ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------
NGUYỄN THỊ ĐOAN TRINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƢ DỰ ÁN TẠI SỞ TÀI CHÍNH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số : 60.34.03.01
Đà Nẵng - Năm 2017
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên
Phản biện 1: PGS. TS Ngô Hà Tấn
Phản biện 2:TS. Trần Thượng Bích La
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh Tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 8 năm 2017.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp và phân tích thực trạng công tác thẩm tra quyết toán
2
vốn đầu tư dự án tại Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, từ đó đánh giá
những ưu điểm và hạn chế của công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu
tư dự án tại Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng.
- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện, nâng cao
chất lượng công tác thẩm tra quyết toán dự án sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước trong những năm đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm tra quyết toán dự án
thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Sở Tài chính thành phố Đà
Nẵng thực hiện.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quyết toán vốn đầu tư gồm
quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách và thẩm tra quyết toán
vốn đầu tư dự án hoàn thành. Công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu
tư dự án là một phần không thể thiếu, là cơ sở để thực hiện tổng
quyết toán vốn đầu tư dự án hàng năm. Trong đề tài này, tác giả chỉ
nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán
dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Sở Tài chính thành
phố Đà Nẵng thực hiện từ khi Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13
ngày 18/6/2014 có hiệu lực.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Vận dụng phương pháp nghiên cứu tình huống, chọn mẫu một
số hồ sơ thẩm tra quyết toán. Đồng thời, sử dụng phương pháp quan
sát để rút ra các nhận xét chung về ưu điểm, hạn chế, phân tích tìm ra
nguyên nhân tồn tại và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện, nâng cao
chất lượng trong công tác thẩm tra quyết toán dự án thuộc nguồn vốn
Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình
xây dựng theo mục đích của người đầu tư. Đây là lĩnh vực sản xuất
vật chất tạo ra các TSCĐ và cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, nó
quyết định đến sự phát triển đất nước và quy mô sản xuất của các
ngành có liên quan.
a. Sản phẩm của quá trình đầu tư: Là các công trình, hạng mục
công trình. Các công trình xây dựng là sản phẩm của các ngành nghề
xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoản không, mặt nước, mặt biển
và thềm lục địa), được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao
động. Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng
mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh
để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án. Các công trình XDCB
thường có giá trị lớn, thời gian thi công lâu, địa điểm thi công cố định,
nó có dự toán, thiết kế và phương pháp thi công tiêng.
b. Quá trình đầu tư XDCB: Quá trình đầu tư XDCB vô cùng
phức tạp, liên quan và đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu
quả của các cơ quan chức năng, ban ngành và nhiều lĩnh vực. Sản
phẩm XDCB và quá trình đầu tư XDCB làm thay đổi, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, tăng cường đổi mới công nghệ, tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho xã hội.
1.1.2. Dự án đầu tƣ công
a. Khái niệm về dự án đầu tư công
Dự án đầu tư công là dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước để đầu
5
tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
6
đem lại được bàn giao đưa vào sản xuất, khai thác, sử dụng.
Mục tiêu của công tác quyết toán dự án: Nhằm đánh giá kết quả
quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng
thêm do đầu tư mang lại; đánh giá việc thực hiện các quy định của
Nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách
nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm
soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
1.2.2. Căn cứ thực hiện công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu
tƣ dự án
1.2.3. Cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
1.2.4. Quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ
1.2.5. Nội dung thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ
a. Thẩm tra quyết toán đối với dự án đã kiểm toán báo cáo
quyết toán
Thẩm tra tính tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán
vốn đầu tư hoàn thành của Báo cáo kết quả kiểm toán, đối chiếu nội
dung Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành với các nội dung
quy định tại Điều 11 của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày
18/1/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án thuộc
nguồn vốn nhà nước.
b. Thẩm tra quyết toán đối với dự án không kiểm toán báo cáo
quyết toán
b1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý
b2. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án
- Đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo
cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên
quan để xác định số vốn đầu tư thực tế thực hiện.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG
8
CÔNG TÁC THẨM TRA QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƢ
1.3.1. Tổ chức bộ máy thẩm tra quyết toán
Một cơ cấu tổ chức trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cụ
thể cho từng phòng, cho từng cá nhân theo hướng chuyên môn hóa,
chuyên môn hóa thẩm tra dự án theo từng lĩnh vực, sẽ tạo điều kiện
cho các bộ phận, các cán bộ thẩm tra có trách nhiệm và có khả năng
phát huy hết năng lực của mình, từ đó sẽ nâng cao được chất lượng,
hiệu quả công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.
