Chuyên đề hóa học 8 Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8 9 - Pdf 25

Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
MỤC LỤC
I. LÝ DO CHỌN CHUN ĐỀ
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA CHUN ĐỀ
II.1) Cơ sở lý luận
II.2) Thực trạng
II.3) Biện pháp giải quyết
II.4) Hiệu quả của chun đề
III. KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang

1
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
DANH MỤC VIẾT TẮT
SKKN: Sáng kiến kinh nghiệm
PTHH: phương trình hoá học
ĐLBTKL: đònh luật bảo toàn khối lượng
THCS : trung học sơ sở
Đktc: điều kiện tiêu chuẩn
ĐH: đại học
CĐ: cao đẳng
THPT: trung học phổ thông
Trang

2
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
I . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Hoá học là môn khoa học thực nghiệm, mới lạ với học sinh THCS do đó các em
học sinh có vẻ dè dặt trong khi học hoá học. Do là môn mới nên các em chưa có

tâm của quá trình dạy học. Để dạy học tích cực cần: đổi mới mục tiêu dạy học ở
từng bài dạy. Giáo viên là người tích cực thiết kế, tổ chức ,khuyến khích, tạo điều
kiện để đa số học sinh tiùch cực tìm tói ,khám phá, xây dựng và vận dụng kiến
thức, rèn luyện kó năng.
Cần đổi mới các hình thức tổ chức dạy học đa dạng ,phù hợp , sử dụng các
phương tiện dạy học hiện đại như là nguồn kiến thức . Sử dụng tổng hợp và linh
hoạt các phương pháp d học chung và đặc thù của bộ môn theo hướng phát huy
tính độc lập tích cực của học sinh. Người giáo viên cần phải hướng dẫn chỉ đạo học
sinh của mình cách hìn nhận về bộ môn hoá học và cách học bộ môn này ra sao?
Muốn vậy trước hết giáo viên phải xây dựng cho chính bản thân mình một
phương pháp dạy học phù hợp và khoa học để kết quả là chất lượng học tập của
học sinh được nâng lên.
II.2 ) Thực trạng khi thực hiện các giải pháp của đề tài .
1/ Thận lợi :
- Được sự giúp đỡ củaban giám hiệu nhà trường, tổ chuyên môn, đồng nghiệp
trường THCS Tân Hoà.
Trang

4
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
- Được sự phối hợp của học sinh trong đơn vò khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm.
- Qua một số năm công tác từ đó có nhận đònh về khả năng lónh hội- tiếp thu kiến
thức của từng đối tượng học sinh.
2/ Khó khăn:
- Trường THCS Tân Hoà là một trường vùng sâu, vùng xa trên đòa bàn huyện.
Đa số học sinh là dân tộc chưa có ý thức học tập. Bên cạnh đó do trình độ dân
trí kém , phụ huynh chưa quan tâm và đầu tư đúng mức đến việc học của con
em mình.
- Tài liệu tham khảo còn hạn chế
- Năm công tác chưa nhiều , kinh nghiệm còn non kém.

thử
Thuốc thử Dấu hiệu
nhận biết
Phương trình phản ứng (ví dụ)
Gốc axit:
=SO
4
Dd BaCl
2

trắng không
tan trong axit
H
2
SO
4
+ BaCl
2

→
BaSO
4


+ 2HCl
-Cl Dd
AgNO
3

trắng AgNO

=SO
3
Dd BaCl
2

hoặc axit

trắng( SO
2

)
Na
2
SO
3
+ BaCl
2

→
BaSO
3

+2 NaCl
Na
2
SO
3
+ 2HCl
→
2 NaCl + SO

màu hóa nâu
ngoài không
khí
8HNO
3
+ 3Cu
→
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO

+ 4H
2
O
2NO + O
2

→
2NO
2

Trang

6
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
= PO
4
AgNO

+ H
2
O
Muối
Muối của kim loại:
Cu Dung dịch
natri
hidroxit

Xanh lam CuCl
2
+ NaOH
→
Cu(OH)
2


+ 2NaCl
Mg

Trắng MgCl
2
+ NaOH
→
Mg(OH)
2


+ 2NaCl
Fe(II)

Đỏ nâu Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH
→
2Fe(OH)
3

+ 3Na
2
SO
4
Al

Trắng keo
và tan trong
kiềm dư
AlCl
3
+3 NaOH
→
Al(OH)
3

+ 3NaCl
Al(OH)
3

ẩm
Hóa hồng
SO
2
Dd brom Mất màu đỏ
nâu
SO
2
+Br
2
+ 2H
2
O
→
2HBr + H
2
SO
4
CO CuO đen,
t
0
Hóa đỏ(Cu) CuO + CO
→
0t
Cu + CO
2

