Phân tích hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh đắc lắc giai đoạn 2010 2014 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

PHẠM THỊ PHƢƠNG THÚY

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƢỚC
SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

PHẠM THỊ PHƢƠNG THÚY

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƢỚC
SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

Cuối cùng là lời biết ơn sâu sắc dành cho gia đình, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh khích lệ và
tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn ở mức tốt nhất có thể.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 7 năm 2016
Tác giả

Phạm Thị Phƣơng Thúy


- iii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................................... vii
TÓM TẮT .................................................................................................................................. viii
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 1
1.1. Bối cảnh nghiên cứu .......................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................3
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................4
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................4
1.6. Kết cấu đề tài ..................................................................................................................4
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................. 5
2.1. Nƣớc sạch và dịch vụ cung cấp nƣớc sạch: ...................................................................5
2.1.1.

Khái niệm và vai trò của nƣớc sạch............................................................................5

2.1.2.


3.4.2.

Các biến lựa chọn sử dụng trong mô hình Tobit ......................................................17

CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ ĐO LƢỜNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG
TRÌNH CẤP NƢỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ......... 18


- iv 4.1. Mô tả dữ liệu nghiên cứu .............................................................................................18
4.1.1.

Tổng mức đầu tƣ.......................................................................................................19

4.1.2.

Chiều dài đƣờng ống ................................................................................................19

4.1.3.

Số công nhân vận hành .............................................................................................20

4.1.4.

Các chi phí đầu vào biến đổi ....................................................................................20

4.1.5.

Mật độ dân số ...........................................................................................................22



Ảnh hƣởng của các yếu tố kỹ thuật thuần túy.......................................................34

4.2.2.3. Ảnh hƣởng của các yếu tố liên quan đến hiệu quả của các CTCN thông qua mô
hình hồi quy dữ liệu bị chặn Tobit ..............................................................................................36
4.3. Kết quả khảo sát các đối tƣợng liên quan ....................................................................38
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ............................................. 40
5.1. Kết luận ........................................................................................................................40
5.2. Đề xuất các gợi ý chính sách ........................................................................................40
5.3. Hạn chế của đề tài ........................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................... 43
PHỤ LỤC ................................................................................................................................... 47


-vDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ tiếng Việt

Viết đầy đủ tiếng Anh

CTCN

Công trình cấp nƣớc

CTMTQG

Chƣơng trình mục tiêu quốc gia



SECH

Thay đổi hiệu quả theo quy mô

Scale efficiency change

TE

Hiệu quả kỹ thuật

Technical efficiency

TTNS

Trung tâm nƣớc sạch

VRS

Thay đổi theo quy mô

Variable returns to scale


-vi-

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình DEA...................................................... 15
Bảng 3. 2: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình Tobit ..................................................... 17
Bảng 4. 1: Mô tả về tổng mức đầu tƣ của các công trình cấp nƣớc ..................................... 19

Hình 4. 9: Tổng mức đầu tƣ trung bình của các công trình cấp nƣớc phân loại theo đơn vị
vận hành ............................................................................................................................... 27
Hình 4. 10: Hiệu quả theo quy mô trung bình của các công trình cấp nƣớc sinh hoạt nông
thôn, giai đoạn 2010 -2014 .................................................................................................. 29
Hình 4. 11: Hiệu quả kỹ thuật thuần túy trung bình của các CTCN sinh hoạt .................... 35