1.3.2. Quy trình thẩm tra quyết toán
Việc áp dụng có hiệu quả quy trình thẩm tra kết hợp với các
phương pháp kiểm toán trong quá trình thực hiện sẽ thiết lập một hệ
thống phòng ngừa rủi ro hiệu quả hơn.
1.3.3. Trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm tra
Yếu tố con người luôn là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt đối
với mọi hoạt động.
1.3.4. Trang bị thiết bị cơ sở vật chất - kĩ thuật
Thẩm tra quyết toán, kiểm soát các chi phí trong quá trình đầu tư
xây dựng các dự án rất quan trọng, cho nên yêu cầu về trang thiết bị
hỗ trợ để có thể mang lại hiệu quả cao là cần thiết.
1.3.5. Ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng ngân sách
Đây cũng là một nhân tố khách quan ảnh hưởng tới công tác
quyết toán vốn đầu tư vì nếu ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng
vốn đầu tư không cao thì sẽ dẫn tới những thiếu sót thậm chí là sai
phạm trong quyết toán vốn đầu tư.
1.3.6. Hệ thống tiêu chuẩn, chế độ, định mức
Nếu hệ thống pháp lý không đồng bộ, hay thay đổi cũng ảnh
VĐT dự án hoàn thành đã loại trừ các khoản chi sai định mức, đơn
giá, sai chính sách chế độ... tiết kiệm chi cho ngân sách thành phố
trên 280.828 triệu đồng.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM TRA QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƢ DỰ ÁN TẠI SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
2.2.1. Thẩm quyền phê duyệt và Trình tự thẩm tra quyết
toán vốn đầu tƣ dự án
2.2.2. Nội dung thực hiện công tác thẩm tra quyết toán
Các phương pháp thẩm tra chủ yếu được thực hiện là phương
pháp chọn mẫu, tổng hợp, phân tích, đối chiếu, so sánh để kiểm tra xác
định tính đúng đắn, hợp pháp của số liệu quyết toán chi đầu tư xây
dựng cơ bản.
a.Thẩm tra hồ sơ pháp lý
Mục đích của việc thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án nhằm để đưa
11
ra những nhận xét, đánh giá về việc chấp hành các quy định của Nhà
nước trong quá trình đầu tư xây dựng dự án.
b.Thẩm tra nguồn vốn đầu tư
Mục đích của việc thẩm tra nguồn vốn đầu tư là đưa ra nhận xét
về việc cấp phát, thanh toán, cho vay và sử dụng vốn đầu tư có tuân
thủ theo các quyết định được phê duyệt và các quy định pháp lý có
liên quan về nguồn vốn đã đầu tư, mục đích sử dụng, mức vốn đầu
tư, thủ tục cấp phát thanh toán vốn. Các thủ tục này đảm bảo là
nguồn vốn đã ghi nhận trên báo cáo đề nghị quyết toán của đơn vị là
có đầy đủ chứng từ chứng minh và phù hợp với bảng đối chiếu tình
hình thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước.
c. Thẩm tra chi phí đầu tư
liên quan và các quyết định của UBND thành phố về phân loại giá đất,
đơn giá đền bù trong từng thời kỳ, chọn mẫu những hộ có giá trị đền bù
với số tiền lớn để kiểm tra, phát hiện các sai phạm.
c.4. Thẩm tra chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng công trình và các chi phí khác
Cán bộ thẩm tra thực hiện dựa trên tỷ lệ, định mức, phương pháp
tính của từng loại công việc theo các văn bản quy định của Nhà
nước, điều kiện áp dụng các định mức. Cán bộ thẩm tra cũng tiến
hành đối chiếu giữa số liệu trên báo cáo quyết toán với chứng từ, hóa
đơn, hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và các tài liệu
có liên quan khác.
c.5. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
Các chi phí đầu tư không tính vào giá trị công trình bao gồm:
Giá trị thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch họa,
nguyên nhân khách quan khác) được phép không tính vào giá trị tài
sản bàn giao (sau khi đã trừ đi các khoản được Công ty bảo hiểm bồi
13
thường); Giá trị khối lượng được các cấp có thẩm quyền quyết định
cho phép không tính vào giá trị tài sản bàn giao.
