ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TỐNG MINH TUẤN
PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG
TRONG CÂY MÃ ĐỀ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TỐNG MINH TUẤN
PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG
TRONG CÂY MÃ ĐỀ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ICP-MS
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60.44.01.18
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vương Trường Xuân
THÁI NGUYÊN - 2017
LỜI CẢM ƠN
1.1. Giới thiệu chung về cây Mã đề ........................................................................ 3
1.1.1. Đặc điểm và thành phần cây Mã đề .......................................................... 3
1.1.2. Công dụng ................................................................................................. 4
1.2. Tình hình sử dụng thảo dược cũng như cây Mã đề ở Việt Nam và thế giới ...... 6
1.3. Trạng thái tự nhiên và một số tính chất lý, hóa của Mn, Co, Zn, Cd và Pb ...... 7
1.3.1. Trạng thái tự nhiên của các kim loại Mn, Co, Zn, Cd và Pb ..................... 7
1.3.2. Một số tính chất lý, hóa của Mn, Co, Zn, Cd và Pb ................................. 8
1.4. Vai trò sinh học của các nguyên tố Mn, Co, Zn, Cd và Pb ........................... 12
1.4.1. Vai trò sinh học của Mn ......................................................................... 12
1.4.2. Vai trò sinh học của Co .......................................................................... 13
1.4.3. Vai trò sinh học của Zn .......................................................................... 13
1.4.4. Vai trò sinh học của Cd .......................................................................... 14
1.4.5. Vai trò sinh học của Pb........................................................................... 14
1.5. Các phương pháp phân tích lượng vết kim loại nặng .................................... 15
1.5.1. Phương pháp phân tích hoá học ............................................................. 15
1.5.2. Các phương pháp phân tích công cụ. ..................................................... 16
1.5.3. Các phương pháp phân tích điện hoá ..................................................... 18
1.5.4. Phương pháp phổ khối plasma cảm ứng (ICP-MS) ............................... 19
1.6. Các phương pháp xử lí mẫu để xác định kim loại ......................................... 24
1.6.1. Nguyên tắc xử lí mẫu ............................................................................. 24
1.6.2. Phương pháp chiết .................................................................................. 24
b
1.6.3. Phương pháp điện phân .......................................................................... 25
1.6.4. Phương pháp phân hủy mẫu bằng lò vi sóng ......................................... 25
1.7. Thiết bị ........................................................................................................... 25
1.7.1. Lò vi sóng ............................................................................................... 25
1.7.2. Thiết bị phân tích mẫu ............................................................................ 26
3.3.4. Đường chuẩn, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của Cd.......... 38
3.3.5. Đường chuẩn, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của Pb .......... 38
3.5. Đánh giá hiệu suất thu hồi các quy trình xử lí mẫu cây Mã đề ..................... 39
3.6. Thực nghiệm đo và tính toán kết quả ............................................................ 41
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 50
d
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam
ICP-MS
Phương pháp cảm ứng cao tần ghép nối khối phổ (Inductively
Coupled Plasma emission Mass Spectrometry)
GFA-AAS
Phương pháp hấp thụ nguyên tử sử du ̣ng kỹ thuâ ̣t nguyên tử hóa lò
nhiệt điện (Graphite Furnace Atomic Absorption Spectrometry)
F-AAS
UV-VIS
Phương pháp hấ p thu ̣ nguyên tử sử du ̣ng kỹ thuâ ̣t nguyên tử hóa ngo ̣n
lửa (Flame Atomic Absorption Spectrometry)
Một phần tỉ (Part per billion)
m/z
Khối lượng/điện tích (Mass/charge)
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
e
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Một số tính chất vật lý của các nguyên tố Mangan, Coban, Kẽm,
Cadimi, Chì ..............................................................................................9
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu, thời gian địa điểm và kí hiệu mẫu .................................31
Bảng 2.2. Thể tích các dung dịch cần lấy...............................................................33
Bảng 3.1. Các thông số tối ưu cho máy đo ICP-MS ..............................................34
Bảng 3.2. Tỷ số khối lượng/điện tích (M/Z) của các kim loại cần phân tích .........34
Bảng 3.3. Khoảng nồng độ tuyến tính các nguyên tố ............................................35
Bảng 3.4. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các kim loại .................39
Bảng 3.5. Hiệu suất thu hồi của Mangan ...............................................................40
Bảng 3.6. Hiệu suất thu hồi của Coban ..................................................................40
Bảng 3.7. Hiệu suất thu hồi của Kẽm .....................................................................40
Bảng 3.8. Hiệu suất thu hồi của Cadimi .................................................................40
Bảng 3.9. Hiệu suất thu hồi của Chì .......................................................................41
Bảng 3.10. Kết quả tính toán hàm lượng Mangan trong mẫu lá khô (mg/kg) .........42
Bảng 3.11. Kết quả tính toán hàm lượng Mangan trong mẫu dịch chiết (mg/l) ......42
Hình 1.5.
