ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
BÙI THỊ LAN PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG CÁC TRITERPENE GLYCOSIDE TỪ
QUẢ LOÀI MƯỚP ĐẮNG (MOMORDICA CHARANTIA L.)
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
BÙI THỊ LAN PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG CÁC TRITERPENE GLYCOSIDE
TỪ QUẢ LOÀI MƯỚP ĐẮNG (MOMORDICA CHARANTIA L.)
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60.44.01.18
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM HẢI YẾN
Thái Nguyên - 2017
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Những nghiên cứu tổng quan về cây Mướp đắng ...................................... 3
1.1.1. Thực vật học ............................................................................................ 3
1.1.2. Mô tả cây ................................................................................................. 3
1.1.3. Phân bố và sinh thái ................................................................................ 4
1.1.4. Công dụng của cây mướp đắng trong y học dân gian ............................. 4
1.1.5. Tác dụng dược lí của M.charantia........................................................... 6
1.1.6. Thành phần hóa học .............................................................................. 11
Chương 2: THỰC NGHIỆM ........................................................................ 15
2.1. Mẫu thực vật............................................................................................. 15
2.2. Phương pháp phân lập các hợp chất......................................................... 15
2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC) ........................................................................ 15
2.2.2. Sắc ký lớp mỏng điều chế ..................................................................... 15
2.2.3. Sắc ký cột (CC) ..................................................................................... 15
2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ .......... 16
2.3.1. Phổ hồng ngoại (Infraed Spectroscopy-IR) .......................................... 16
2.3.2. Phổ khối lượng (Mass spectroscopy - MS) ........................................... 16
2.3.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)..................................................... 17
2.4. Phương pháp định lượng và đánh giá chất sạch bằng LC/MS/MS .......... 19
2.5. Thực nghiệm ............................................................................................ 21
b
2.5.1. Phân lập các hợp chất ............................................................................ 21
2.5.2 Thông số vâ ̣t lý và các dữ kiện phổ của các hơ ̣p chấ t đã phân lâ ̣p ........ 23
2.5.3. Định lượng các hợp chất ....................................................................... 24
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 27
3.1. Thu mẫu và phân lập các hợp chất ........................................................... 27
3.2. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được .................... 27
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều
Two-Dimensional NMR Spectroscopy
CC
Sắc ký cột
Column Chromatography
DEPT
Phổ DEPT
Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer
GC
Sắc ký khí
Gas Chromatography
HMBC
Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết
Heteronuclear Multiple Bond Connectivity
HSQC
Phổ tương tác dị hạt nhân qua một liên kết
Heteronuclear Single Quantum Coherence
HPLC
Bảng 3.7. Kết quả định lượng của mẫu 2 ........................................................ 48
Bảng 3.8. Kết quả đo phổ LCMS của mẫu 4 (MC12) .................................... 48
Bảng 3.9. Kết quả phân tích phương sai ......................................................... 49
Bảng 3.10. Kết quả định lượng của mẫu 4 ...................................................... 50
e
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hoa, quả và hạt của cây mướp đắng M.charantia ............................. 4
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ chiết phân lớp quả mướp đắng ............................................ 22
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết MeOH .......................... 22
Hình 3.1. Cấu trúc hợp chất 1 ......................................................................... 27
Hình 3.2. Phổ 1H-NMR của hợp chất 1 .......................................................... 28
Hình 3.3. Phổ 13C-NMR của hợp chất 1 ......................................................... 29
