ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGÂN
TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGÂN
TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phí Văn Kỷ
dục đại học thành viên thuộc ĐHTN.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình
tới Thầy giáo TS. Phí Văn Kỷ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng
hộ động viên tôi để hoàn thành đề tài khoa học này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Ngân
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT......................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH...........................................................................vii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 3
4. Đóng góp mới của luận văn.......................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN..........................................................5
1.1. Cơ sở lý luận về tạo việc làm.................................................................. 5
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu................................................... 25
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................25
2.2.3. Phương pháp phân tích..........................................................................25
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu............................................................. 26
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG,
TỈNH PHÚ THỌ................................................................................... 28
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ...........28
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên..................................................................28
3.1.2. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội...................................................... 32
3.2. Thực trạng về việc làm của thanh niên nông thôn huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ............................................................................................ 37
3.2.1. Thực trạng về thanh niên nông thôn......................................................37
3.2.2. Thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn tại huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ.............................................................................................42
3.3. Thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ........................................................................48
3.3.1. Việc thực hiện các chủ trương, chính sách tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn.........................................................................................48
3.3.2. Thực trạng mạng lưới tạo việc làm cho thanh niên nông thôn..............51
3.3.3. Kết quả tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016......................................................... 52
3.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ................................................63
3.4.1. Chất lượng của lao động thanh niên nông thôn.....................................63
3.4.2. Nguồn vốn cho sản xuất - kinh doanh...................................................64
3.4.3. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho thanh niên nông thôn học nghề......65
3.4.4. Công tác đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn..................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................83
PHỤ LỤC....................................................................................................... 85
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BQ
Bình quân
DN
Doanh nghiệp
ĐVT
Đơn vị tính
GDNN - GDTX
Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên
HCSN
Hành chính sự nghiệp
KHKT
Khoa học kỹ thuật
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNNT
Thanh niên nông thôn
TTCN, DV
Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng:
Bảng 3.1:
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ................................................................................33
Bảng 3.2:
Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp.......................................... 34
Bảng 3.10: Thanh niên trong cơ cấu ngành nghề.......................................... 44
Bảng 3.11: Số lượng lao động trong các trang trại..........................................53
Bảng 3.12: Số lao động thanh niên trong hộ gia đình................................... 55
Bảng 3.13: Số doanh nghiệp, số lao động trên địa bàn huyện.......................57
Bảng 3.14: Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp của huyện.................58
Bảng 3.15: Các làng nghề và lao động thanh niên làm làng nghề.................60
Bảng 3.16: Số thanh niên xuất khẩu lao động...............................................62
Bảng 3.17: Tổng hợp lao động được tư vấn, dạy nghề, tạo việc làm............62
Bảng 3.18: Nguồn vốn cho sản xuất..............................................................64
Bảng 3.19: Số lượng nghề được hỗ trợ..........................................................66
Hình:
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng.............................................29
10
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Đoan Hùng có diện tự nhiên là 302,4 km², dân số 110 542
người, số người trong độ tuổi lao động chiếm phần lớn, nhưng hiện nay còn
thiếu việc làm, hoặc có việc làm nhưng chưa sử dụng hết thời gian lao động.
Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu
củng cố quốc phòng - an ninh của huyện. Vì vậy, tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn hiện nay là vấn đề mang tính chiến lược, là đòi hỏi vừa lâu dài, vừa
cấp thiết đối với sự phát triển bền vững của huyện.
Khu vực nông thôn Đoan Hùng hiện có khoảng 27.892 thanh niên trong
tuổi lao động. Nhưng trên thực tế, người lao động chỉ sử dụng khoảng 80%
thời gian làm việc; 20% thời gian còn lại (tương đương với 4.514 lao động)
nhàn rỗi. Như vậy, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn là vấn đề xã hội bức
xúc. Vấn đề tạo việc làm nếu không được giải quyết tốt sẽ cản trở đến sự phát
Để thấy rõ được thực trạng việc làm của lao động thanh niên nông thôn
trong huyện, những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó và cần phải có những
giải pháp gì để giải quyết tốt việc làm cho lao động thanh niên nông thôn, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài “Tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần
tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú
Thọ trong những năm tới.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn.
+ Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, làm rõ kết quả đạt được đồng
thời nhận định đúng đắn những tồn tại và khó khăn hiện nay.