Kiểu hệ lọc khối trường tứ cực ...............................................................28
Hình 1.6.
Hình ảnh máy ICP - MS (ELAN 9000) .................................................28
Hình 3.1.
Đường chuẩn của Mn .............................................................................35
Hình 3.2.
Đường chuẩn của Co ..............................................................................36
Hình 3.3.
Đường chuẩn của Zn ..............................................................................37
Hình 3.4.
Đường chuẩn của Cd..............................................................................38
Hình 3.5.
Đường chuẩn của Pb ..............................................................................38
Hình 3.6.
khuẩn, kháng viêm, bí tiểu tiện, phù thũng, tiểu tiện ra máu, viêm thận, viêm bàng
quang, mụn nhọt, sưng tấy...
Nhưng việc sử dụng đó có an toàn hay không khi hiện nay môi trường sống
của con người ngày càng bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng nhất là những nơi dân cư
sinh sống gần các khu công nghiệp chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự gia tăng
phế thải. Chất thải, phế thải công nghiệp, phế thải sinh hoạt, hoá chất nông nghiệp
tồn dư đi vào nước, không khí rồi tích tụ trong đất, làm cho đất bị thoái hoá, dẫn tới
năng suất, chất lượng của nhiều loại thực vật bị suy giảm trong đó có cây Mã đề mà
chúng ta vẫn sử dụng thường xuyên.
Vì vậy trong giai đoạn mới của ngành hóa phân tích trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng, chúng ta không chỉ quan tâm nghiên cứu tìm ra các hoạt
chất mới làm thuốc mà còn phải quan tâm nghiên cứu và kiểm tra khống chế các
kim loại nặng có hại ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, chúng tôi lựa chọn và thực hiện đề tài:
“Phân tích hàm lượng kim loại nặng trong cây Mã đề bằng phương pháp ICPMS” với mục đích sau:
1
Nghiên cứu và lựa chọn các điều kiện tối ưu trong quá trình xử lí mẫu để
định lượng các kim loại nặng trong cây Mã đề (Plantago major L.) bằng
phương pháp ICP-MS.
Lựa chọn các thông số phù hợp của máy hợp của máy để đo.
Đưa ra quy trình phân tích kim loại nặng trên thiết bị ICP-MS và áp dụng
phân tích một số đối tượng mẫu thực tế.
2
Chương 1
phổ biến.
- Loài Plantago asiatica (Mã đề, Mã đề á hay xa tiền) chủ yếu được dùng làm
thuốc. Về tính vị và công dụng dược liệu của hai loài tương tự nhau nhưng ở loài
mã đề (lá) lớn có chất lượng kém hơn [5].
1.1.2. Công dụng
- Thực phẩm
Lá cây Mã đề được dùng làm rau. Ở Việt Nam lá cây Mã đề non được dùng
làm rau như các loại rau cải khác. Lá rau Mã đề non được dùng để ăn sống cùng các
loại rau ghém khác, nhất là ăn chung với các loại rau rừng khác. Lá rau Mã đề non
cũng được dùng để xào, nấu các món canh rau mặn và chay. Canh mã đề nấu với
tôm, thịt ăn rất ngon và có tác dụng giải nhiệt, tiểu tiện dễ dàng [6].