Hình 3.4. Phổ DEPT của hợp chất 1 ............................................................... 29
Hình 3.5. Cấu trúc và một số tương tác HMBC chính của hợp chất 2 .......... 31
Hình 3.6. Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 .......................................................... 31
Hình 3.7. Phổ 13C-NMR của hợp chất 2 ......................................................... 32
Hình 3.8. Phổ DEPT của hợp chất 2 ............................................................... 32
Hình 3.9. Phổ HSQC của hợp chất 2 .............................................................. 33
Hình 3.10. Phổ HMBC của hợp chất 2 ........................................................... 33
Hình 3.11. Cấu trúc và một số tương tác HMBC chính của hợp chất 3 ........ 36
Hình 3.12. Phổ 1H-NMR của hợp chất 3 ........................................................ 37
Hình 3.13. Phổ 13C-NMR của hợp chất 3 ....................................................... 37
Hình 3.14. Phổ DEPT của hợp chất 3 ............................................................. 38
Hình 3.15. Phổ HSQC của hợp chất 3 ............................................................ 39
Hình 3.16. Phổ HMBC của hợp chất 3 ........................................................... 39
Hình 3.17. Cấu trúc của hợp chất 4................................................................. 41
Hình 3.18. Phổ 1H-NMR của hợp chất 4 ........................................................ 42
đã và đang tập trung hướng nghiên cứu và kinh doanh vào các sản phẩm
thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên. Việc nghiên cứu tập trung đã thúc đẩy các
hướng nghiên cứu tìm kiếm dược liệu từ thiên nhiên, qua nghiên cứu các nhà
khoa học đã tìm ra nhiều loài thực vật có ứng dụng cao trong y dược như nhân
sâm - Panax ginseng, thanh hao hoa vàng - Artemisia annua … Những kết
1
quả nghiên cứu này đã giúp cho việc cung cấp các hoạt chất quý cho nghiên
cứu tạo các sản phẩm phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Mướp đắng (Momordica charantia) là một trong những cây trồng được
sử dụng phổ biến để làm thực phẩm và trong y học. Nó được sử dụng rộng rãi
ở hầu hết các quốc gia để điều trị bệnh tiểu đường. Ngoài ra, mướp đắng được
sử dụng để điều trị các vết thương, diệt giun và kí sinh trùng. Nó cũng được
sử dụng như thuốc tránh thai, kháng virus cho bệnh sởi và viêm gan.
Gần đây, các nhà khoa học đã chứng minh nhiều ứng dụng truyền
thống của cây mướp đắng và tiếp tục là một phương thuốc tự nhiên quan
trọng trong các hệ thống thảo dược. Viên nang mướp đắng và cồn chứa thuốc
đang ngày càng trở nên phổ biến rộng rãi trên thế giới và được sử dụng như là
thực phẩm chức năng cho bệnh tiểu đường, virus, cảm lạnh và cúm, ung thư,
các khối u, cholesterol cao và bệnh vẩy nến. Dịch chiết cô đặc của quả và hạt
được tìm thấy trong các viên nang và viên nén. Tuy nhiên, trong hầu hết các
trường hợp, có rất ít bằng chứng khoa học để chứng minh tính hiệu quả và cơ
chế hoạt động của chúng vẫn chưa được biết đến. Việc nghiên cứu khảo sát về
thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây mướp đắng ở Việt Nam đặt
cơ sở khoa học cho việc sử dụng chúng một cách hợp lý và có hiệu quả. Đó là
điều thiết yếu để phát hiện các thành phần hoặc các hoạt chất có hoạt tính sinh
học. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu chiết tách và xác
định hàm lượng các triterpene glycoside từ quả loài mướp đắng
Họ
: Cucurbitaceae
Chi
: Momordica
1.1.2. Mô tả cây
Cây Mướp đắng hay còn được gọi là Khổ qua, có tên khoa học là
Momordica charantia, thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae). Nó thuộc loại dây
leo, đường kính dây khoảng 5-10 mm, dây bò dài 5-7 m, thân màu xanh nhạt,
có góc cạnh, leo được nhờ có nhiều tua cuốn, ở ngọn có lông tơ.
Lá đơn nhám, mọc so le, dài 5-10 cm, rộng 4-8 cm, phiến lá mỏng chia
làm 5-7 thùy hình trứng, mép có răng cưa đều, dưới lá màu xanh nhạt hơn mặt
trên lá, gân lá nổi rõ ở mặt dưới, phiến lá có lông ngắn. Hoa mọc đơn ở kẽ lá,
hoa đực và hoa cái cùng gốc, có cuống dài. Hoa đực có đài và ống rất ngắn,
tràng gồm 5 cánh mỏng hình bầu dục, nhụy rời nhau. Hoa cái có đài và tràng
hoa giống hoa đực. Tràng hoa màu vàng nhạt, đường kính khoảng 2 cm. Quả
hình thoi, dài 8-15 cm, gốc và đầu thuôn nhọn. Mặt vỏ có nhiều u lồi to nhỏ
không đều. Trái khi chưa chín có màu xanh hoặc xanh vàng nhạt, khi chín có
màu vàng hồng. Khi chín, trái nứt dần ra từ đầu, tách làm 3 phần để lộ chùm
áo hạt màu đỏ bên trong. Hạt dẹt, dài từ 13-15 mm, rộng 7-8 mm, hình răng
cưa, thắt đột ngột ở hai đầu. Vỏ hạt cứng, quanh hạt có màng màu đỏ như
màng hạt gấc.