+ Đề xuất một số giải pháp và những kiến nghị để góp phần tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng việc làm của thanh niên nông thôn và
công tác tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn nông thôn huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
+ Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung thu thập và nghiên cứu số liệu
thứ cấp thời kỳ 2014 - 2016. Số liệu sơ cấp tại thời điểm năm 2016.
+ Phạm vi nội dung: Nội dung vấn đề liên quan đến việc làm và tạo
thôn tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về tạo việc làm
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Khái niệm thanh niên, thanh niên nông thôn
Thanh niên là một khái niệm có thể được hiểu và định nghĩa theo các
cách khác nhau, tùy thuộc vào nội dung và góc độ nhìn nhận, hoặc cấp độ
đánh giá mà người ta đưa ra định nghĩa khác nhau về thanh niên.
Tùy theo môi trường hoạt động, nơi cư trú, đặc điểm nghề nghiệp người
ta chia thanh niên thành các nhóm khác nhau: TNNT, thanh niên đô thị; thanh
niên công nhân, thanh niên cán bộ công chức, viên chức, thanh niên lực lượng
vũ trang, thanh niên trường học... Trong đó TNNT được Luận văn nghiên cứu
là khối thanh niên có hộ khẩu thường trú tại khu dân cư vùng nông thôn - khu
vực mà người dân chủ yếu sinh sống bằng nông nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm việc làm, việc làm cho thanh niên nông thôn
a. Khái niệm việc làm
Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm
đều được thừa nhận là việc làm.
Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều
có cơ hội việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và
toàn xã hội.
b. Việc làm cho thanh niên nông thôn
Là những hoạt động lao động trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận lực lượng lao động
sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm.
thiếu vốn,… nên trong giai đoạn đầu của thời kỳ này, thanh niên khó có khả
năng tự tạo việc làm ổn định cho bản thân.
Thứ tư, tạo việc làm cho thanh niên phải gắn với đào tạo thường xuyên,
liên tục, góp phần bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Bất kỳ lĩnh vực nào,
người lao động cũng phải trải qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại để
phù hợp với yêu cầu công việc. Với lao động thanh niên, điều này càng có ý
nghĩa hơn. Do đó, đào tạo nghề, nâng cao tay nghề và kỹ năng lao động gắn
với tạo việc làm cho TNNT là xu hướng tích cực trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2. Đặc điểm của nông thôn, thanh niên nông thôn, tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn và cung cầu lao động tác động tới giải quyết việc làm
1.1.2.1. Đặc điểm nông thôn tác động tới tạo việc làm
Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ vùng, khu vực hành chính phân
biệt với thành phố, thị xã, là khu vực lãnh thổ rộng lớn nằm ngoài thành thị.
Đây là địa bàn cư trú của 53,7% dân số Việt Nam (tính đến 2016), ở đó người
dân chủ yếu sinh sống bằng nghề nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
1.1.2.2. Đặc điểm thanh niên nông thôn tác động tới tạo việc làm
Về ưu điểm, phần đông TNNT cần cù, chịu khó, có khả năng chịu đựng
khó khăn gian khổ vì họ đã quen với những điều kiện khó khăn và buộc phải
đương đầu với những vất vả trong cuộc sống ngay từ nhỏ.
Bên cạnh đó, TNNT cũng đứng trước không ít hạn chế. Trình độ học
vấn của đối tượng này nhìn chung còn thấp, vì vậy khả năng tiếp cận khoa
học kỹ thuật không cao, khó tiếp cận các ngành nghề mới, ngại làm các công
việc đòi hỏi khả năng tư duy. Năng lực tổ chức làm kinh tế của TNNT cũng ở
trình độ thấp, điều này cản trở quá trình giải quyết việc làm và tham gia tích
cực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của phần đông TNNT còn thấp, tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo còn ít, ý thức kỷ luật của nhiều TNNT chưa cao. Do đó
chính, nguồn lao động chất xám không nhiều và lại phân bố không đều. Vì thế
năng suất lao động thấp, khó khăn trong việc đưa khoa học kỹ thuật vào trong
sản xuất nông nghiệp.
