Phân tich hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI trên đại bàn quảng nam (tt) - Pdf 44

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay kinh tế thế giới đã phát triển, sự cạnh tranh trong hoạt động
kinh doanh giữa các DN diễn ra ngày càng gay gắt. Quốc gia nào, Vùng
nào có sự hấp dẫn hơn, có môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi
hơn, DN KD dễ đạt hiệu quả cao hơn thì sẽ được nhiều DN đầu tư hơn.
Quảng Nam là tỉnh mới được nâng cấp thành đô thị loại II, hoạt động đầu
tư, mở rộng và thu hút các dự án đầu tư, trong dó có các dự án FDI, nhằm
phát triển nền kinh tế tỉnh nhà hội nhập với xu thế phát triển hiện nay được
chú trọng. Tuy nhiên, đến nay tỉnh Quảng Nam chưa có một báo cáo phân
tích cụ thể, sâu chuỗi các sự kiện, các kết quả đạt được của các DN, đặc
biệt là các DN FDI, để có thể đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động của
các DN nói chung, DN FDI nói riêng trên địa bàn Quảng Nam nhằm giúp:
- Đối với các nhà đầu tư đã và đang đầu tư. So sánh được hiệu quả
hoạt động của DN mình với các DN khác cao hay thấp để có giải pháp
điều chỉnh kịp thời.
- Đối với các nhà đàu tư chưa hoặc đang có dự định đầu tư: thấy được
kết quả, hiệu quả đạt được khi đầu tư vào Quảng Nam.
- Đối với Nhà nước, cụ thể đối với các Sở ban ngành, lãnh đạo Tỉnh:
có được một cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động và hiệu quả đạt
được của các DN, đặc biệt là DN FDI khi đầu tư vào Quảng Nam. Từ
đó, đưa ra giải pháp hữu hiệu nhằm giúp các DN FDI không ngừng
nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Phân tich hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp FDI trên đại bàn Quảng Nam” làm luận
văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động
trong DN.

động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng biểu,
luận văn được trình bày thành 3 chương:


3
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong các
doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp FDI
trên địa bàn Quảng Nam
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Các quan điểm về hiệu quả và phân tích hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả được hiểu là “Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào khan hiếm
với đầu ra hàng hoá và dịch vụ, có thể được đo lường theo hiện vật gọi là
hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi phí thì được gọi là hiệu quả kinh tế. Khái
niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài
nguyên được thị trường phân phối như thế nào” (Từ điển thuật ngữ Kinh
tế học, trang 224-NXB Từ điển Bách Khoa Hà Nội 2001)
Về mặt định lượng: bản chất của hiệu quả là kết quả thu được so với
chi phí bỏ ra.
Về mặt định tính: bản chất của hiệu quả thể hiện ở trình độ và năng
lực quản lý ở các khâu, các cấp quản lý thông qua việc nổ lực thực hiện
nhiệm vụ kinh tế xã hội gắn liền với nhiệm vụ chính trị.
Tóm lại: Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả

nguồn lực sẵn có của DN về lao động, vật tư, tiền vốn nhằm đạt được kết
quả cao nhất trong hoạt động SXKD với chi phí là thấp nhất. Thướt đo hiệu
quả chính là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn đánh giá là
tối đa hoá kết quả đạt được hoặc tối thiểu hoá chi phí trên nguồn lực sẵn có.
Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá
trình hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh
hưởng và tác động lẫn nhau.
Hiệu quả của DN nếu được xem xét một cách tổng thể thì nó bao gồm
nhiều hoạt động, trong đó hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính
ở doanh nghiệp có mối quan hệ qua lại nên phân tích hiệu quả hoạt
động của DN phải xem xét đầy đủ cả hai hoạt động này.


5
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế tổng hợp, được tạo
thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh. Do vậy
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ được xem xét một
cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần
của nó, đó là hiệu quả cá biệt, Hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Hiệu quả tài chính đó là kết quả của thái độ giữ gìn và phát triển
nguồn vốn chủ sở hữu. Một DN có hiệu quả tài chính cao chính là điều
kiện cho DN tăng trưởng. Do vậy hiệu quả tài chính là mục tiêu chủ yếu
của các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo, nhất là trong trường hợp họ cũng
là chủ và có vốn đầu tư. Việc nghiên cứu hiệu quả tài chính là nhằm
đánh giá sự tăng trưởng của tài sản doanh nghiệp so với tổng số vốn mà
doanh nghiệp thực có, đó là khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu.
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
 Đối với doanh nghiệp
- Giúp các doanh nghiệp tự đánh giá về mặt mạnh, mặt yếu của DN.