-viiiTÓM TẮT
Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm đo lƣờng hiệu quả của các CTCN sinh hoạt tập trung ở
khu vực nông thôn và xu hƣớng thay đổi hiệu quả trong giai đoạn 2010 – 2014 và ƣớc
lƣợng tác động của các yếu tố bên ngoài đến hiệu quả của các CTCN. Dựa trên lý thuyết về
hiệu quả, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy bao dữ liệu để đánh giá hiệu quả của các
CTCN. Bên cạnh đó, mô hình hồi quy dữ liệu bị chặn (Tobit) cũng đƣợc sử dụng trong
việc đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài đến hiệu quả sản xuất.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả của các CTCN sinh hoạt trong giai đoạn 2010 –
2014 mặc dù đã đƣợc cải thiện dần qua các năm nhƣng hiệu quả trung bình vẫn còn thấp.
Nguyên nhân là do còn nhiều công trình chƣa sử dụng đƣợc tối ƣu các yếu tố đầu vào, đặc
biệt là chiều dài đƣờng ống và tổng mức đầu tƣ dự án. Bên cạnh đó, mật độ dân số vùng dự
án và tỷ lệ thất thoát của các công trình cấp nƣớc cũng có ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật
của các công trình cấp nƣớc. Cụ thể, những CTCN ở vùng có mật độ dân số cao thƣờng có
hiệu quả hơn so với CTCN ở vùng có mật độ dân số thấp. Tỷ lệ thất thoát cũng có tác động
tiêu cực làm giảm hiệu quả hoạt động của các CTCN.
Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nƣớc, nghiên cứu đề xuất một
số nhóm khuyến nghị nhƣ sau: Thứ nhất, các cơ quan có thẩm quyền trong việc thẩm định,
quyết định chủ trƣơng đầu tƣ và quyết định phê duyệt đầu tƣ các công trình cấp nƣớc cần
chặt chẽ hơn nữa trong giai đoạn quyết định đầu tƣ để đảm bảo sự hài hòa giữa tính cấp
thiết của dự án, mật độ dân số, tổng mức đầu tƣ và chiều dài đƣờng ống của công trình.
Thứ hai, nên dần chuyển giao việc quản lý và vận hành các CTCN sinh hoạt nông thôn cho
các tổ chức tƣ nhân nhƣ Hợp tác xã, doanh nghiệp tƣ nhân để thúc đẩy cạnh tranh và nâng
cao hiệu quả kỹ thuật của sản xuất, giảm chi thƣờng xuyên của các cấp địa phƣơng để hỗ

vụ đủ nhu cầu sử dụng của ngƣời dân, gây lãng phí kinh phí đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc.
Đối với tỉnh Đắk Lắk, dựa trên các tiêu chí đánh giá về tình trạng hoạt động của các CTCN
sinh hoạt tập trung thì trong 123 công trình đã xây dựng hoàn thành đến hết năm 2014, chỉ
có 24 công trình hoạt động bền vững, 28 công trình hoạt động bình thƣờng, 25 công trình
hoạt động kém hiệu quả, 44 công trình ngƣng hoạt động và 03 công trình không thể hoạt
động (Các tiêu chí đánh giá ở Phụ lục số 01). Tính theo hiệu suất thì hiện tại các CTCN
mới chỉ phục vụ đƣợc 19.098/1.387.343 ngƣời, chiếm 1,38% dân cƣ nông thôn của tỉnh,
đạt 53,58% tổng quy mô thiết kế của các công trình(1).
Tình trạng này không chỉ diễn ra ở Đắk Lắk mà phổ biến ở các tỉnh thành khác ở Việt
Nam. Chẳng hạn, ở Quảng Bình có 103 CTCN sinh hoạt nông thôn thì có tới 26 công trình
ngừng hoạt động và 14 công trình hoạt động kém hiệu quả[5]. Hay tại Gia Lai, trong tổng
số 137 CTCN sinh hoạt nông thôn thì chỉ có khoảng 55% số công trình hoạt động hiệu quả,
số còn lại hoạt động kém hiệu quả do xuống cấp trầm trọng, thậm chí ngừng hoạt động.
Hoặc tại tỉnh lân cận nhƣ Đắk Nông thì trong 208 CTCN có đến 52% số công trình ngừng
hoạt động, 32% số công trình hoạt động kém hiệu quả[7]..

1

Trung tâm nƣớc sạch tỉnh Đắk Lắk và Niên giám thống kê của tỉnh Đắk Lắk năm (2014).


-2Hình 1. 1: Bản đồ đánh giá mức độ khô hạn tại các tỉnh Tây Nguyên
và Nam Trung bộ

Nguồn: Lấy từ Bùi Quang Huy và đ.t.g (2016), Hình 3, Trang 14


-3Thêm vào đó, tình trạng hạn hán đã và đang xảy ra trên diện rộng, đặc biệt là ở hai tỉnh
Tây Nguyên là Đắk Lắk và Gia Lai. Theo báo cáo kỹ thuật Ứng dụng tƣ liệu ảnh vệ tinh đa
thời gian đánh giá nhanh mức độ khô hạn khu vực Tây Nguyên và các tỉnh Nam Trung bộ