- Lao động nông nghiệp mang tính thời vụ: sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác
động và bị chi phối mạnh mẽ của các quy luật sinh học và các điều kiện tự
nhiên của từng vùng, tiểu vùng. Quá trình sản xuất nông nghiệp mang tính
thời vụ rất cao, cho nên có thời kỳ cần ít lao động song cũng có những thời kỳ
cần nhiều lao động. Do đó khả năng thu hút lao động nông nghiệp nông thôn
là không đều và khác nhau trong từng gia đình sản xuất. Đối với ngành trồng
trọt, việc làm chỉ chủ yếu vào thời điểm gieo trồng và thu hoạch, thời gian còn
lại khá nhàn, còn gọi là thời kỳ nông nhàn trong nông thôn. Trong thời kỳ
nông nhàn, một bộ phận lao đông trong nông thôn thường chuyển sang các
công việc phi nông nghiệp hoặc sang các địa phương khác hành nghề để tăng
thu nhập. Tình trạng thời gian nông nhàn và thu nhập thấp trong sản xuất
nông nghiệp là nguyên nhân đầu tiên gây nên hiện tượng di chuyển lao động
nông thôn từ vùng này sang vùng khác, từ nông thôn ra thành thị. Chính hiện
tượng này làm cho việc làm của lao động thanh niên nông thôn thường bấp
bênh, công việc không ổn định.
- Việc làm trong nông nghiệp, nông thôn thường là những công việc đơn giản,
thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và tư liệu
cầm tay, dễ học hỏi, dễ chia sẻ. Vì vậy khả năng thụ động của lao động cao,
những sản phẩm làm ra từ chất lượng thường thấp, mẫu mã thường đơn điệu,
năng suất lao động thấp nên thu nhập bình quân không cao, tỷ lệ nghèo đói ở
nông thôn còn khá cao so với khu vực đô thị. Ở nông thôn, có một số lớn
công việc tại nhà không ổn định thời gian như trông nhà, nội trợ, trông con
cháu… Bởi vậy, lao động thanh niên nông thôn thường có trình độ thấp, tay
nghề kém, không đáp ứng công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.
- Thị trường sức lao động ở nông thôn thực tế đã có từ lâu nhưng kém phát
nghiệm chưa nhiều nên đa số chấp nhận mức thu nhập thấp, cung lao động
thanh niên không phải lúc nào cũng là đại lượng đồng biến với tiền lương
(nghĩa là đường cung không co giãn với mức tiền lương, tiền công).
Xét về cầu lao động, cầu lao động thanh niên có hai loại: Cầu bù đắp là
cầu thay thế chỗ làm việc trống do người lao động cũ vì lý do nào đó rời khỏi
nơi làm việc. Cầu mở rộng là cầu tăng thêm do chỗ làm việc mới được tạo ra
như: đầu tư mở rộng sản xuất, thành lập mới doanh nghiệp... Nhìn chung cầu
lao động thanh niên là một đường nghịch biến trong tương quan giữa cầu lao
động thanh niên và tiền công, tiền lương.
Trạng thái cân bằng cung - cầu lao động trên thị trường lao động thanh
niên chỉ là tạm thời, trạng thái mất cân bằng là phổ biến. Thanh niên thường
khó khăn trong tìm kiếm việc làm trên thị trường lao động chủ yếu là do:
Cung lao động rất lớn trong khi cầu lao động thanh niên lại rất chọn lọc;
thanh niên, nhất là TNNT thiếu sự chuẩn bị trong đào tạo nghề nghiệp; thiếu
sự ăn khớp hoặc bất cập giữa hệ thống đào tạo với yêu cầu của thị trường lao
động; lao động thanh niên chưa đủ thời gian để tích luỹ kinh nghiệm nên khó
có được những vị trí làm việc tốt. Thêm vào đó, hệ thống thông tin thị trường
lao động, tư vấn hướng nghiệp và việc làm, giới thiệu và cung ứng lao động
còn nhiều bất cập, mới đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu của lao động thanh
niên; hiện tượng tiêu cực, lừa đảo người lao động vẫn còn nhiều.
1.1.3. Sự cần thiết tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Thứ nhất, tạo việc làm cho TNNT góp phần quan trọng thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế cho khu vực nông thôn, địa bàn rộng, có trình độ phát triển thấp,
do đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của cả nước nói chung. Khi thanh niên có
việc làm, có thu nhập thì thu nhập của bản thân thanh niên và hộ gia đình sẽ
tăng, kích thích tăng tiêu dùng, do đó làm tăng tổng cầu. Theo lý thuyết kinh tế,
tổng cầu tăng trong ngắn hạn sẽ làm cho sản lượng của nền kinh tế tăng, từ đó
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Các chủ trương chính sách liên quan như xây dựng nông thôn mới,
chính sách dồn điền đổi thửa, khuyến khích sản xuất hàng hóa, khôi phục phát
triển nghề và làng nghề, vay vốn đầu tư phát triển sản xuất, vay vốn học
nghề… của các ban ngành, các cấp chính quyền. Đảng và nhà nước ban hành
chính sách hỗ trợ thanh niên nông thôn mà phù hợp với sự phát triển vốn có
của thanh niên là động lực quan trọng để phát triển xã hội.