động kinh doanh

Phân tích
hiệu KD
cá biệt

- Hiệu suất sử dụng
TSCĐ
- Hiệu suất sử
dụng vốn lưu động
- Năng suất lao động

Chỉ tiêu tỷ
suất sinh lời
VCSH (ROE)

- Tỷ suất LN/DT
- Tỷ suất sinh lời
TS (ROA)
- Tỷ suất sinh lời
kinh tế (RE)

1.3.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng

Các nhân tố bên trong

Đặc
điển
hoạt

vụ hổ
trợ


7
1.4

Phƣơng pháp sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động của

DN: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp

liên hệ, phương pháp chi tiết, phương pháp tương quan - hồi quy.
KẾT LUẬN CHƢƠNG I
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn chịu những
sức ép cạnh tranh rất lớn trong hoạt động kinh doanh. Do đó để tồn tại và phát
triển, các DN phải luôn không ngừng nổ lực để đạt được hiệu quả hoạt động
KD cao. Với hệ thống chỉ tiêu và việc phân tích hiệu quả hoạt động đầy đủ cho
phép các nhà quản trị DN có thể nhìn nhận đúng đắn về thực trạng tình hình
hoạt động, khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của DN mình, trên cơ sở đó
có phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của DN. Trong chương 1 tác
giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt động
của DN.. Đây là cơ sở để đề tài tiến hành thu thập dữ liệu nhằm phân tích hiệu
quả hoạt động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam.
CHƢƠNG 2:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NAM
2.1 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực

- Về số lượng doanh nghiệp
- Về lao động.
- Về quy mô vốn đầu tư.
- Về trình độ công nghệ, máy móc thiết bị.
- Về hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn Quảng Nam.
2.2.1. Tổ chức dữ liệu phân tích hiệu quả các doanh nghiệp FDI
 Chọn mẫu: mẫu được chọn đảm bảo các tiêu chí sau:
- Doanh nghiệp FDI đã đi vào hoạt động và có kết quả hoạt động SXKD.
- Doanh nghiệp FDI có thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên.
- Mẫu DN phải đảm bảo tính đại diện cho toàn DN FDI tại Quảng Nam.


9
 Thu thập số liệu:
- Thứ nhất là thu thập số liệu thứ cấp ở các sở, ban, ngành; đặc biệt là
từ Cục thống kê tỉnh Quảng Nam.
- Thứ hai là thu thập số liệu tại các DN FDI thông qua điều tra, phỏng
vấn bằng bảng câu hỏi và BCTC của DN trong mẫu đã lựa chọn.
2.2.2. Phân tích hiệu quả cá biệt
2.2.2.1. Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ
Qua bảng 2.6 trong cuốn toàn văn, cho thấy HTSCĐ trung bình tuy thấp
nhưng có xu hướng tăng qua các năm.
 Đối với nhóm ngành Nông Lâm Thủy sản, HTSCĐ thấp và biến động lớn do
DN có sự đầu tư TSCĐ nhưng doanh thu đạt được thấp. Doanh thu thấp do:
chịu tác động của yếu tố từ bên ngoài nhiều như 2006 xảy ra dịch đốm
trắng ở tôm. Năm sau đầu tư lại nhưng chưa đến vụ thu hoạch.
 Đối với nhóm ngành công nghiệp H TSCĐ tăng khá qua các năm do:
- Trong năm DN có được nhiều hợp đồng xuất khẩu hàng với giá trị lớn

và có xu hướng tăng đều qua các năm do:
- Doanh nghiệp tăng sự đầu tư TSLĐ để bổ sung vốn cho việc tăng
sản lượng sản phẩm đề đáp ứng nhu thị trường.
- Doanh thu đạt được tăng do bán được nhiều sản phẩm.
 Đối với nhóm ngành Khách sạn - nhà hàng HTSLĐ tuy cao nhưng có xu
hướng giảm và biến động không đều qua các năm do:
- DN có sự đầu tư về TSLĐ nhưng chủ yếu là tăng khoản mục tiền và
tương đương tiền, trong đó tăng chủ yếu là lượng tiền gửi ngân hàng, TSLĐ
tăng với mục đích trên thì chưa đem lại kết quả kinh doanh cao cho DN.
- Doanh thu đạt được thấp do ngoài ảnhh ưởng của các yếu tố về thời
tiết, dịch bệnh, doanh nghiệp có nhiều đối thủ cạnh tranh.
 Đối với nhóm ngành dịch vụ HTSLĐ của nhóm ngành này giảm mạnh do:
- Sự đầu tư về TSLĐ của DN không được liên tục do DN thiếu vốn.
- Doanh thu đạt được qua các năm không đều do thiếu lao động có
tay nghề và thiếu bí quyết kỹ thuật KD.