- Thuốc
Theo quan điểm của Đông y, cây Mã đề được dùng làm thuốc là cây mọc
hoang dại trong tự nhiên, giống cây Mã đề được trồng là giống Mã đề lá lớn có giá
trị dược liệu kém hơn các giống Mã đề hoang dại (lá nhỏ) mọc trong môi trường tự
nhiên. Theo Đông y, Mã đề có vị ngọt, tính lạnh, đi vào các kinh, can, thận và bàng
quang, ho lâu ngày, viêm khí quản, tả, lị, nhức mắt, đau mắt đỏ, nước mắt chảy
4
nhiều, lợi tiểu... Trong y học cổ truyền Việt Nam, Mã đề được dùng làm thuốc lợi
tiểu, chữa một số bệnh về tiết niệu, cầm máu, phù thũng, ho lâu ngày, tiêu chảy,
chảy máu cam... [11].
Trong lá cây Mã đề giàu canxi và các khoáng chất khác, với 100 gram lá
chứa một lượng vitamin A tương đương với củ cà rốt. Toàn thân chứa một glucozit
gọi là aucubin hay rinantin còn gọi là aucubozit. Trong lá có chất nhầy, chất đắng,
carotin, vitamin C, vitamin K yếu tố T. Trong hạt chứa chất nhầy, axit plantenolic,
adnin và cholin [5, 12].
Các thử nghiệm cho thấy, Mã đề (đặc biệt là phần lá) có tác dụng lợi tiểu,
mức độ nhẹ tới vừa phải cũng như để làm giảm lượng đường trong máu. Nó đã từng
được sử dụng trong y học Ayurveda và Unani của người dân bản xứ cho một loạt
các vấn đề về ruột, bao gồm táo bón kinh niên, lỵ amip và bệnh tiêu chảy [29, 30].
1.2. Tình hình sử dụng thảo dược cũng như cây Mã đề ở Việt Nam và thế giới
Trên thế giới, đã phát hiện được 265.000 loài thực vật. Trong đó có 150.000
loài được phân bố ở các vùng nhiệt đới, 35.000 loài có ở các nước ASEAN. Trong
số này có ít nhất 6.000 loài được dùng làm thuốc. Các loài thực vật có chứa khoảng
5 triệu hợp chất hóa học. Cho tới nay, đã có 0,5%, nghĩa là 1.300 cây được nghiên
cứu một cách có hệ thống về thành phần hóa học và giá trị chữa bệnh. Thuốc từ
dược liệu được sử dụng không chỉ các nước Á Đông mà còn được tiêu thụ một
lượng khá lớn ở các nước Phương Tây. Ở các nước có nền công nghiệp phát triển
thì một phần tư số thuốc kê trong các đơn có chứa hoạt chất từ dược liệu [24].
Cây Mã đề với đặc tính dược phẩm của chúng chữa nhiều bệnh khác nhau,
đặc điểm sinh học của cây phát triển rất tốt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm nó mọc
khắp nơi xung quanh nơi ở của con người, ta rất dễ tìm kiếm cộng với điều kiện
kinh tế, quan điểm về hệ thống y học cổ truyền Phương Đông vì những lí do trên
mà Mã đề được sử dụng rộng rãi, phổ biến ở Việt Nam.
Cũng như cây Mã đề các loại cây thảo dược khác được sử dụng phổ biến ở
Việt Nam cũng như nhiều nơi trên thế giới để điều trị nhiều loại bệnh. Chúng
thường chứa các thành phần có hoạt tính dược lý như các khoáng chất và các chất vi
lượng. Theo như Tổ chức y tế Thế giới, có khoảng 70-80% dân số thế giới vẫn tin
vào các phương thuốc dân gian dùng chủ yếu là thảo dược. Các loại thảo dược được
sử dụng như các loại thuốc dân gian để điều trị các bệnh như đau đầu, đau bụng,
tiểu đường, cao huyết áp, thấp khớp..vv. Song song với sự tăng trong việc sử dụng
các loại thuốc thảo dược dân gian là sự lo ngại về sự an toàn và độc tính của các
6
thảo dược tự nhiên bán trên thị trường. Có một quan niệm sai lầm lớn là các thảo
7
Coban không thể tìm thấy như là một kim loại tự do, mà nói chung là ở trong
các dạng quặng.Những quặng coban chính là cobantin (CoAsS) 35,4% Co, smantit
(CoAs2). Do có nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau, nên số lượng hợp chất coban
khá phong phú. Các oxít không có từ tính ở nhiệt độ thấp như CoO, và Co3O4. Bột
kim loại coban dễ bùng cháy khi tiếp xúc với lửa. Các hợp chất của coban phải
được xử lí cẩn thận do có độc tính nhẹ [18, 19].