H
2
S Mùi trứng

+2KBr
→
2KCl + Br
2
NO
2
Quỳ tím Quỳ ẩm hóa
Trang

7
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
hồng
Phương pháp:
HS có thể sử dụng tất cả các thuốc thử để nhận biết theo các bước cơ bản đã nêu ở
trên.
Lưu ý: dùng thuốc thử có hiện tượng đặc trưng, dễ tìm, ít tốn kém.
Hướng dẫn giải:
- Dùng giấy quỳ nhúng vào các lọ đựng chất lỏng. Ta thấy có một lọ giấy quỳ
không đổ màu , nhận được lọ chứa nước.
- Các lọ còn lại trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử. Sau đó dùng thuốc thử
AgNO
3
nhỏ vào các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng nhận được
HCl.
AgNO
3
+ HCl
→
AgCl


DẠNG 1: DẠNG TOÁN KHÔNG GIỚI HẠN
THUỐC THỬ
Bài 1: Bằng biện pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng sau: HCl,
H
2
SO
4
, HNO
3
, H
2
O
Bài 2: Có 6 lọ , mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: (NH
4
)
2
SO
4
,
HCl, Na
2
S, CuSO
4
, NaOH, Na
2
CO
3
bị mất nhãn, bằng biện pháp hóa học
hãy phân biệt các lọ trên.
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc

2
SO
4
+2 NaOH
→
Na
2
SO
4
+2 NH
3
↑+ H
2
O
Một mẩu thử xuất hiện kết tủa màu xanh lam nhận được lọ chúa CuSO
4
.
CuSO
4
+2 NaOH
→
Cu(OH)
2


+ Na
2

2
O
CO
2
+ Ca(OH)
2

→
CaCO
3


+ H
2
O
- Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì nhận được NaOH.
Phương pháp :
Dùng thuốc thử đã cho nhận biết được một trong vài chất cần nhận biết. Sau đó dùng
lọ vừa nhận biết được cho phản ứng với các lọ còn lại để nhận biết các chất cần tìm.
Trang

9
DẠNG 2: DẠNG TOÁN GIỚI HẠN THUỐC THỬ
( chỉ dùng một thuốc thử)
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
Lưu ý: HS cần chọn một thuốc thử ( hoặc dùng thuốc thử đề bài cho) sao
cho nhận biết được một chất mà chất đó phải cho phản ứng đặc trưng với các chất còn
lại.
Hướng dẫn giải:
- Nhúng quỳ tím vào 4 lọ đựng các dung dịch trên ta thấy một lọ làm đổi màu quỳ

- Mẫu thử nào có bọt khí có mùi khai nhận được NH
4
Cl
NH
4
Cl

+ NaOH
→
NaCl + NH
3
↑+ H
2
O
Trang

10
Bài tập 1: có 4 lọ mất nhãn đựng các dung dịch NaOH, HCl , AgNO
3
, Na
2
S. chỉ
dùng quỳ tím làm thuốc thử duy nhất hãy nhận biết các loại hóa chất trên.
Bài 2: Có 5 dung dịch sau: NH
4
Cl, FeCl
2

nhận được AlCl
3
AlCl
3
+3 NaOH
→
Al(OH)
3


+3 NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH
→
NaAlO
2
+2 H
2
O
- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng không tan trong NaOH dư nhận được MgCl
2
MgCl
2
+ 2NaOH
→
Mg(OH)
2

+ 2NaCl

SO
4
, Na
2
CO
3
, ZnCl
2
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
BaCl
2
X
BaSO
4

BaCO
3

X
H
2
SO
4
BaSO
4

X
CO
2


nhận được H
2
SO
4
.
- Mẫu thử phản ứng với ba mẫu thử còn lại cho hai chất kết tủa trắng và một chất
khí thì nhận được Na
2
CO
3
.
- Mẫu thử phản ứng với ba mẫu thử còn lại cho một kết tủa thì nhận được ZnCl
2.