3
- Rễ:
Rễ mướp đắng dùng để trị lị. Tại Ấn Độ, dịch rễ (cũng như lá và quả)
mướp đắng được dùng để trị bệnh đái đường, do có tác dụng làm giảm đường
glucose trong máu. Rễ mướp đắng có thể trị bệnh gan và ta có thể áp dụng ở
mọi dạng bệnh.
- Thân (dây):
Thân cây mướp đắng dùng để trị một số bệnh như: uống xổ lòng (dùng
cho phụ nữ uống sau khi sinh), bệnh gan vàng da.
- Lá:
Lá có vị đắng, tính mát. Lá non ăn trị bệnh nóng bức trong mình; giã lá,
vắt nước, thêm chút muối uống trị bệnh nóng mê man, chữa chứng “đơn độc
sưng đỏ, mụt nhọt, đau nhức”, chữa rắn cắn, giúp cơ thể mau bình phục khi
mệt mỏi, khát nước, hồi hộp, đi đường xa vất vả, lao động quá sức. Lá cây
mướp đắng còn chữa được nhọt độc, sưng tấy, vết thương nhiễm độc... Dịch
lá mướp đắng còn có tính chất nhuận tràng, hạ sốt, diệt giun. Ngoài ra có thể
dùng lá non để nấu canh.
- Hoa:
Hoa có công dụng chữa dạ dày, chữa đau mắt và chữa chứng lị cấp tính.
- Quả:
Ngoài công dụng làm rau ăn, quả mướp đắng còn được dùng để trị
một số bệnh như: trị ho, sốt, kiết lị, làm lành da non các vết thương các vết
loét ác tính. Quả mướp đắng có tính hàn, mát không độc. Lúc còn xanh nó
có tính giải nhiệt, làm tiêu đờm, nhuận tràng, bổ thận, lợi tiểu, làm bớt đau
khớp xương. Khi chín, trái mướp đắng có tính bổ thận, dưỡng huyết. Ở
Trung Quốc trái mướp đắng còn dùng để trị đột quị tim, bệnh sốt, khô
miệng, viêm họng. Ở Ấn Độ, dịch trái mướp đắng dùng để trị rắn cắn. Ở
Thái Lan dịch quả dùng để trị bệnh về gan và lá lách, đặc biệt làm hạ đường
máu ở bệnh nhân tiểu đường.
5
6
[13,14]. Một số nghiên cứu cũng khẳng định rằng tác dụng hạ đường huyết
của M. charantia tương đương với một số loại thuốc như chloropropamide
[15] và glibenclamide [16].
So với các nghiên cứu trên mô hình động vật, các nghiên cứu lâm sàng
về tác dụng hạ đường huyết của M. charantia rất ít và chưa có tính hệ thống.
Trong thử nghiệm lâm sàng, dịch chiết nước của quả mướp đắng đã làm giảm
có ý nghĩa nồng độ glucose trong máu của bệnh nhân mang bệnh đái tháo
đường tuýp 2 bằng phép thử hấp thụ glucose. John và cộng sự đã chọn ngẫu
nhiên 50 đối tượng (26 bệnh nhân lâm sàng và 24 đối tượng đối chứng) với
bệnh đái tháo đường tuýp 2 để uống viên nang từ quả khô loài mướp đắng và
giả dược. Tiêu chí thu nhận rõ ràng dựa trên hàm lượng đường trong máu lúc
đói (fasting blood sugar-FBS) và hàm lượng đường sau ăn (postprandial sugar
-PPS) các cấp đã được thông qua.