Kẽm trong thạch quyển của vỏ quả đất chiếm khoảng 5.10-3% về khối lượng,
tồn tại ở dạng các khoáng vật chủ yếu là quặng blen kẽm (ZnS), calamin (ZnCO3),
phranclinit hay ferit kẽm (Zn(FeO2)2), ngoài ra còn có zincit ZnO. Trong tự nhiên
các khoáng vật của Zn đều có lẫn khoáng vật của Pb, Ag và Cd [19].
Cadimi được tìm thấy trong tạp chất của cacbonat kẽm (calamin). Trong
thạch quyển của vỏ trái đất cadimi chiếm khoảng 5.10-5 % về khối lượng. Khoáng
vật chủ yếu của cadimi là quặng grinokit (CdS). Trong quặng blen kẽm (ZnS) và
calamine (ZnCO3) có chứa khoảng 3% cadimi [18].
Chì đã được con người biết đến từ thời thượng cổ. Chì trong vỏ trái đất ứng
với thành phần thạch quyển chiếm 1,6×10-3 % về khối lượng. Galen (PbS) là quặng
chì quan trọng nhất trong công nghiệp, ngoài ra còn gặp chì trong quặng xeruzit
(PbCO3) [19].
1.3.2. Một số tính chất lý, hóa của Mn, Co, Zn, Cd và Pb
1.3.2.1. Tính chất vật lý của Mn, Co, Zn, Cd và Pb
Mangan là kim loại màu trắng xám, giống sắt. Nó là kim loại cứng và rất
giòn, khó nóng chảy, nhưng lại bị oxi hóa dễ dàng. Mangan tự nhiên là bao gồm 1
đồng vị bền 55Mn. 18 đồng vị phóng xạ đã được miêu tả đặc điểm trong đó đồng vị
phóng xạ ổn định nhất là 53Mn có chu kì bán rã 3,7 triệu năm, 54Mn có chu kì bán rã
312,3 ngày, và 52Mn là 5,591 ngày. Tất cả các đồng vị phóng xạ còn lại có chu kì
bán rã nhỏ hơn 3 giờ và phần lớn trong số này có chu kì bán rã nhỏ hơn 1 phút [19].
112
Cd (24,07%),
106
Cd (1,215%),
113
Cd (12,26%),
108
Cd
114
Cd
(28,86%), và 116Cd (7,58%). Trong các đồng vị phóng xạ thì đồng vị 100Cd có chu kì
bán hủy 470 ngày đêm là bền nhất [19].
Chì là kim loại có màu xám. Chì có 18 đồng vị, trong đó có 4 đồng vị thiên
nhiên là
204
Pb (chiếm 1,48%),
206
8
Cấu hình electron
[Ar]3d54s2 [Ar]3d74s2 [Ar]3d104s2 [Kr]4d105s2
Năng lượng ion hóa
(eV)
Bán kính nguyên tử
I1= 7,43
I2= 15,63
I1= 7,86
I2= 17,05
I1=9,39
I2=17,96
I1= 8,99
I2= 16,90
1,3
1,25
1,39
1,56
11,34
0
Coban
27
58,93
Kẽm
30
66
Chì
82
208
[Xe]4f14
5d106s26p2
I1=7,42
I2=15,03
(A )
Nhiệt độ nóng chảy
(0C)
Nhiệt độ sôi (0C)
Khối lượng riêng
(g/cm3)
Mangan
25
54,94
hidroxxit - cacbonat bền.
2Zn + 2H2O + O2 → 2Zn(OH)2
2Zn + H2O + O2 + CO2 → Zn2CO3(OH)2
hi ở nhiệt độ cao cháy mãnh liệt tạo thành oxit
t
2Zn + O2
2ZnO
0
* Tác dụng với các phi kim khác
- Mangan, Coban, Cadimi và Chì tác dụng với halogen, lưu huỳnh, photpho...
tạo muối tương ứng.
