TÊN TIỂU LUẬN: “NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI RỪNG TRUNG BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG” - Pdf 44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN CAO HỌC
MÔN HỌC ĐIỀU TRA RỪNG
TÊN TIỂU LUẬN: “NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU
TRÚC VÀ TÁI SINH RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI RỪNG TRUNG
BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG”

Huế, tháng 08 năm 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN CAO HỌC
MÔN HỌC ĐIỀU TRA RỪNG

TÊN TIỂU LUẬN:

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH
RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI RỪNG TRUNG BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG”

Gíao viên hướng dẫn:

TS Hoàng Văn Dưỡng

Học viên thực hiện:

Phạm Xuân Thủy

lâu dài và tỷ mỉ
Trong quá trình nghiên cứu lâm sịnh học thì nghiên cứu cấu trúc rừng
là việc làm quan trọng nhằm tìm hiểu sự sắp xếp, tổ chức nội bộ của thành
phần loài trong lâm phần với sự ổn định tương đối trong một giai đoạn phát
triển nhất định, quy luất cấu trúc rừng là cơ sở khoa học để nghiên cứu sinh
thái học, sinh thái rừng và đặc biệt là tìm ra giải pháp lâm sinh hữu hiệu để tác
động vào quá trình sinh trưởng và phát triển của lâm phần nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng trong kinh doanh rừng đảm bảo yêu cầu sử dụng rừng
bền vững, lâu dài và liên tục nhằm đáp ứng, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu
cầu sử dụng của con người.
Nhằm góp phần vào việc phục vụ sản xuất kinh doanh rừng. Trong môn
học này, tôi thực hiện tiểu luận” Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và
tái sinh rừng tự nhiên trạng thái rừng trung bình và đề xuất giải pháp
phục hồi và phát triển rừng”


4

Phần 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cấu trúc rừng tự nhiên đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước
nghiên cứu từ những năm đầu của thê kỷ XX các nhà nghiên cứu đều quan
tâm đến xây dựng một cấu trúc tối ưu, tận dụng triệt để không gian dinh
dưỡng tạo điều kiện cho cây rừng sinh trưởng và phát triển tốt nhất. Dưới
đây xin trích dẫn một số công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên
trong và ngoài nước.
1.1. Trên thế giới
Đã có rất nhiều nhà khoa học lâm nghiệp nghiên cứu về vấn đề này,
tiêu biểu là Baur.G.N (1964) và O.dum EP (1971). Qua đó, đã làm sáng tỏ
khái niệm hệ sinh thái rừng, đây là cơ sở nghiên cứu các nhân tố cấu trúc

phân bố thực nghiệm dạng một đỉnh ở ngay sát cỡ kính bắt đầu đo. Bảo huy
(1993) cho rằng phân bố khoảng cách thích hợp hơn các dang phân bố khác.
Trần Văn Con (1999), Trần Xuân Thiệp (1995), Lê Sáu (1996), Trần Cẩm Tú
(1999) thì lại cho rằng hàm Weibull thích hợp hơn cả. Đào Công Khanh
(1996) cho rằng dạng tần số tích lũy thích hợp vì biến động của đường thực
nghiệm này nhỏ hơn rất nhiều so với biến động số cây hay phần trăm số cây ở
các cỡ kính. Việc nghiên cứu phân bố N/D trong thời gian gần đây không chỉ
dừng lại ở mục đích phục vụ công tác điều tra, như xác định tổng tiết diện
ngang , trữ lượng mà còn xây dựng cơ sở khoa học cho các giải pháp kỹ thuật
lâm sinh trong nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng.
* Nghiên cứu về phân bố số cây theo chiều cao
Theo nghiên cứu của Đồng Sỹ Hiền (1974), phân bố số cây theo chiều
cao ở các lâm phần tự nhiên hay trong từng loài cây thường có nhiều đỉnh,


6

phản ánh kết cấu phức tạp của rừng chặt chọn [10]. Các tác giả: Bảo Huy
(1993), Đào Công Khanh (1996), Lê Sáu (1996), Trần Cẩm Tú (1999) đều có
nhận xét chung là phân bố N/H có dạng đường cong một đỉnh, nhiều đỉnh
răng cưa và mô tả thích hợp nhất bằng hàm Weibull [35].
* Nghiên cứu về tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang
ngực
Giữa chiều cao và đường kính ngang ngực của các cây trong lâm phần
tồn tại mối liên hệ chặt chẽ. Mối liên hệ này không chỉ giới hạn trong một lâm
phần mà tồn tại ngẫu nhiên trong nhiều lâm phần, trong nhiều loài cây. Khi
nghiên cứu nó không cần xét đến điều kiện lập địa và tuổi. Nếu sắp xếp các
cây trong lâm phần vào đồng thời vào các cỡ kính và cỡ chiều cao chúng ta sẽ
thu được bảng tương quan H-D; khi biểu thị bảng tương quan này lên biểu đồ
sẽ được một đường zíc zắc. Đó là cơ sở để xác định đường cong chiều cao

không có những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần
hoàn trong không gian và theo thời gian mà diễn thế theo những phương
thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường.
Vũ Tiến Hinh (1991) [17] khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên
tại Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận thấy rằng,
hệ số tổ thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên
quan chặt chẽ với nhau. Các loài có hệ số tổ thành ở tầng cây cao càng lớn thì
hệ số tổ thành ở tầng tái sinh cũng vậy.
Ở nước ta, nhiều khu vực vẫn phải dựa vào tái sinh tự nhiên còn tái sinh
nhân tạo mới chỉ được triển khai trên quy mô hạn chế. Vì vậy, những nghiên
cứu đầy đủ về tái sinh tự nhiên cho từng đối tượng rừng cụ thể là hết sức cần
thiết để từ đó có thể đề xuất những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp.