c.6. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
Giá trị tài sản bàn giao sau khi dự án hoàn thành bao gồm tài sản
lưu động và tài sản cố định. Các tài sản này có thể được bàn giao cho
một hoặc nhiều bên sử dụng như Trung tâm điều hành đèn tín hiệu
giao thông và vận tải công cộng, Công ty Quản lý vận hành điện
chiếu sáng công cộng Đà Nẵng, Công ty Quản lý cầu đường Đà
Nẵng… Tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác
định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị.
c.7. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng
TƯ DỰ ÁN TẠI SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Những ƣu điểm
Thứ nhất, trong công tác thẩm tra quyết toán dự án Sở Tài chính
đã xây dựng tổ chức, quy trình thẩm tra quyết toán riêng để làm cơ
sở cho hoạt động thẩm tra phù hợp với yêu cầu, tình hình và đặc
điểm đầu tư của các dự án tại thành phố Đà Nẵng đảm bảo thực hiện
hiệu quả, chất lượng, bám sát nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính; xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ
thời hạn giải quyết công việc.
Thứ hai, quy trình thẩm tra quyết toán đã bám sát nội dung của
các văn bản pháp lý có quy định liên quan về hoạt động đầu tư trong
từng thời kỳ.
Thứ ba, trong quá trình thực hiện công tác thẩm tra quyết toán,
các cán bộ, công chức đã tuân thủ theo các quy định, phương pháp
kỹ thuật để kiểm tra, vận dụng các thủ tục thích hợp theo đặc điểm,
tính chất của từng dự án đầu tư để đem lại hiệu quả thẩm tra.
15
Thứ tư, Sở Tài chính luôn chủ động tổ chức, tham gia các cuộc
hội thảo, học hỏi kinh nghiệm, cập nhật văn bản, chính sách, chế độ
để nâng cao chất lượng công tác thẩm tra quyết toán.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Ngoài những những ưu điểm nêu trên, trong công tác thẩm tra
quyết toán cũng còn có những mặt hạn chế như sau:.
a. Hạn chế về vấn đề cơ sở pháp lý và cơ sở dữ liệu
b. Hạn chế về vấn đề nhân lực
Nhân lực là một hạn chế của Sở Tài chính khi thực hiện công tác
thẩm tra, quyết toán dự án đầu tư XDCB. Sự thiếu hụt bao gồm cả số
lượng và chất lượng về cán bộ làm việc trực tiếp có khả năng soát
cũng như công tác tổ chức thực hiện. Nhờ nắm bắt được hạn chế và
nguyên nhân mà có thể đưa ra những phương hướng, đề xuất các giải
pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư
tại Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng.
17
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM TRA
QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƢ DỰ ÁN TẠI SỞ TÀI CHÍNH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM TRA,
QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƢ XDCB DO SỞ TÀI CHÍNH
THỰC HIỆN
Hiện nay, các dự án đầu tư được triển khai với nhiều quy mô
khác nhau nhằm tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo cho các mục tiêu mà Đảng và Nhà
nước đề ra là đưa nước ta trở thành nước công nghiệp phát triển vào
năm 2020. Tuy nhiên, việc quản lý sao cho có hiệu quả, chống thất
thoát lãng phí nguồn lực của đất nước luôn luôn được đặt ra. Bên
cạnh đó, khuôn khổ pháp lý vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện,
trong quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế xã hội nên vẫn
còn những kẽ hở lớn để một bộ phận có cơ hội có thể lợi dụng.
Vì thế, công tác thẩm tra quyết toán càng trở nên quan trọng và đây
chính là thời điểm mà công tác thẩm tra cần phải phát huy được vai trò
của mình. Để có thể phát huy được vai trò này thì chất lượng thẩm tra
quyết toán phải từng bước được nâng cao và chất lượng chỉ có thể đạt
yêu cầu khi có một quy trình thẩm tra khoa học và hiệu quả.
3.2. ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM TRA
QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƢ XDCB DO SỞ TÀI CHÍNH
thuộc nguồn vốn nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên
quan để đảm bảo có thể thu được bằng chứng đầy đủ và thích hợp,
giảm thiểu các rủi ro trong quá trình thẩm tra.
- Hoàn thiện công tác thẩm tra dự án đầu tư XDCB cần phải
được thực hiện ở tất cả các bước của quá trình thẩm tra, tuân thủ quy
19
trình chung của một cuộc thẩm tra dự án nhằm thống nhất kết quả
thẩm tra, đảm bảo chất lượng.
- Các giải pháp hoàn thiện phải có tính khả thi cao phù hợp với
điều kiện chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến công tác thẩm tra
quyết toán dự án đầu tư XDCB, đảm bảo rằng các giải pháp đưa ra
có thể thực hiện được.