Pb + S → PbS
Pb + Cl2 → PbCl2
Co + S → CoS
* Tác dụng với nước
- Mangan, coban, kẽm và cadimi không tác dụng được với nước ở nhiệt độ
thường. Ở nhiệt độ cao cadimi khử hơi nước tạo thành oxit. Còn chì phản ứng chậm
với nước khi có mặt của oxi tạo ra hidroxit:
2Pb + O2 + 2H2O → 2Pb(OH)2
10
* Tác dụng với axit
- Với axit có tính oxi hóa ở H+ (như HCl, H2SO4 loãng…) mangan, coban,
kẽm, và cadimi đều tác dụng tạo muối M2+ và giải phóng khí hiđro.
Mn + H2SO4 → MnSO4 + H2↑
Co + H2SO4 → CoSO4 + H2↑
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
11
Kẽm có thể tan dễ dàng trong dung dịch kiềm giải phóng hidro
Zn + OH- + H2O → [Zn(OH)4]2- + H2
Khi có mặt oxi không khí, đồng, kẽm có thể tan trong dung dịch NH3
2Cu + 8NH3 + O2 + 2H2O → 2[Cu(NH3)4](OH)2
Zn + 4NH3 + 2H2O → [Zn(NH3)4](OH)2 + H2
Trong môi trường kiềm cao, Zn khử được ion NO3- thành khí NH3:
4Zn + NO3- + 7OH- + 6H2O → 4[Zn(OH)4]2- + NH3
1.4. Vai trò sinh học của các nguyên tố Mn, Co, Zn, Cd và Pb
1.4.1. Vai trò sinh học của Mn
Mangan trong cơ thể chỉ khoảng 12 - 20 mg so với trọng lượng cơ thể nhưng
tham gia vào rất nhiều quá trình biến dưỡng với nhiều vai trò khác nhau. Trong
đường ruột, mangan giúp men tiêu hóa nhận diện thức ăn dễ hấp thu nhất. Ở tế bào,
mangan thúc đẩy tổng hợp protein để bảo toàn cấu trúc của tế bào, nhờ đó tế bào có
thể sinh sản bình thường. Nói cách khác, tế bào ít bị biến động thành tế bào ung thư.
Mangan là nguyên tố vi lượng "bận rộn" nhất, có mặt ở khắp nơi trong cơ thể. Giúp
tạo huyết cầu trong tủy xương, tăng cường cấu trúc chắc khỏe cho xương và răng
hay thúc đẩy quá trình sản xuất nội tiết tố.
Mangan tham gia vào sản xuất tác chất trung gian thần kinh dopamin - một
chất dẫn truyền xung thần kinh cảm giác về ý chí và tinh thần sáng tạo của con
người. Nếu thiếu mangan, cơ thể sẽ mất cảm giác sung sướng hay đau buồn, giảm
khả năng phản xạ của cơ thể.
Ngoài ra, mangan còn kích thích chuyển hóa chất béo, giảm cholesterol góp
phần ngăn ngừa xơ vữa động mạch. Mangan trong ty thể làm chất đồng xúc tác
cùng các enzyme chuyển hóa hàng loạt quá trình trong tế bào... Hơn nữa, mangan
còn thúc đẩy hình thành sắc tố melanin làm sáng da, tăng sức sống cho tóc.
Mangan không có khả năng gây đột biến cũng như hình thành các bệnh nguy
Kẽm xúc tác quá trình tổng hợp triptophan, protein, axit indolilaxetic và cần
cho quá trình sử dụng phốt pho vô cơ thành phốt pho hữu cơ trong thành phần của
axit nucleic, các nucleotit.
Mặc dù kẽm là vi chất cần thiết cho sức khỏe, tuy nhiên nếu hàm lượng kẽm
vượt quá mức cần thiết sẽ có hại cho sức khỏe. Hấp thụ quá nhiều kẽm làm ngăn
chặn sự hấp thu đồng và sắt. Ion kẽm tự do trong dung dịch là chất có độc tính cao
đối với thực vật, động vật và đặc biệt là đối với người [10].
