TRUNG TÂM HỌC LIỆU HÓA HỌC TRỰC TUYẾN
CHỌN LỌC-ĐẦY ĐỦ-CHẤT LƯỢNG
http://HOAHOC.edu.vn ─ http://LUUHUYNHVANLONG.com
“Học Hóa bằng sự đam mê”
Thầy LƯU HUỲNH VẠN LONG
(Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một – Bình Dương)
TUYỂN CHỌN VÀ GIỚI THIỆU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐẠT GIẢI CÁC CẤP MÔN
HÓA HỌC 12
KHÔNG tức giận vì muốn biết thì KHÔNG gợi mở cho
KHÔNG bực vì KHÔNG hiểu rõ được thì KHÔNG bày vẽ cho
Khổng Tử
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP AMINO AXIT TRONG HÓA HỌC 12
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bài tập có ý nghĩa rất quan trọng trong hóa học . Ngoài việc giúp học sinh hiểu chính xác
và vận dụng các kiến thức đã học , bài tập hóa học còn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng ,
tính tích cực , trí thông minh ,sự sáng tạo , đào sâu kiến thức và sự hiểu biết một cách sinh
động mà không làm nặng nề hơn lượng kiến thức đã được qui định trong chương trình sách
giáo khoa và sách bài tập .Nội dung hóa học trong các bài thi bài kiểm tra được thể hiện
phần lớn dưới dạng bài tập .
Một trong những yêu cầu để học sinh làm tốt bài kiểm tra trắc nghiện khách quan là phải
C. phenylalanin
D. valin
Trang 1
Hướng dẫn:
Phương trinh phản ứng :
H2NRCOOH +
HCl
ClH3NRCOOH
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : mamino axit + mHCl = mmuối
nên mHCl = mmuối - mamino axit = 11,15 – 7,5 = 3,65 gam
số mol HCl là : nHCl = 3,65/36,5
= 0,1 mol
suy ra số mol amino axit: namino axit = nHCl = 0,1 mol
Khối lượng phân tử amino axit là : Mamino axit = 7,5/0,1 = 75 gam
Ta có
R + 16 + 45 = 75 nên R = 14 (CH2)
Vậy công thức cấu tạo của α-amino axit là H2NCH2COOH (Glyxin). Do đó chọn A.
Bài tập 2: Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản
Bài tập 3: Cho 0,1 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M. Mặt
khác18 gam X cũng phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl trên. X có khối lượng phân
tử là
A. 120 gam.
B. 90 gam.
C. 60 gam.
D. 80 gam.
Hướng dẫn:
Số mol axit HCl là
nHCl = 0,1.2 = 0,2 mol
nHCl
Số nhóm amino (- NH2) : n =
=
namino axit
0,2
0,1
= 2
Đặt công thức aminoaxit X là (H2N)2R(COOH)m
(H2N)2R(COOH)m
+ 2HCl
=
namino axit
0,01
0,01
= 1
Đặt công thức aminoaxit X là (H2N)nRCOOH
Số mol KOH là:
(H2N)nRCOOH
nKOH = 0,04.0,5 = 0,02 mol
+
0,02 mol
KOH
(H2N)nRCOOK
+
H2 O
0,02 mol
1,5 = 75 gam
0,02
R + 16n + 45 = 75 suy ra R = 30 – 16n
NTH: Trần Thị Thủy
Trang 3
A. H2NC2H3(COOH)2.
B. H2NC3H5(COOH)2.
C. (H2N)2C3H5COOH.
D. H2NC3H6COOH.
Hướng dẫn:
Số mol HCl là
nHCl = 0,2.0,1 = 0,02 mol
nHCl
Số nhóm amino (- NH2) : n = namino axit
= 0,02 = 1
0,02
40.4
Số mol NaOH là nNaOH =
= 0,04 mol
40.100 n
NaOH
Số nhóm cacboxyl (- COOH) : m =
= 0,04 = 2
namino axit
0,02
D. 171,0.
Hướng dẫn:
Gọi x, y là số mol của alanin và axit glutamic.