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Các CTCN sinh hoạt tập trung ở khu vực nông thôn trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk.
Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ các CTCN sinh hoạt nông thôn ở khu vực nông thôn trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn từ 2010 - 2014.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Kết hợp định tính và định lƣợng. Phƣơng pháp định lƣợng đƣợc thực hiện thông qua việc
sử dụng dữ liệu thứ cấp về các yếu tố đầu vào và đầu ra của các CTCN để đo lƣờng hiệu
quả hoạt động của các công trình thông qua mô hình hồi quy bao dữ liệu. Từ đó, ƣớc lƣợng
tác động của các yếu tố bên ngoài nhƣ mật độ dân số vùng dự án, đơn vị vận hành, tỷ lệ
thất thoát nƣớc, nguồn nƣớc đến hiệu quả hoạt động của từng công trình thông qua mô
hình Tobit. Ngoài ra, tác giả còn bổ sung phân tích định tính dựa trên thống kê mô tả dữ
liệu và khảo sát các đối tƣợng liên quan nhƣ các chuyên gia quản lý, công nhân vận hành,
ngƣời sử dụng nƣớc từ công trình nhằm đánh giá cụ thể hơn về tác động của các yếu tố liên
quan đến hoạt động của các CTCN.
1.6. Kết cấu đề tài
Đề tài đƣợc thực hiện bao gồm 5 chƣơng. Chƣơng I giới thiệu về bối cảnh nghiên cứu cũng
nhƣ đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Chƣơng II trình bày cơ sở lý thuyết. Chƣơng III
trình bày phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng IV trình bày và phân tích về kết quả nghiên
cứu. Chƣơng IV kết luận và khuyến nghị chính sách.


-5CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Nƣớc sạch và dịch vụ cung cấp nƣớc sạch:
2.1.1. Khái niệm và vai trò của nƣớc sạch
Nƣớc chiếm 70% khối lƣợng cơ thể con ngƣời và là một thành phần quan trọng của quá
trình trao đổi chất(2). Nƣớc cũng là một nhu yếu phẩm cần thiết cho sinh hoạt trong cuộc
sống nói chung. Chất lƣợng nguồn nƣớc không tốt sẽ ảnh hƣởng đến sức khỏe. Theo
nghiên cứu của World Bank (2011), thiệt hại về kinh tế do tình trạng kém vệ sinh của Việt
Nam khoảng 780 triệu USD/năm, trong đó thiệt hại do nguồn nƣớc không tốt và ảnh hƣởng

nƣớc sạch của ngƣời dân.
Tuy nhiên, để khuyến khích ngƣời dân sử dụng nƣớc một cách tiết kiệm và hiệu quả, đồng
thời tạo nguồn thu cho ngân sách, nƣớc sạch đƣợc tính giá sử dụng. Cũng nhƣ các loại
hàng hóa công không thuần túy khác, khi tính giá nƣớc cần cân nhắc kỹ ba yếu tố là tính
hiệu quả của mức giá, khả năng tạo nguồn thu và thu hồi chi phí có đánh đổi với mục tiêu,
hiệu quả, tính công bằng để đảm bảo mọi ngƣời đều có thể tiếp cận đƣợc dịch vụ.
Ngoài ra, nƣớc sinh hoạt cũng có ngoại tác đối với xã hội. Việc đảm bảo đƣợc nguồn nƣớc
sinh hoạt hợp vệ sinh vừa có ngoại tác tích cực cho cuộc sống con ngƣời, nâng cao sức
khỏe cộng đồng, vừa góp phần cho sự phát triển của xã hội. Ngƣợc lại, nếu nguồn nƣớc
không đảm bảo, ô nhiễm sẽ tổn hại đến sức khỏe con ngƣời và gây thiệt hại về mặt kinh tế
cũng nhƣ ảnh hƣởng đến toàn xã hội.
2.2. Lý thuyết về hiệu quả và đo lƣờng hiệu quả
2.2.1. Hiệu quả là gì?
Hiệu quả là khả năng để tránh lãng phí nguyên vật liệu, năng lƣợng, công sức, tiền bạc,.. để
tạo ra một kết quả mong muốn. Hiệu quả là thƣớc đo mức độ mà đầu vào đƣợc sử dụng để
thực hiện một công việc hoặc một lƣợng đầu ra cụ thể đã dự kiến.(4)
Trong kinh tế học, theo Stiglitz (2015) khi nói về hiệu quả, ngƣời ta thƣờng đề cập đến
hiệu quả Pareto – là những cách phân bổ nguồn lực sao cho không ai có thể khấm khá hơn
mà không làm ngƣời khác bị thiệt thòi. Theo đó, để hiệu quả Pareto có thể đạt đƣợc thông
qua cơ chế thị trƣờng cạnh tranh với việc tái phân phối ban đầu thích hợp.
2.2.2. Đo lƣờng hiệu quả
Có nhiều phƣơng pháp để đánh giá hiệu quả. Tuy nhiên đối với các công trình đƣợc đầu tƣ
từ khu vực công - quyết định đầu tƣ đôi khi còn vì những mục tiêu phi kinh tế, hay có
ngoại tác đối với xã hội thì việc đánh giá hiệu quả, ngoài yếu tố về mặt tài chính, còn phải
cân nhắc đến các việc thực hiện các mục tiêu đầu tƣ của các công trình đó.