13
1.4.4. Vai trò sinh học của Cd
Cadimi có thể xâm nhập vào cơ thể con người bằng nhiều con đường khác
nhau như tiếp xúc với bụi cadimi, ăn uống các nguồn có sự ô nhiễm cadimi. Nếu ăn
phải một lượng đáng kể cadimi sẽ bị ngộ độc, có thể dẫn đến tử vong. Đã có bằng
chứng chứng minh rằng cadimi tích tụ trong cơ thể gây nên chứng bệnh giòn xương.
Ở nồng độ cao, cadimi gây đau thận, thiếu máu và phá hủy tủy xương. Người bị
nhiễm độc cadimi, tùy theo mức độ sẽ bị ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, đặc
biệt là bị tổn thương thận, ảnh hưởng đến nội tiết, máu và tim mạch. Sự hiện diện
của cadimi trong cơ thể khiến cho việc cố định canxi trở nên khó khăn dẫn đến
những tổn thương về xương gây đau đớn ở vùng xương chậu và hai chân. Ngoài ra,
tỷ lệ ung thư phổi cũng khá lớn ở nhóm người thường xuyên tiếp xúc với chất độc
này [1, 2, 10, 25].
Phần lớn cadimi thâm nhập vào cơ thể được đào thải ra ngoài, còn giữ lại
ở thận khoảng 1% do cadimi liên kết với protein tạo thành metallotion có ở thận.
Phần còn lại được giữ trong cơ thể và dần dần được tích tụ theo thời gian. Khi
lượng Cd2+ được tích tụ đủ lớn, nó có thể thế chỗ Zn 2+ trong các enzyme quan
trọng và gây rối loạn tiêu hóa và các chứng bệnh rối loạn chức năng của thận,
gây thiếu máu, tăng huyết áp, phá hủy tủy xương gây ung thư … Cadimi cũng có
thể can thiệp vào quá trình sinh học có chứa magie và canxi theo cách thức
phổ phát xạ nguyên tử cảm ứng cao tần plasma (ICP-AES), quang phổ phát xạ
plasma cảm ứng (ICP-OES), quang phổ plasma ghép nối khối phổ (ICP - MS)…Các
phương pháp được sử dụng tùy thuộc theo từng đối tượng mẫu phân tích, mức hàm
lượng kim loại nặng trong mẫu, điều kiện cụ thể của phòng thí nghiệm và yêu cầu
mức độ tin cậy của kết quả phân tích.
1.5.1. Phương pháp phân tích hoá học
Nhóm các phương pháp này dùng để xác định hàm lượng lớn của các chất,
thông thường lớn hơn 0.05%, tức là mức độ miligam. Các thiết bị, dụng cụ cho các
phương pháp này đơn giản và không đắt tiền.
1.5.1.1. Phương pháp phân tích khối lượng
Nguyên tắc: Đây là phương pháp dựa trên sự kết tủa chất cần phân tích với
thuốc thử phù hợp, sau đó lọc, rửa, sấy hoặc nung rồi cân chính xác sản phẩm và từ
đó xác định được hàm lượng chất phân tích [14, 15].
1.5.1.2. Phương pháp phân tích thể tích
Nguyên tắc: Dựa trên sự đo thể tích dung dịch thuốc thử đã biết nồng độ
chính xác (dung dịch chuẩn) được thêm vào dung dịch chất định phân tích để tác
dụng đủ toàn bộ lượng chất định phân tích đó. Thời điểm thêm lượng thuốc thử tác
15
dụng vừa đủ với chất định phân tích gọi là điểm tương đương. Để nhận biết điểm
tương đương, người ta dùng các chất gây ra hiện tượng đổi màu hay kết tủa có thể
quan sát bằng mắt gọi là chất chỉ thị. Tuỳ thuộc vào loại phản ứng chính được dùng
mà người ta chia phương pháp phân tích thể tích thành các nhóm phương pháp
trung hoà, phương pháp oxi hoá khử, phương pháp complexon [14,15].
1.5.2. Các phương pháp phân tích công cụ.
1.5.2.1. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
* Nguyên tắc của phương pháp: Mẫu phân tích được chuyển thành hơi của
nguyên tử hay ion tự do trong môi trường kích thích bằng cách dùng nguồn năng