Kích thước mẫu được tính toán để lấy được một lượng giảm đều với
nồng độ 300 mg/l trong tỉ lệ FBS/PPS. Tính chất cơ bản của tất cả các đối
tượng đều có thể so sánh được. Chỉ số của FBS và PPS được đo bằng chỉ số
fructosamine tại đường cơ bản trước khi điều trị 2 tuần và trong 4 tuần sau
điều trị. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy không có thay đổi đáng kể lượng
đường trong máu hoặc mức fructosamine trong điều trị hoặc nhóm dùng giả
dược [17].
1.1.5.2. Hoạt tính kháng khuẩn
Các dịch chiết từ lá cây M.charantia có tác dụng lâm sàng cũng như
phổ rộng thực nghiệm chứng minh tính kháng khuẩn [18]. Hoạt tính kháng
khuẩn của các chất phân lập từ dịch chiết methanol của quả và lá cây
M.charantia đã được quan sát thử nghiệm đối với các loài vi sinh vật: trực
khuẩn
M. charantia và một số hợp chất tách ra đã được ghi nhận có hoạt tính
kháng các loại virus Epstein-Barr, herpes, HIV, coxsackie B3, và bại liệt.
Hoạt tính chống HIV đã được hứa hẹn bởi một protein tách ra được gọi là
MAP30. MAP30 được cấy trong một số ống nghiệm và trong cơ thể sống
chống lại hoạt động của HIV. α-Momorcharin cũng đã được tìm thấy trong sự
kết hợp của thuốc phá thai, ức chế khối u, hoạt động chống AIDS [21]. Đồng
thời, MAP30 là chất không độc hại đối với các tế bào không bị nhiễm bệnh
thông thường, vì nó không xâm nhập tế bào [22]. Quan trọng hơn trong
nghiên cứu lâm sàng, sự kết hợp của MAP30 với liều thấp dexamethasone và
indomethacin mang lại hiệu quả trong việc cải thiện hoạt tính chống HIV
[23]. Hoạt tính chống virus HIV của một số hợp chất được tách từ cây mướp
đắng đã được công bố như protein, α, β-momorcharin [24,25], các
cucurbitacin, kuguacin C và E [26]. Các lectin cũng như MRK29 từ cây này
đã chứng minh có tác dụng ức chế sao chép ngược của virus [27,28]. Phần
muối kết tủa của MRK29 đã làm giảm 82% nhân protein p24 virus trong các
tế bào nhiễm HIV. Hoạt tính chống tế bào herpes của MAP30 cũng đã được
thông báo. MAP30 thể hiện hoạt tính ức chế HSV-1 và 2 với giá trị EC50 là
0,1 và 0,3 µM [25]. Những kết quả này cho thấy MAP30 rất có triển vọng để
điều trị nhiễm virus herpes.
8
1.1.5.4. Hoạt tính chống ung thư
Nhiều nghiên cứu sơ bộ với các dịch chiết và các hợp chất từ M.
charantia đã cho thấy chúng có hoạt tính chống ung thư bạch cầu, ung thư
nhau thai, ung thư da, ung thư hạch, khối u ác tính, ung thư vú, khối u da, ung
thư tiền liệt tuyến, ung thư lưỡi và thanh quản, ung thư bàng quang và bệnh
Hodgkin [29,30]. M. charantia đã chứng minh khả năng ức chế một enzyme
tên là guanylate cyclase trong thử nghiệm lâm sàng [31]. Momordin, kháng
thể đơn dòng và kháng nguyên trong huyết tương đã được thử nghiệm bên
chuột mang kí sinh sốt rét Plasmodirumvinckei [38].
1.1.5.7. Hoạt tính điều hòa miễn dịch
Một số nghiên cứu của M. charantia đã tập trung nghiên cứu các tác
dụng ức chế miễn dịch cũng như kích thích miễn dịch. Các nghiên cứu in vivo
đã cho thấy kết quả của các mũi tiêm đơn trên chuột với lượng không độc (cỡ
μg) momorcharin dẫn đến sự giảm đáng kể của các phản ứng quá mẫn loại
chậm cũng như sự hình thành kháng thể miễn dịch dịch thể tế bào hồng cầu.
