................................................................................................33
2.3.3. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Hải Hà về
chuyển quyền sử dụng đất .........................................................................................33
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất trong thời gian tới ...............................34
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................34
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................34
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................34
2.4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ..........................................................34
2.4.2.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ............................................................35
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ....................................................35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................36
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất của huyện Hải Hà...... 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................36
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................36
- Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành luật đất đai 2003;
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định của Chính phủ số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004
về thu tiền sử dụng đất;