Các chủ trương chính sách quan trọng, chủ yếu ở trên sẽ tác động đến
phát triển kinh tế xã hội ở địa phương nói chung, cũng như có vai trò ý nghĩa
quan trọng tác động đến việc giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.
Chính sách dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, chính sách khuyến khích
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa giúp cho
sản xuất nông nghiệp hiệu quả, tạo việc làm ổn định cho lao động nông
nghiệp. Các chính sách như khuyến khích khôi phục nghề, làng nghề, hỗ trợ
vay vốn để xuất khẩu lao động, vay vốn học nghề… Góp phần chuyển đổi cơ
cấu cây trồng vật nuôi, giải quyết, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn.
1.1.4.2. Tổ chức mạng lưới tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Bên cạnh việc đưa ra các chủ trương chính sách một cách đầy đủ, kịp
thời thì việc thực hiện tốt công tác tổ chức mạng lưới tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn có vai trò quan trọng, trợ giúp và hỗ trợ cho thanh niên nắm
bắt thông tin, chỉ dẫn, đào tạo… từ đó giúp họ nâng cao năng lực, đáp ứng tốt
yêu cầu của công việc.
Việc tổ chức mạng lưới tạo việc làm tốt có nghĩa rằng hệ thống các cơ
quan, đơn vị, trung tâm… cần tổ chức sâu, rộng đáp ứng đầy đủ và kịp thời
nhu cầu đòi hỏi về việc làm cho thanh niên nông thôn, gắn kết chặt chẽ giữa
nhu cầu của họ với yêu cầu thực tiễn của công việc.
1.1.4.3. Công tác tư vấn, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Công tác tư vấn, tạo việc làm là nội dung chủ yếu, quan trọng trong nội
dung công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn.
canh tác đạt 165,5 triệu đồng. Chỉ đạo làm thủy lợi nội đồng, nạo vét kênh
mương, cải tạo đồng ruộng, vườn tược phục vụ sản xuất nông nghiệp gắn với
xây dựng nông thôn mới. Đến nay toàn huyện đã xây dựng được 03 xã đạt
19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
1.1.4.5. Đào tạo lao động, hỗ trợ việc làm
a. Đào tạo lao động
Đào tạo nghề và giải quyết việc làm đang là nhiệm vụ quan trọng và
cấp thiết trong phát triển kinh tế, xã hội, được Đảng, nhà nước quan tâm chỉ
đạo triển khai thực hiện. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc khóa XII chỉ rõ:
“Phải hết sức quan tâm tới yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu lao động, giải
quyết việc làm cho người lao động; tạo điều kiện giải quyết ngày càng nhiều
việc làm, đặc biệt là cho nông dân, hoàn thiện pháp luật về dạy nghề; ban
hành chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, đào tạo giáo viên, hỗ trợ cơ sở hạ
tầng… nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, đổi
mới phương thức, nâng cao chất lượng dạy và học, gắn dạy nghề với nhu cầu
thực tế”.
Trong những năm gần đây, công tác đào tạo nghề nói chung, đào tạo
nghề cho lao động nông thôn nói riêng được các cấp ủy đảng, chính quyền từ
tỉnh đến cơ sở rất quan tâm. Nhiều chính sách về đào tạo nghề và giải quyết
việc làm được ban hành và triển khai thực hiện.
Đào tạo nghề nên tập trung vào 03 nhóm nghề chủ yếu sau: Đào tạo các
nghề để chuyển đổi lao động nông thôn sang phục vụ cho ngành công nghiệp,
dịch vụ như nghề điện tử, kỹ thuật công nghiệp… Đào tạo nâng cao trình độ
kỹ thuật cho lao động sản xuất sản phẩm nông nghiệp để nâng cao năng suất
lao động, phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, cây
trồng… Đào tạo nghề phụ cho lao động nông thôn để tạo việc làm trong
những lúc nông nhàn tăng thu nhập tăng thời gian sử dụng lao động trong khu
vực nông thôn như: làm mộc, trồng hoa, chế biến nông sản thực phẩm…