Tương tự, thioglycollate dẫn đến sự di chuyển của các đại thực bào bị hạn chế
trong cơ thể. Thật thú vị, hoạt động của các tế bào chết tự nhiên trong cơ thể
không đáng bị ảnh hưởng. Kết quả cho thấy khả năng ức chế miễn dịch của αvà β-momorcharin không giống như do lymphocytotoxicity trực tiếp hoặc do
một sự thay đổi trong các thông số động học của các đáp ứng miễn dịch. Tuy
nhiên, hoạt động kích thích hệ thống miễn dịch làm tăng sản xuất interferon
và hoạt động giết tế bào tự nhiên [39].
1.1.5.8. Hoạt tính chống viêm
Dịch chiết ethanol của M. charantia cho thấy giảm đáng kể LPS
(Lipopolysaccharide) gây ra nitric oxide (NO) và sản xuất prostaglandin E2
(PGE2) và nitric oxide synthase cảm ứng (iNOS) và biểu hiện prointerleukin-1beta. Tuy nhiên, LPS gây ra biểu hiện cyclooxygenase-2
không bị ảnh hưởng. Sự thay đổi di động khảo nghiệm điện di cho thấy
rằng dịch chiết M. charantia ức chế hoạt động NF-κB. Những kết quả này
cho thấy mướp đắng có lợi cho việc giảm LPS-gây ra phản ứng viêm tấy
bằng cách điều chỉnh hoạt động NF-κB. Các hoạt động chống viêm của axit
ferulic và dehydrodimer axit ferulic từ M. charantia đã được thử nghiệm.
10
Ferulic axit dehydrodimer đã ức chế đáng kể việc giải phóng các yếu tố
viêm TNFα, NO và sự phát triển của các tế bào lá lách gây ra bởi
phytohemagglutinin và Con A [40].
Trong một nghiên cứu khác, tác dụng của M. charantia đến hệ miễn dịch
Cả hai hợp chất có ảnh hưởng đáng kể ngăn chặn quá trình rụng trứng đối với
những phụ nữ trưởng thành của Liriomyzatrifolii trên cây để lại được xử lý ở
nồng độ tương ứng 3,25 và 33,60 μg/cm2 [61]. Trong một nghiên cứu,
kuguacins C và E cho thấy khả năng hoạt tính chống nhiễm HIV với giá trị
IC50 8,45 và 25,62 mg / mL. Với IC50, tất cả cucurbitanes trong thí nghiệm
này cho thấy tác dụng gây độc tế bào tối thiểu so với C8166 tế bào (> 200 mg
/ mL) [26]. Min-Ji cùng cộng sự đã phân lâp 4 loại cucurbitane triterpenoid
mới từ M. charantia và xác định AMPK như một tiềm năng trung gian của
các hợp chất này cho sự kích thích của GLUT4 chuyển vị trong cơ bắp và tế
bào mỡ [11].
Bảng 1.1. Các loại cucurbitane đã được xác định từ
tất cả các bộ phận của M.charantia
STT
Phần
thực
vật
Hạt
Hạt
Tên gọi
1
2
Momordicoside A và B
Momordicoside C, D, và E
3
Fatopeet al [48]
STT
Tên gọi
8
Goyaglycoside-a, -b, -c, -d, -e, -f, -g, và -h,
Phần
thực
vật
Quả
momordicoside A, C, F1, I và K.