3.4. GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM TRA
QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƢ DỰ ÁN DO SỞ TÀI CHÍNH THỰC
HIỆN
3.4.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm tra quyết toán
a. Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, khảo sát sơ bộ và phân công cho
cán bộ thực hiện
- Về việc tổ chức thực hiện chung, Phòng Tài chính đầu tư cần
xác định được các bước công việc cần thiết phải thực hiện khi khảo
sát và thu thập thông tin cơ bản về dự án và chuẩn hóa thành văn bản
dưới dạng sổ tay, chương trình hoặc file hồ sơ mẫu về khảo sát hồ sơ.
Trong các tài liệu này cần bám sát đặt thù của thẩm tra dự án đầu tư
XDCB.
- Đối với từng dự án, công trình, hạng mục công trình, việc khảo
sát nên giao cho nhóm cán bộ có kinh nghiệm thực hiện như các lãnh
đạo phòng bởi như vậy mới có thể có hiểu biết sâu sắc về dự án cũng
như có thể tận dụng được các thông tin đã thu thập trong quá trình
giảm thiểu những rủi ro đối với từng nội dung của báo cáo quyết
toán.
Thứ năm là việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các
chi phí đầu tư của dự án chủ yếu dựa trên hồ sơ, chứng từ do chủ đầu
tư, đơn vị điều hành dự án cung cấp và để tránh được các rủi ro, cán
bộ thẩm tra thường kiểm tra chi tiết kết hợp với phương pháp chọn
mẫu do kiểm tra chi tiết toàn bộ thì rất mất nhiều thời gian và công
21
sức.
Thứ sáu là vấn đề kiểm soát chất lượng đối với công tác thẩm tra
quyết toán. Hiện nay, Trưởng phòng là người có trách nhiệm soát xét
công việc của cán bộ thẩm tra và Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc
phụ trách là người soát xét cấp cao nhất. Việc kiểm tra chất lượng
thẩm tra được cấp soát xét thực hiện dựa trên báo cáo thẩm tra và hồ
sơ của dự án.
c. Giai đoạn kết thúc thẩm tra
Trong giai đoạn cuối cùng của việc thẩm tra, yêu cầu đặt ra để
có một báo cáo có chất lượng là cần phải có sự phân tích, soát xét
tổng thể cuộc thẩm tra làm căn cứ cho việc ra báo cáo và ra Quyết
định hoặc Tờ trình phê duyệt quyết toán dự án, công trình, hạng mục
công trình. Để có được ý kiến thẩm tra xác đáng, quy trình thẩm tra
cần quy định cụ thể hơn về các bước phải thực hiện, cách thức thực
hiện để đảm bảo thu được kết quả tốt.
3.4.2. Giải pháp hoàn thiện về chất lƣợng, trách nhiệm của
cán bộ thẩm tra
3.5. ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN
BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC THẨM TRA
QUYẾT TOÁN
toán vốn đầu tư dự án tại Sở Tài chính trong thời gian qua, nội dung
Chương 3 đã đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng
cao chất lượng công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cụ thể gồm các nội dung:
- Đổi mới quy trình trẩm tra quyết toán vốn đầu tư, thực hiện
thẩm tra kết hợp với vận dụng, lựa chọn phương pháp kiểm toán phù
hợp để có được kết quả cao, tránh được các rủi ro nhưng vẫn phù
hợp với các quy định chung của Trung ương trong quản lý, cấp phát,
thanh, quyết toán vốn đầu tư.
- Đối với kết quả báo cáo thẩm tra thì cần phải ghi chi tiết đầy
đủ và có hệ thống về mặt pháp lý, ghi rõ phương pháp kiểm toán đã
sử dụng kèm theo các chứng cứ sai phạm để thuận tiện trong việc
kiểm soát chất lượng thẩm tra quyết toán vốn đầu tư.
- Hướng dẫn đầy đủ, cụ thể ngay từ đầu năm cho các Chủ đầu
tư, cơ quan cấp trên của Chủ đầu tư, KBNN về các biểu mẫu, nội
dung Báo cáo. Đồng thời thường xuyên đôn đốc các Ban quản lý,
Chủ đầu tư khẩn trương triển khai thực hiện quyết toán đúng quy
định và thời gian.
- Đồng thời, đề tài cũng đưa ra các kiến nghị với KBNN Đà
Nẵng, Chủ đầu tư, Ban quản lý, UBND thành phố và các cơ quan
chức năng có liên quan để thực hiện giải pháp.