11
Tóm lại: HTSLĐ trung bình toàn DN FDI Quảng Nam tuy không cao
nhưng có xu hướng tăng qua các năm. Nếu xét theo ngành chỉ có doanh
nghiệp FDI thuộc ngành công nghiệp sử dụng TSLĐ có hiệu quả, các
DN thuộc các nhóm ngành khác sử dụng TSLĐ chưa cao, do nguyên
nhân sau:
- Sản phẩm tiếp cận thị trường khó, do vậy doanh thu của các DN FDI
còn chưa cao.
- Đối thủ cạnh tranh nhiều trong khi thị trường nhỏ bé nên ảnh hưởng
đến hiệu suất sử dụng vốn.
2.2.2.3. Phân tích năng suất lao động
Qua bảng 2.8 trong cuốn toàn văn cho thấy, NSLĐ của các DN FDI
trên địa bàn Quảng Nam khá cao và tăng qua các năm.

- Công tác tổ chức sản xuất, quản lý lao động của DN chưa tốt.
- Trình độ và kỹ thuật lao động thấp.
2.2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
2.2.3.1. Phân tích khả năng sinh lời từ doanh thu.
Qua bảng 2.9 trong cuốn toàn văn cho thấy, tỷ suất LNTT/DT của các DN
qua các năm rất thấp và có xu hướng giảm.
 Đối với nhóm ngành Nông lâm Thủy sản giá trị của chỉ tiêu này rất
thấp và giảm mạnh qua các năm do: trong năm xảy ra dịch đốm trắng ở
tôm, DN phải bán sản phẩm dù chưa đến thời kỳ xuất bán, bên cạnh đó có
những sản phẩm bị hư hỏng, chết... dẫn đến giá vốn hàng bán cao; trong khi
chi phí quản lý kinh doanh lớn, điều này làm cho kết quả kinh doanh giảm, cụ
thể doanh thu và lợi nhuận giảm.
 Đối với nhóm ngành công nghiệp tỷ suất LNTT/DT so ra cao nhất
trong các ngành nhưng vẫn lỗ (-) và biến động không đều qua các năm do:
- Doanh tu đạt đuợc tăng qua các năm.
- LNTT đạt được biến động không đều do NL để SX phải nhập khẩu
trực tiếp từ nước ngoài hoặc mua từ tỉnh khác, làm cho chi phí giá thành
sản phẩm cao.


13
 Đối với nhóm Khách sạn - Nhà hàng tỷ suất LNTT/DT thấp và biến động
không đều do ảnh hưởng giá trị tỷ suất LNTT/DT của công ty Le Doamin De
Tam Hải, một công ty lỗ nhiều và liên tục qua các năm, tỷ suất LNTT/DT của
DN chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tỷ suất LNTT/DT của ngành (80,5%),
nên năm DN lỗ ít thì giá trị chỉ tiêu này của ngành tăng nhẹ và ngược lại.
 Đối với nhóm ngành Dịch vụ tỷ suất LNTT/DT cao nhất trong các nhóm
ngành, nhưng có xu hướng biến động không đều do: LNTT biến động liên tục,
có năm giảm do doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm kéo theo doanh
thu giảm trong khi các khoản chi phí khác lại cao và không thay đổi và ngược

cao và biến động không đều qua các năm do:
- Doanh nghiệp luôn có sự đầu tư về TSLĐ lẫn TSCĐ dẫn đến giá trị
tổng tài sản bình quân của nhóm ngành này liên tục tăng lên.
- LNTT lại biến động tăng (giảm) liên tục.
 Đối với nhóm ngành Khách sạn - Nhà hàng ROA của nhóm ngành
này thấp nhất trong tất cả các ngành nhưng lại có xu hướng tăng do: DN
luôn có sự đầu tư về tài sản cả TSLĐ lẫn TSCĐ làm cho giá trị bình
quân của tổng tài sản tăng. Đồng thời LNTT tăng mạnh qua các năm.
 .Đối với nhóm ngành Dịch vụ, ROA của nhóm ngành này biến
động liên tục qua các năm do:
- Doanh nghiệp có sự đầu tư về TSLĐ cũng như TSCĐ nhưng không
liên tục do thiếu vốn làm cho giá trị trung bình tổng TS biến động liên tục.
- LNTT đạt được cũng biến động không đều qua các năm, có năm
tăng, có năm giảm.
Tóm lại: ROA của toàn doanh nghiệp FDI Quảng Nam thấp và biến
động liên tục qua các năm, kết quả này do những nguyên nhân sau:
- Chi phí đầu tư ban đầu quá lớn, đặc biệt là đầu tư TSCĐ.
- Chi phí SX và chi phí quản lý doanh nghiệp quá cao, doanh thu đạt
được không đủ để bù đắp.

b. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản.
Qua bảng 2.12 trong cuốn toàn văn cho thấy, RE thấp và có xu hướng
giảm do:


15
 Đối với nhóm ngành Nông Lâm Thủy sản: giá trị chỉ tiêu này thấp
và giảm mạnh. Giá trị chỉ tiêu này giảm chủ yếu do LNTT giảm mạnh. .
 Đối với nhóm ngành công nghiệp, đây là nhóm ngành có RE tương
đối cao nhưng biến động không đều do DN chưa sử dụng đòn cân nợ và

Tên doanh nghiệp

2005

2006

2007

Ngành Nông Lâm Thuỷ sản
1. Công ty TNHH Quốc tế Vĩ Hạn

0,80

-19,70

-25,64

Giá trị trung bình

0,80

-19,70

-25,64

2. Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam

1,42

10,95


-0,41

7. Công ty Thức ăn Hoachen Việt Nam

7,35

-0,09

9,33

8. Công ty Giày Rieker Việt Nam

5,33

-10,15

1,86

Giá trị trung bình

5,59

-0,16

2,94

44,57

20,45


3,77

30,00

Giá trị trung bình

-24,63

3,77

30,00

-3,21

5,91

-7,71

Ngành công nghiệp

5. Công ty TNHH Wei Xern Sin Industrial VN

Ngành Khách sạn - Nhà hàng
9. Công ty LD Khách sạn Victoria Hội An

Ngành dịch vụ

Giá trị trung bình toàn FDI Quảng Nam


Thứ nhất, Chi phí sản xuất kinh doanh cao, nhất là giá vốn hàng bán
và chi phí quản lý doanh nghiệp, dẫn đến lợi nhuận thấp,
Thứ hai, Nguyên liệu dùng để sản xuất kinh doanh thiếu, phải nhập
khẩu hoặc vận chuyển từ tỉnh khác đến.


18
Thứ ba, Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của DN lớn, trong khi đó các DN phần
lớn mới đi vào hoạt động (khoảng từ 3-5 năm), thị trường tiêu thụ chưa
rộng lớn và chưa ổn định, sản phẩm bán ra chưa nhiều…
Thứ tư, Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra chưa phục vụ hoặc
thay thế cho sản phẩm nhu cầu tiêu dùng nội địa, sản phẩm của doanh
nghiệp chủ yếu để xuất khẩu. Thị trường kinh doanh không ổn định.
Thứ năm, Công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh chưa có sự phối hợp đồng
bộ của các cơ quan thực hiện công tác xúc tiến đầu tư nước ngoài từ Trung
ương đến tỉnh. Công tác xúc tiến đầu tư chưa mang tính chuyên nghiệp hoá
và thực hiện còn rời rạc. Công tác thông tin giữa các Bộ, ngành và các đơn
vị xúc tiến chưa có nên chưa tận dụng hết các cơ hội hiện có.
Lao động có trình độ chuyên môn cao còn thiếu.
Thứ sáu, Môi trường đầu tư và kinh doanh chưa đồng bộ, thiếu chế tài,
năng lực tài chính của doanh nghiệp còn hạn hẹp, hạ tầng các khu cụm
công nghiệp, du lịch và khu Kinh tế mở Chu Lai vẫn chưa được đầu tư.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Qua nghiên cứu tình hình đầu tư và kết quả hoạt động của các DN
FDI trên địa bàn Quảng Nam, trong chương này, tác giả đã khái quát về
DN FDI và tình hình đầu tư của các DN FDI, đồng thời phản ánh được
tình hình hoạt động của các DN FDI và đi vào phân tích hiệu quả hoạt
động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam. Đánh giá tổng quát hiệu
quả hoạt động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam.
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT

đến cuối năm 2007), xuất phát từ một tỉnh rất nghèo, có nền kinh
tế thấp, cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội hầu như chưa được đầu tư, số
hộ thuộc diện nghèo chiếm tỷ lệ rất cao, đại bộ phận thuần nông,
nguồn lực đầu tư phát triển hạn chế, qui mô doanh nghiệp nhỏ…
Năm 1997 chỉ có 5 dự án của 5 doanh nghiệp FDI đầu tư. Đến
nay, Quảng Nam thu hút được hơn 58 dự án của 55 doanh nghiệp
FDI và 29 DN đã đi vào hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công
nghiệp-dịch vụ phù hợp với xu hướng phát triển của Tỉnh và đã
góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh.