9
Murakami et al
[49]
(19R,23E)-5β,19-epoxy-19-methoxycucurbita6,23,25-trien-3β-ol,
Tài liệu
tham khảo
Quả
(23E)-3βhydroxy-7β-
3β,25-diol,
(23E)-5β,19-epoxy-25-
methoxycucurbita-6,23-dien-3β-ol
11
Karavilagenin A, B và C, Karaviloside I, II, III,
IV và V
12
[52]
3β,25-dihydroxy-7β-methoxycucurbita-5,23(E)diene,
Quả
3β-hydroxy-7β,25-dimethoxycucurbita-
5,23(E)-diene,
Harinantenaina
et al [53]
3-O-β-D-allopyranosyl-7β,25-
dihydroxycucurbita-5,23(E)-dien-19-al,
3β,7β,25-trihydroxycucurbita-5,23(E)-dien, 19al,
Tên gọi
STT
15
Kuguacin
A-E,
3,7β,25-trihydroxycucurbita-
5,(23E)-diene-19-al,
Phần
thực
vật
Rễ cây
Chen et al [26]
Quả
Akihisa et al
Tài liệu
tham khảo
3β,25-dihydroxy-5β,19-
poxycucurbita-6,(23E)-diene, và momordicine I
Quả
Liu et al [58]
Quả
Min-Jiaet
25-
methoxycucurbita-5(6),23(E)-dien-19-ol 3-O-βD-allopyranoside
19
Momordicoside Q-T
al
[11]
20
19(R)-n-butanoxy-5 β,19-epoxycucurbita-6,23-
Quả
Liu et al [59]
Dây
Chang et al [60]
dung dịch H2SO4 10%, hơ nóng để phát hiện vệt chất, ghép lại bản mỏng như
cũ để xác định vùng chất, sau đó cạo lớp Silica gel có chất, giải hấp phụ và
tinh chế lại bằng cách kết tinh trong dung môi thích hợp.
2.2.3. Sắc ký cột (CC)
Sắc ký cột được tiến hành với chất hấp phụ là Silica gel pha thường và
pha đảo. Silica gel pha thường có cỡ hạt là 0,040-0,063 mm (240-430 mesh).
Silica gel pha đảo ODS hoặc YMC (30-50 m, Fujisilica Chemical Ltd.).
Nhựa trao đổi ion Diaion HP-20 (Misubishi Chemical Indutries Co., Ltd.).
15
2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ
Cấu trúc hóa học của hợp chất hữu cơ thường được xác định nhờ vào
ứng dụng của các phương pháp phổ kết hợp. Tùy thuộc vào cấu trúc hóa học
của từng chất mà sử dụng các phương pháp phổ cho phù hợp. Cấu trúc càng
phức tạp thì yêu cầu phối hợp các phương pháp phổ càng cao. Trong một số
trường hợp, để xác định cấu trúc hóa học của hợp chất người ta phải dựa vào
các phương pháp phổ khác như chuyển hóa hóa học, kết hợp với phương pháp
sắc kí so sánh…
2.3.1. Phổ hồng ngoại (Infraed Spectroscopy-IR)
Phổ hồng ngoại được xây dựng dựa vào sự khác nhau về dao động của
các liên kết trong phân tử hợp chất dưới sự kích thích của tia hồng ngoại. Mỗi
kiểu liên kết được đặc trưng bởi một vùng bước sóng khác nhau. Do đó dựa
vào phổ hồng ngoại có thể xác định các nhóm đặc trưng trong hợp chất, ví dụ
như dao động hóa trị của nhóm OH tự do trong các nhóm hyđroxyl là 33003450 cm-1, của nhóm cacbonyl C=O là khoảng 1700-1750 cm-1, của nhóm NH
là khoảng 3100-3500 cm-1.v.v…
2.3.2. Phổ khối lượng (Mass spectroscopy - MS)
Nguyên tắc của phương pháp phổ này là dựa vào sự phân mảnh ion của
phân tử chất dưới sự bắn phá của chùm ion bên ngoài. Phổ MS còn cho các pic
Nguyên lý chung của các phương pháp phổ NMR (phổ proton và cacbon)
là sự cộng hưởng khác nhau của các hạt nhân từ 1H và 13C) dưới tác dụng của từ
trường ngoài. Sự cộng hưởng khác nhau nay được biểu diễn bằng độ dịch
chuyển hóa học (chemical shift). Ngoài ra đặc trưng của nhân tử còn được xác
định dựa vào tương tác spin giữa các hạt nhân từ với nhau (spin coupling).
2.3.3.1. Phổ 1H - NMR
Trong phổ 1H - NMR độ dịch chuyển hóa học (δ) của các proton được
xác định trong thang ppm từ 0 -14 ppm, tùy thuộc vào mức độ lai hóa của
nguyên tử cũng như đặc trưng của độ dịch chuyển hóa học và tương tác spin
mà ta xác định được cấu trúc hóa học của các hợp chất.
17