4

Từ điển bách khoa toàn thƣ, truy cập ngày 24/62016 tại địa chỉ: />




-8nhiều nƣớc khác nhau nhƣ ở Nhật Bản (Aida Kazuo và đ.t.g, 1998); ở Anh (Thanassoulis,
2000a, 2000b); Tây Ban Nha (García-Sánchez, 2006); Ở Mêxico (Anwandter và Ozuna,
2002),...
Cụ thể, Anwandter và Ozuna (2002) sử dụng DEA để chứng minh rằng cần phải cải cách
chính sách để tăng cạnh tranh giữa các đơn vị vận hành CTCN cũng nhƣ giảm bất cân
xứng thông tin trong việc quản lý và cung cấp nƣớc để nâng cao hiệu quả cấp nƣớc cho
ngƣời dân. Các biến sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm 07 biến đầu vào là số công
nhân vận hành công trình; số kwh điện sử dụng trong mỗi năm của công trình; chi phí vật
liệu cho hoạt động; chi phí hóa chất để xử lý nƣớc; chi phí thuê ngoài hàng năm; chi phí xử
lý nƣớc thải hàng năm và các chi phí vận hành khác. Biến đầu ra đƣợc sử dụng trong mô
hình là lƣợng nƣớc cung cấp hàng năm của mỗi công trình. Sau đó, hồi quy Tobit với các
biến nhƣ Tổ chức vận hành (tƣ nhân/nhà nƣớc), quy tắc quản lý của đơn vị vận hành (có
quy tắc/không có quy tắc), chế độ cúp nƣớc (có cúp nƣớc/không cúp nƣớc); mật độ dân số;
tỷ lệ phần trăm lƣợng nƣớc không dùng cho tiêu dùng hộ gia đình. Từ đó, tác giả kết luận
rằng cần tăng cƣờng cải cách chính sách hơn nữa theo hƣớng tăng tính cạnh tranh và minh
bạch giữa các công ty cấp nƣớc. Bởi vì nếu chỉ phân cấp thì ngƣời tiêu dùng không đủ cơ
sở để so sánh tiện ích nƣớc họ đang dùng và tiện ích nƣớc ở nơi khác, của đơn vị khác
cung cấp. Điều này làm các công ty cấp nƣớc không có động lực cải thiện chất lƣợng và
dịch vụ cung cấp nƣớc để làm thỏa mãn ngƣời tiêu dùng của họ.
Hoặc theo Aida Kazuo và đ.t.g (1998), hiệu quả cung cấp nƣớc đƣợc đo lƣờng dựa trên các
yếu tố đầu vào nhƣ số nhân viên, chi phí vận hành, chi phí xây dựng và trang thiết bị của
nhà máy, dân số vùng dự án, chiều dài đƣờng ống; Các yếu tố đầu ra là lƣợng nƣớc ngƣời
tiêu dùng sử dụng thể hiện qua hóa đơn, tổng doanh thu từ việc vận hành công trình. Kết
quả của nghiên cứu này cho thấy việc cung cấp nƣớc cũng có hiệu quả hơn nhờ lợi thế theo
quy mô.
Còn nghiên cứu của García-Sánchez (2006) ứng dụng phƣơng pháp DEA với việc sử dụng
04 biến đầu vào là số nhân viên vận hành, chi phí xây dựng nhà máy, chiều dài đƣờng ống,
tổng chi phí hoạt động; 03 biến đầu ra là số m3 nƣớc cung cấp đến ngƣời dân theo hóa đơn,

nghiên cứu. Bên cạnh đó, đặc điểm về tổ chức vận hành của các CTCN ở Việt Nam nói
chung và Đắk Lắk nói riêng cũng do nhiều loại đơn vị tổ chức vận hành (đơn vị sự nghiệp
công lập, chính quyền cấp cơ sở, cộng đồng,...). Quy trình sản xuất, cung cấp nƣớc ở các
quốc gia cơ bản cũng tƣơng đồng nhau với các yếu tố đầu vào cơ bản nhƣ chiều dài đƣờng
ống, nhân viên vận hành công trình, các loại chi phí để sản xuất nƣớc sinh hoạt; và các yếu
tố đầu ra nhƣ lƣợng nƣớc sản xuất đƣợc, số hộ kết nối sử dụng nƣớc,... Các biến đƣợc các