8

Phần 2
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trong phạm vi giới hạn về thời gian, cũng như theo yêu cầu của tiểu
luận chỉ mong đợi đóng góp bước đầu trong nghiên cứu một số đặc điểm cấu
trúc và tái sinh rừng làm cơ sở đề xuất giải pháp phục hồi và phát triển rừng.
Vì vậy, tiểu luận được giới hạn trong phạm vi và đối tượng như sau:
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là số liệu điều tra trạng thái rừng trung bình cho
trước với 03 ô tiêu chuẩn diện tích mỗi ô là 2000m2 và 15 ô dạng bản điều tra
tái sinh tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà Núi Chúa.
Phần 3
MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1

2.3.2.2. Nguồn gốc, số lượng, chất lượng cây tái sinh
2.3.2.3. Phân bố cây tái sinh theo chiều cao
2.3.2.4. Xác định mật độ và phân bố cây tái sinh có triển vọng theo chiều cao
2.3.2.5. Phân bố hình thái cây tái sinh trên mặt đất
2.3.3. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh góp phần quản lý tài nguyên
rừng bền vững.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp luận tổng quát
Từ số liệu điều tra rừng đã cho trước, sử dụng các phương pháp thống kê
toán học để xử lý, phân tích, tổng hợp số liệu và tính toán đảm bảo độ chính xác cần
thiết trong nghiên cứu khoa học nhằm đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu của tiểu
luận.


10

2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu
2.4.3.1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao
a. Xác định công thức tổ thành
Tổ thành là nhân tố biểu thị tỷ trọng của mỗi loài cây hay nhóm loài
cây nào đó chiếm trong lâm phần. Lâm phần chỉ có 1 loài duy nhất được gọi
là lâm phần thuần loài, lâm phần có 2 loài trở lên gọi là lâm phần hỗn giao.
Việc xác định công thức tổ thành rất cần thiết trong nghiên cứu cấu trúc lâm
phần, biết được loài nào chiếm chủ yếu, loài mục đích chiếm tỉ lệ bao nhiêu,
từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý tác động vào rừng.
Công thức biểu thị hệ số tổ thành của các loài cây được gọi là công
thức tổ thành. Nó bao gồm các chữ cái viết tên loài cây và hệ số phần 10 của
trữ lượng hoặc tiết diện ngang của các loài cây trong lâm phần. Trong tiểu
luận, hệ số tổ thành được xác định theo công thức:
IV % =

- Mô hình hóa quy luật phân bố
Qua tham khảo các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước, sau
khi khảo sát phân bố thực nghiệm đề tài sử dụng hàm Meyer và khoảng cách
để mô phỏng quy luật phân bố số cây theo đường kính ngang ngực, số loài
theo đường kính ngang ngực.
* Sử dụng hàm Meyer để mô hình hóa các quy luật phân bố:
Trong lâm nghiệp, người ta thường vận dụng phân bố giảm dạng hàm
Meyer để nắn các phân bố thực nghiệm số cây theo đường kính.
Hàm Meyer có dạng: Y = α .e − βx


12

Trong đó α và β là 2 tham số của hàm Meyer. Để xác định 2 tham số
này, logarit hóa phương trình trên:
lg Y = lg α − β .x

Đặt: lny = yˆ ; lg α =a; - β = b
Nhận được phương trình hồi quy tuyến tính một lớp:
yˆ = a + bx

Kiểm tra giả thuyết về luật phân bố bằng tiêu chuẩn χ n2 :
m

χ n2 = ∑
i =1

( fi − fl )2
fl


Trong đó:

γ=

f0
n


13

Với:

f0 là tần số quan sát tổ thứ nhất
n là dung lượng mẫu

Nắn phân bố thực nghiệm theo phân bố khoảng cách:
D

ft

Xi =

xi

fixi

Px

fl



Trong đó:
Ki%: hệ số tổ thành cây tái sinh của loài i;
Ni: số cây tái sinh của loài i trên các ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn;
N: tổng số cây tái sinh của các loài trên các ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn.
Nếu Ki% ≥ 5% thì loài đó được tham gia vào công thức tổ thành
Nếu Ki% < 5% thì loài đó không tham gia vào công thức tổ thành.
b.Mật độ cây tái sinh
Mật độ tái sinh được xác định theo công thức:
N/ha = 104.Nô/Sô


Trong đó:
N/ha: là mật độ tái sinh
Nô: Tổng số cây tái sinh trong các ÔDB
Sô: Tổng diện tích các ÔDB
Mật độ cây tái sinh có triển vọng:
Ntv/ha = 104.Ntv/ô/Sô
Trong đó:
Ntv/ha: mật độ cây tái sinh có triển vọng
Ntv/ô: tổng số cây tái sinh có triển vọng trên các ÔDB
Sô: tổng diện tích các ÔDB
d. Phân loại chất lượng cây tái sinh
Tỷ lệ cây tái sinh theo chất lượng được xác định bởi công thức:
Ni% = 100*Ni/N
Trong đó:
Ni%: tỷ lệ phần trăm của cấp chất lượng i.
Ni: tổng số cây tái sinh ở cấp chất lượng i.
N: tổng số cá thể của các loài cây tái sinh trong ÔDB.
e. Phân bố cây tái sinh trên mặt đất


Tài liệu tham khảo
1.

Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi, Xử lý thống kê kết quả nghiên cứu

thực nghiệm trong Nông Lâm nghiệp trên máy vi tính bằng excel 5.0, NXB nông
nghiệp, Hà Nội 1996.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status