Hỗn hợp X phản ứng với NaOH
CH3CH(NH2)COOH
+ NaOH
x
CH3CH(NH2)COONa
x
+
H2 O
x
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH + 2NaOH
y
2y
NaOOC(CH2)2CH(NH2)COONa+H2O
y
Áp đụng định luật bảo toàn khối lượng ta có khối lượng HCl là
36,5x + 36,5y = 36,5 suy ra x + y = 1 (II)
Từ (I) và (II) suy ra x = 0,6 ; y = 0,4
Giá trị của m là:
m = 0,6.89 + 0,4.147 = 112,2. Chọn đáp án A.
4. Dạng 4: Dạng amino axit phản ứng với axit, cho sản phẩm thu được phản ứng với bazơ. Và
Amino axit phản ứng với bazơ,cho sản phẩm thu được phản ứng với axit
+b(mol) HCl ddA
+ NaOH
nNaOHpứ=b+a.y
( NH2)x-R –(COOH)y
a( mol)
+ c(mol) NaOH
ddB
+ HCl
nHClpứ=c+a.x
Bài tập 1: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M,
thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A. 0,70.
2NaOH
H2NC3H5(COONa)2
+ 2H2O
0,3 mol
Số mol NaOH đã phản ứng là: nNaOH = 0,35 + 0,3 = 0,65 mol. Chọn đáp án C.
Cách 2:
nNaOH= nHCl + n Aminoaxit. Số chức (COOH)= 0,35+ 0,15.2 = 0,65 (mol)
Bài tập 2: Cho 0,2 mol α -amino axit X phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 2M thu
được dung dịch Y. Cho dung dịch Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng,
cô cạn sản phẩm thu được 33,9g muối. X có tên gọi là
A. Glyxin
B. Alanin
NTH: Trần Thị Thủy
C. Valin
D. Axit glutamic
Trang 5
Hướng dẫn:
Số mol HCl là nHCl = 0,1.2 = 0,2 mol
+ nH2O
0,2 mol
Khối lượng muối là :
mmuối X
+ mNaCl = 33,9 gam
mmuối X = 33,9 – 0,2.58.5 = 22,2 gam
22,2
= 111 gam
0,2
16 + R + 67n = 111 Suy ra R = 95 – 67n
Khối lượng phân tử muối X là:
Ta có:
H2 O
0,2 mol
H2NR(COOH)n +
Suy ra
+
H2O
0,4 mol
CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH + 2HCl
NTH: Trần Thị Thủy
+
CH3CH(NH3Cl)CH(NH3Cl)COOH
Trang 6
0,25 mol
Khối lượng muối là :
0,25 mol
m = mmuối X
+ mNaCl = 0,4.58,5 + 0,25.191 = 71,15 gam
Chọn đáp án C.
Bài tập 4: Cho 11,7 gam – amino axit X chứa một nhóm – NH2 và một nhóm –COOH
vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch HCl dư vào dung
dịch Y thu được 38,75 gam muối khan. Tên gọi của – amino axit X là
A. glyxin.
B. valin.
C. alanin.
x mol
+
x mol
m = mmuối X
+ mNaCl
mmuối X = m – mNaCl = 38,75 – 0,4.58,4 = 15,35 gam
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì ta có số mol HCl phản ứng với – amino axit X là
mHCl = 15,35 – 11,7 = 3,65 gam. Vậy số mol x =
11,7
0,1
16 + R + 45 = 117 nên R = 56 (C4H8)
Khối lượng phân tử – amino axit X: Mx =
3,65
= 0,1mol
36,5
= 117 gam
Công thức – amino axit X là H2NC4H8COOH.
Do đó chon B. valin. (CH3)2CHCH(NH2)COOH.
5. Dạng 5: Amino axit phản ứng trùng ngưng
Bài tập : Khi trùng ngưng 13,1 gam axit ε – aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài amino axit dư
còn thu được m gam polime và 1,44 gam nước. Giá trị m là
2,5a mol hỗn hợp CO2 và N2. Công thức phân tử của X là:
A. C2H5NO2.
B. C3H7NO2.
C. C3H7N2O4.
D. C5H11NO2.
Hướng dẫn:
Đặt công thức amino axit X là CxHyOzNt (với x, y, z, t nguyên dương)
CxHyOzNt
+
(x + y – z )O2
xCO2 + y H2O
+ t N2
2
2
4
2
a mol
a.x mol
0,5.t.a mol
Ta có a.x + 0,5.t.a = 2,5 a suy ra x + 0,5.t = 2,5
Vậy x = 2,5 – 0,5.t
t = 1 thì x = 2 (nhận)
t = 2 thì x = 1,5 loại
Do đó công thức phân tử của X là C2HyOzN, chỉ có đáp án A C2H5NO2 thỏa mãn điều kiện nên
chọn đáp án A.
Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn a mol một aminoaxit X được 2a mol CO2, 2,5a mol nước và
0,5at = 0,5a suy ra t = 1
Vậy công thức phân tử của X là C2H5NO2 nên chọn đáp án C.
NTH: Trần Thị Thủy
Trang 8
Bài tập 3: Cho 1 amino axit (X) có công thức là H2NRCOOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X
thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 6,75 gam H2O. Công thức phân tử của X là :
A. NH2CH2COOH
B. NH2CH2CH2COOH
C. CH3CH(NH2)COOH
D. Cả B và C
Hướng dẫn
6,72
6,75
= 0,375 mol
22,4 = 0,3 mol; Số mol H2O: nH2O = 18
Vì số mol H2O lớn hơn số mol CO2 nên đặt công thức của amino axit X là
Số mol CO2: nCO2 =
H2NCnH2nCOOH (với n ≥ 1)
Phương trình phản ứng:
H2NCnH2nCOOH +
(6n+3)
Câu 1: Một α -amino axit X có công thức tổng quát dạng H2N – R – COOH. Cho 8,9 gam X
tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Để phản ứng với hết với các
chất trong dd Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo đúng của X là
A. H2N-CH2-COOH.
B. H2N-CH2-CH2-COOH.
C. CH3CH(NH2)COOH.
D. CH3CH2CH(NH2)COOH.
Câu 2: X là một α - amioaxit no chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 23,4 gam
X tác dụng với HCl dư thu được 30,7 gam muối. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3-CH(NH2)-COOH.
B. H2N-CH2-COOH.
C. H2N-CH2CH2-COOH.
D. CH3-CH(CH3)CH(NH2)COOH.
III.HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
NTH: Trần Thị Thủy
Trang 9
1.Kết quả định tính :
Trong quá trình giảng tôi nhận thấy ban đầu học sinh còn gặp khó khăn trong việc giải
nhanh các bài tập trắc nghiệm.Tuy nhiên sau khi học sinh được giáo viên hướng dẫn các
phương pháp giải nhanh thì việc tính toán dễ dàng có thể nhấn nhanh ra kết quả, giúp học
sinh định hướng cách làm bài và tiết kiệm được nhiều thời gian.
64,4%
- Qua bảng số liệu trên nhận thấy tỉ lệ % học sinh lớp thực nghiệm kĩ năng giải bài tập
nhanh hơn , và trả lời Đúng đáp số cao hơn lớp đối chứng.
IV. ĐỀ XUẤT , KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Để việc vận dụng phương pháp giải toán hóa học đạt kết quả tốt , Tôi đề nghị một số ý kiến
sau :
-
Xây dựng các dạng bài tập dạng cơ bản để học sinh vận dụng công thức , sau đó
nâng dần lên các dạng toán lựa chọn nghiệm phù hợp .
-
Phân dạng bài tập cụ thể để học sinh ,để học sinh vận dụng công thức tốt hơn và có
thể xử lí nhanh với các dạng toán có biến đổi chút ít
V.PHẦN KẾT LUẬN
Đề tài “phương pháp giải bài tập amino axit trong hóa học 12” là một nội dung rất quan
trọng trong việc giúp ích cho học sinh trong việc hoàn thành tốt một bài tập hoá học phổ thông, rèn
luyện kỹ năng giải bài tập hoá học và phát triển tư duy của học sinh. Nhất là trong giai đoạn đổi mới
hình thức đánh giá kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan, học sinh muốn làm bài tốt cần phải nắm
vững phương pháp giải toán và phân dạng được dạng toán. Mới đáp ứng phần nào những khúc
mắc của học sinh khi giải đề tuyển sinh đại học và cao đẳng.
Với chút ít kinh nghiệm của bản thân tôi hy vọng đề tài này sẽ góp phần nâng cao chất
lượng giảng dạy bộ môn . đề tài này vẫn còn mở rộng và phát triển hơn nữa , rất mong quí
Thầy cô,đồng nghiệp góp thêm ý kiến
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………….11
NTH: Trần Thị Thủy
Trang 12