Các phương trình phản ứng:
BaCl
2
+ H
2
SO
4
→
BaSO
4


+ 2HCl
Na
2
CO

2
+ Na
2
CO
3

→
ZnCO
3

+ 2NaCl
Hướng dẫn giải:
- Trích mỗi lọ một ít làm các mẫu thử khác nhau rồi lần lượt cho các mẫu thử này
phản ứng với các mẫu thử còn lại, ta được kết quả theo bảng sau:
Hóa chất HCl AgNO
3
Na
2
CO
3
, CaCl
2
Trang

12
Bài 2: Không dùng hóa chất nào khác hãy nhận biết các dung dịch sau: HCl,
AgNO
3
, Na
2

2

Ag
2
CO
3

X
CaCO
3

CaCl
2
X
AgCl

CaCO
3

X
( dấu X là là không có phản ứng gì hoặc phản ứng nhưng không có hiện tượng gì)
Như vậy:
- Mẫu thử nào phản ứng với 3 mẫu thử còn lại xuất hiện hai kết tủa trắng thì nhận
được CaCl
2
.
- Mẫu thử phản ứng với ba mẫu thử còn lại cho một chất kết tủa và một chất khí thì
nhận được HCl.
- Mẫu thử phản ứng với ba mẫu thử còn lại cho hai chất kết tủa trắng và một chất
khí thì nhận được Na

2
O
2AgNO
3
+ Na
2
CO
3

→
Ag
2
CO
3

+2 NaNO
3
HCl + AgNO
3

→
HNO
3
+ AgCl

Phương pháp:
- Có thể nhận biết bằng màu sắc ( Cl
2
màu


CaCO
3


+ H
2
O
Dùng tàn đóm đỏ có thể phân biệt 2 lọ khí hiđro và oxi. Tàn đóm bùng cháy là lọ
đựng khí oxi, lọ có tiếng nổ nhỏ là lọ đựng khí hiđro.
H
2
+ O
2
→
0t
H
2
O
b) Quan sát thấy lọ nào có khí màu vàng lục thì đó là khí Cl
2
. Mở nắp mẫu thử,
mẩu thử nào có khí màu nâu bay ra ở miệng bình đó là khí NO vì:
2NO + O
2
→
2 NO
2
- Cho các mẫu thử còn lại lần lượt lội dung dung dịch Ca(OH)
2
,khí nào làm nước

O
- Tiếp tục cho 2 khí này lội qua dung dịch H
2
S khí nào tạo kết tủa màu vàng là
SO
2
SO
2
+2H
2
S
→
3 S

+2 H
2
O.
Khí còn lại là CO
Trang

14
Bài tập 1:
a) Có ba lọ đựng riêng biệt 3 khí oxi, hiđro, cacbonic. Làm thế nào để nhận
biết các khí trên?
b) Làm thế nào để nhận biết các khí sau đây: NO, CO, CO
2
, SO
2
, Cl
2

H
4
Br
2
Tiếp tục dẫn các khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong, khí nào bị giữ lại và làm
cho nước vôi trong vẫn đục thì nhận được CO
2
CO
2
+ Ca(OH)
2

→
CaCO
3


+ H
2
O
Sau cùng đem đố 2 khí còn lại sau đó cho sản phẩm lội qua nước vôi trong, sản phẩm
nào làm nước vôi trong vẫn đục thì chất đem đốt là CH
4
. khí mà khi đốt có tiếng nổ
nhỏ là H
2.
CH
4
+2 O
2

Phương pháp :
- Đầu tiên nhận biết bằng màu sắc ( trong trường hợp có một hoặc vài mẫu thử có
màu sắc khác nhau.
- Nhận biết bằng tính tan trong nước ( nếu có 2 nhóm tan và không tan trong nước)
- Cuối cùng nhận biết bằng các thuốc thử khác.
Hướng dẫn giải:
Quan sát ta thấy có 2 nhóm:
Trang

15
DẠNG 5: DẠNG TOÁN NHẬN BIẾT
CHẤT RẮN
Bài tập 1:
Nhận biết các chất rắn sau: NaCl, CuO, AlCl
3
, MgCO
3
, Ag
2
O, BaCO
3
. Giải sử
có đầy đủ dụng cụ và hóa chất.
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
- Chất rắn có màu đen là: CuO và Ag
2
O.
- Chất rắn có màu trắng: NaCl, AlCl
3
, MgCO

3
Đối với nhóm tan trong nước , ta cho tác dung với dung dịch natri hiđroxit.Chất nào
tác dụng tạo kết tủa trắng keo sau đó tan dần thì nhận được AlCl
3
.
AlCl
3
+3 NaOH
→
Al(OH)
3