20

- Tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân địa phương
góp phần nâng cao mức sống và giảm tỷ lệ hộ nghèo.
- Quy mô nền kinh tế của Quảng Nam đã tăng lên đáng kể
và có bước phát triển khá nhanh.
- Tốc độ phát triển các nguồn vốn đầu tư qua các năm có
chiều hướng tích cực.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa.
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam.
3.2.1 Đề xuất chung.

- Quy hoạch và xây dựng các vùng nguyên liệu tạo nguồn
nguyên liệu dồi dào cho doanh nghiệp sản xuất, trong đó có
doanh nghiệp FDI
- Mở rộng và phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm hổ
trợ cho doanh nghiệp giảm thiểu chi phí từ khâu tìm nguyên liệu,

a. Phát triển vùng nguyên liệu và thiết lập mới quan hệ tạo điều
kiện cho DN thuận lợi trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu.
- Sở tài nguyên môi truờng:
o Khảo sát, quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu.
o Phát triển một số doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ như: thăm dò,
khai thác, sơ chế....
- Sở Nông nghiệp & PT nông thôn:
o Rà soát và bổ sung quy hoạch vùng nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu
nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản.
o Phát triển vùng nguyên nguyên liệu thông qua các doanh nghiệp phụ
trợ hoặc nhân dân như: ươm cấy, nuôi trồng cây nguyên liệu,
- Sở Du lịch, văn hoá - thể thao:
o Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và các tuyến đường du lịch, nâng cao chất
lượng quy hoạch du lịch


22
o Sắp xếp dân cư, tái định cư và hổ trợ chuyển đổi ngành nghề
o Phát triển các doanh nghiệp hỗ trợ du lịch.
- Xây dựng mối quan hệ với các tỉnh, nơi cung cấp nguyên liệu phục vụ SX cho
DN nhằm tạo thuận lợi cho các DN trong việc tìm kiếm nguồn NL và mua NL.
b. Tăng cƣờng công tác hổ trợ về khoa học - kỹ thuật - công nghệ.
Sở Khoa học - công nghệ thực hiện với các biện pháp cụ thể như:
- Có kế hoạch định kỳ 2-3 năm tiến hành đánh giá về hiện trạng công
nghệ của từng ngành, từng doanh nghiệp.
- Ban hành danh mục ngành trọng điểm và sản phẩm chủ yếu của Tỉnh thời kỳ
2005-2015 phù hợp với lợi thế so sánh vùng và yêu cầu đổi mới công nghệ.
- Thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh với chức năng
hỗ trợ việc triển khai các kết quả nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới.
- Quan tâm công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thông tin để hỗ trợ

- Hình thành thêm một số trường dạy nghề có chất lượng cao, nâng cấp
các trường dạy nghề.
- Đào tạo các nghề gắn liền với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Giáo dục cho công nhân ý thức và phong cách lao động công nghiệp
trong các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
- Giáo dục cho công nhân ý thức và phong cách lao động công nghiệp
trong các DN đầu tư nước ngoài
- Tạo sự gắn kết trong đào tạo giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Sau khi đi vào nghiên cứu và phân tích hiệu quả hoạt động của các DN
FDI trên địa bàn Quảng Nam, trong chương 3 tác giả đã đề xuất một số
nhóm giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp FDI.
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp FDI.
- Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý Nhà nước


24
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp phải hoạt động có hiệu quả. Công cụ quan trọng giúp các DN đánh giá
hiệu quả hoạt động là tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động nhưng công tác
này còn nhièu hạn chế trong các DN. Vì vậy, phân tích hiệu quả hoạt động, từ
đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động là vấn đề cấp thiết đối
với các DN nói chung và các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam nói riêng.
Sau thời gian nghiên cứu, luận văn cơ bản hoàn thành các vấn đề sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp.
Thứ hai, tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status