-10tác giả sử dụng nhiều trong việc ƣớc lƣợng tác động của các yếu tố bên ngoài đến hiệu quả
hoạt động của các CTCN thông qua mô hình Tobit là mật độ dân số vùng dự án; tỷ lệ thất
thoát; đơn vị vận hành, nguồn nƣớc,... Từ những điểm chung đó, tác giả sẽ lựa chọn những
biến số phù hợp để trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đề ra.


-11CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Khung phân tích
Dựa trên cơ sở các nghiên cứu trƣớc, để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng kết
hợp cả phƣơng pháp định tính và định lƣợng, cụ thể quy trình nghiên cứu sẽ đƣợc tóm lƣợc
qua sơ đồ ở Hình 3.1.
Hình 3. 1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

3.2. Nguồn dữ liệu
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu bao gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp về 123
CTCN sinh hoạt nông thôn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2010 – 2014. Dữ liệu thứ cấp
đƣợc thu thập thông qua các đầu mối nhƣ Sở Tài Chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Cục Thống kê tỉnh, Chi cục thống kê các huyện. Dữ
liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua tham vấn, khảo sát các đối tƣợng liên quan nhƣ: Đại
diện Sở Tài chính, Đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tƣ; Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, 37 công nhân vận hành của 37 công trình cấp nƣớc và 60 khách hàng sử
dụng nƣớc từ hệ thống.

đƣờng cong lõm, thể hiện những lƣợng đầu vào tối thiểu nhất để sản xuất một đơn vị sản
lƣợng. Theo đó, Q‟ nằm trên đƣờng giới hạn hiệu quả SS‟ nên đây là điểm sản xuất hiệu
quả. Mức độ phi hiệu quả kỹ thuật đƣợc phản ánh bằng khoảng cách từ Q đến P. Hiệu quả
kỹ thuật của doanh nghiệp P đƣợc xác định bằng TEP = 0Q/0P.
Hình 3. 3: Hiệu quả theo quy mô

Nguồn: Lấy từ Coelli Timothy và đ.t.g (2005), Hình 3.9, trang 59
Phƣơng pháp DEA còn giúp ngƣời sử dụng có thể đo lƣờng hiệu quả theo quy mô (Scale
Efficiency – SE) bằng việc so sánh giữa giá trị ƣớc lƣợng hiệu quả trong trƣờng hợp hiệu
quả không đổi (TECRS) và thay đổi theo quy mô (TEVRS). Nếu hai giá trị này không có sự
khác biệt thì doanh nghiệp đó đạt hiệu quả về mặt quy mô (điểm B ở Hình 3.3), ngƣợc lại
nếu có sự khác biệt giữa TECRS và TEVRS thì doanh nghiệp đó không có hiệu quả về mặt
quy mô (điểm A và C ở Hình 3.3). Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất (PPF) hay đƣờng
biên hiệu quả ở Hình 3.3 là đƣờng thẳng nối liên giữa gốc tọa độ và đơn vị ra quyết định có
hiệu quả cao nhất (0B). Trƣờng hợp hiệu quả không đổi theo quy mô, đƣờng PPF không
thể hiện đƣợc sự khác biệt về quy mô mà chỉ so sánh các tỷ số hiệu quả giữa việc sử dụng
các yếu tố đầu vào để tạo ra sản lƣợng đầu ra. Còn đối với trƣờng hợp hiệu quả thay đổi
theo quy mô (VRS

PPF)

thì đƣờng PPF lại tính toán đến cả yếu tố quy mô và có dạng nhƣ

một đƣờng bao quanh các đơn vị ra quyết định kém hiệu quả khác. Độ dốc của phần đồ thị
VRSPPF trên điểm B thoải dần, cho thấy tốc độ tăng của sản lƣợng nhỏ hơn tốc độ tăng của


-14nhập lƣợng đầu vào, là biểu thị cho các đơn vị sản xuất có hiệu quả giảm dần theo quy mô.
Ngƣợc lại, phần đồ thị dƣới điểm B có tốc độ tăng sản lƣợng cao hơn tốc độ tăng của nhập
lƣợng đầu vào cho thấy các đơn vị sản xuất này có hiệu quả tăng dần theo quy mô.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status