+3 NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH
→
NaAlO
2
+2 H
2
O
Chất còn lại không có hiện tượng gì thì nhận được NaCl.
Đối với nhóm không tan trong nước : ta cho tác dụng với dung dịch axit sunfuaric.
Chất nào tác dụng cho kết tủa trắng đồng thời có khí bay lên thì nhận được BaCO
3
.
BaCO
3

+ H
2
O
Hướng dẫn giải:
Hòa tan các chất rắn trên vào nước ta thấy đá vôi không tan nhận được đá vôi.
Trang

16
Bài 2: Có 4 chất rắn: đá vôi, xôđa muối ăn, kali sunfat. Làm cách nào để
nhận biết nếu chỉ được dùng nước và một hóa chất.
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
Các chất còn lại tan được trong nước. Lấy ba dung dịch mẫu thử còn lại cho tác dụng
với axit clohiđric, mẫu thử nào có chất khí bay lên là xôđa , hai mẫu còn lại không có
hiện tượng gì ta nhận được xôđa.
Na
2
CO
3
+ 2HCl
→
2NaCl + CO
2
↑ + H
2
O.
Cho HCl vào đá vôi ta được dung dịch CaCl
2
.
CaCO
3

dạng 5
Hướng dẫn giải:
Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử và hòa tan vào ba ống nghiệm khác nhau.
- Cho dung dịch BaCl
2
vào ba mẫu thử trên thì:
+ Mẫu thử nào không thấy hiện tượng gì xảy ra là NaCl
+ Mẫu thử nào có xuất hiện kết tủa trắng là Na
2
CO
3
và hỗn hợp (NaCl , Na
2
CO
3
).
- Tiếp tục cho AgNO
3
vào hai mẫu thử có kết tủa thì:
+ Mẫu thử nào không có hiện tượng là Na
2
CO
3
Trang

17
DẠNG 6: NHẬN BIẾT HỖN HỢP
RẮN
Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết ba chất rắn màu trắng đựng
trong ba lọ riêng biệt không nhãn : NaCl, Na

NaCl + AgNO
3

→
NaNO
3
+ AgCl ↓
Hướng gẫn giải:
Trích mỗi lọ một ít bột làm mẫu thử.
- Nhỏ 2ml dung dịch HCl vào ba mẫu thử trên thì:
+ Mẫu thử nào thấy có khí thoát ra đồng thời xuất hiện dung dịch màu nâu đỏ là
hỗn hợp (Fe + Fe
2
O
3
).
+ Mẫu thử nào xuất hiện chất khí không màu là hỗn hợp bột (Al + Al
2
O
3
).
+ Mẫu thử nào xuất hiện màu nâu đỏ là (FeO + Fe
2
O
3
).
Các phương trình:
Fe + 2HCl
→
FeCl


Al
2
O
3
+ 6HCl
→
2AlCl
3
+3 H
2
O
Trang

18
Bài 2: Có ba lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột (Al + Al
2
O
3
) , (Fe + Fe
2
O
3
) , (FeO
+ Fe
2
O
3
). Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng. Viết các phương
trình phản ứng xảy ra.

Mặc dù vậy, tôi cũng mạnh dạn đưa ra rất mong được sự góp ý của quý đồng
nghiệp để SKKN được bổ sung và phong phú hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang

20
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
1
2
3
4
5
6
7
Tên tài liệu
Sách giáo khoa hoá học 8,9
Hướng dẫn làm bài tập hoá 9
Rèn luyện kó năng giải toán
hoá học 9
Chuyên đề bồi dưỡng hoá học 8
Hóa học cơ bản và nâng cao 9
Phân loại và phương pháp giải các
chun đề hóa học
Giới thiệu đề thi tuyển sinh hóa
học thi vào lớp 10
Tác giả
Lê xuân Trọng
Đinh Thò Hồng
Ngô ngọc An
Hoàng Vũ

21
Một số lưu ý về phương pháp làm bài tập nhận biết trong hóa học 8-9 Lê Thị Mai Ngọc
Danh mục viết tắt
I. lý do chọn chuyên đề
II. Giải quyết vấn đề của chuyên đề
II.1) Cơ sở lý luận
II.2) Thực trạng khi thực hiện các giải pháp của chuyên đề
II.3 ) Nội dung biện pháp thực hiện các giải pháp của chuyên đề
II.4) Hiệu quả của chuyên đề
III. Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 4
Trang 4
Trang 5
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status