ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––
–––––––––
TRẦN THỊ HƯƠNG GIANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN RỪNG PHỤC HỒI
SAU NƯƠNG RẪY TẠI KHU BẢO TỒN ATK
HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : LÂM HỌC
Mã số
: 60 62 60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN QUỐC HƯNG
THÁI NGUYÊN - 2010
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––
–––––––––
TRẦN THỊ HƯƠNG GIANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN RỪNG PHỤC HỒI
Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bề
gần xa đẫ giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 09 năm 2010
Tác giả
Trần Thị Hương Giang
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Hvn
Chiều cao vút ngọn
D1.3
Đường kính thân tại vị trí 1,3m
H vn
Chiều cao vút ngọn trung bình
D1.3
Đường kính trung bình
ÔTC
Phục hồi rừng sau nương rẫy
Trích dẫn tài liệu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 15
1.1. TRÊN THẾ GIỚI ........................................................................................ 15
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng .................................................................... 15
1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng...................................................................... 17
1.2. Ở VIỆT NAM ................................................................................................. 20
1.2.1. Nghiên cứu cấu trúc rừng ......................................................................... 20
1.2.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng...................................................................... 22
1.2.3. Một số nghiên cứu về rừng phục hồi sau nương rẫy ở Việt Nam. ......... 25
CHƯƠNG II. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ................................................................................ 32
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ............................................................................... 32
2.1.1. Vị trí địa lý.............................................................................................. 32
2.1.2. Địa hình, địa thế ..................................................................................... 32
2.1.3. Khí hậu, thuỷ văn ................................................................................... 32
2.1.3.1. Khí hậu ............................................................................................ 32
2.1.3.2. Thủy văn .......................................................................................... 33
2.1.4. Địa chất thổ nhưỡng ............................................................................... 33
2.1.4.1. Địa chất ........................................................................................... 34
2.1.4.2. Thổ nhưỡng ..................................................................................... 34
2.1.5. Hiện trạng rừng và đất rừng .................................................................. 35
2.1.5.1. Hiện trạng sử dụng đất ở khu vực nghiên cứu................................ 35
2.1.5.2. Hệ thực vật ...................................................................................... 36
2.1.5.3. Hệ động vật ..................................................................................... 38
rừng phục hồi sau nương rẫy ................................................................. 50
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 50
3.4.1. Phương pháp luận ................................................................................... 50
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 51
3.4.2.1. Ngoại nghiệp ................................................................................... 51
3.4.2.2. Nội nghiệp ....................................................................................... 54
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................. 59
4.1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA TẦNG CÂY CAO ...................................... 59
4.1.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ.................................................................... 59
4.1.1.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ rừng phục hồi ở xã Tân Thịnh, huyện
Định Hóa.......................................................................................... 59
4.1.1.2. Cấu trúc tổ thành và mật độ rừng phục hồi ở xã Quy Kỳ, huyện
Định Hóa ......................................................................................... 62
4.1.1.3. Cấu trúc tổ thành và mật độ rừng phục hồi ở xã Lam Vĩ, huyện
Định Hóa ......................................................................................... 64
4.1.2. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3)............................................... 68
4.1.2.1. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) ở Tân Thịnh - Định Hóa........68
4.1.2.2. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) ở Quy Kỳ - Định Hóa ............70
4.1.2.3. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) ở Lam Vĩ - Định Hóa.............73
4.1.3. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che tầng cây gỗ của các trạng thái rừng. ........ 76
4.1.3.1. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của các trạng thái rừng ở
Tân Thịnh ....................................................................................... 76
4.1.3.2. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của các trạng thái rừng ở
Quy Kỳ............................................................................................ 77
4.1.3.3. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của các trạng thái rừng ở Lam Vĩ...... 78
4.1.4. Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) ................................................. 78
4.1.4.1. Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) ở Tân Thịnh - Định Hóa........ 78
4.1.4.2. Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) ở Quy Kỳ - Định Hóa ...... 80
1.3. Phân bố số cây theo đường kính (N/D) ..................................................... 99
1.4. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che ................................................................ 99
2. Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới các trạng thái rừng phục hồi.......................... 99
2.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành cây tái sinh.................................................... 99
2.2. Mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng ...................................................... 99
2.3. Về chất lượng và nguồn gốc tái sinh ......................................................... 99
2.4. Về phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao .............................................. 99
3. Đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh .............................................................. 100
4. Tồn tại ............................................................................................................. 100
5. KiếYn nghị......................................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 101
Tiếng Việt ........................................................................................................... 101
Tiếng Anh ........................................................................................................... 107
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Thống kê diện tích đất đai ................................................................... 35
Bảng 2.2:
Thành phần thực vật khu vực nghiên cứu ........................................... 37
Bảng 2.3:
Thành phần loài động vật có xương sống ở cạn ................................. 28
Bảng 4.4:
Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn 5-10 năm ở xã Quy Kỳ ...... 62
Bảng 4.5:
Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn 10-15 năm ở xã
Quy Kỳ ................................................................................................ 63
Bảng 4.6:
Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn 15-20 năm ở xã
Quy Kỳ ................................................................................................ 64
Bảng 4.7:
Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn 5-10 năm ở xã Lam Vĩ....... 64
Bảng 4.8:
Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn 10-15 năm ở xã
Lam Vĩ ................................................................................................ 65
Bảng 4.9:
Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn 15-20 năm ở xã
Lam Vĩ ................................................................................................ 66
Bảng 4.10:
T thnh tái sinh rng phc hi Tân Thnh...................................... 85
Bảng 4.17:
Tổ thành tái sinh rừng phục hồi ở Quy K.......................................... 86
Bảng 4.18:
Tổ thành tái sinh rừng phục hồi ở Lam V .......................................... 87
Bng 4.19:
Mt tỏi sinh rng phc hi sau nng ry xó Tõn Thnh ............... 88
Bảng 4.20:
Mật độ tái sinh rừng phục hồi sau nng rẫy ở x; Quy K ................ 89
Bảng 4.21:
Mật độ tái sinh rừng phục hồi sau nng rẫy ở x; Lam V ............... 90
Bảng 4.22:
Chất lợng và nguồn gốc cây tái sinh ở x; Tân Thnh- nh Hóa.......... 92
Bng 4.23:
Cht lng v ngun gc cõy tỏi sinh xó Quy K - nh Húa ........ 93
Phân bố N/D1.3 phục hồi rừng giai đoạn 10-15 năm xã Tân Thịnh......... 69
Sơ đồ 4.3.
Phân bố N/D1.3 phục hồi rừng giai đoạn 15-20 năm xã Tân Thịnh......... 70
Sơ đồ 4.4:
Phân bố N/D1.3 phục hồi rừng giai đoạn 5-10 năm xã Quy Kỳ.........71
Sơ đồ 4.5:
Phân bố N/D1.3 phục hồi rừng giai đoạn 10-15 năm xã Quý Kỳ.......72
Sơ đồ 4.6:
Phân bố N/D1.3 phục hồi rừng giai đoạn 15-20 năm xã Quý Kỳ.......73
Sơ đồ 4.7:
Phân bố N/D1.3 phục hồi rừng giai đoạn 5-10 năm xã Lam Vĩ .........74
Sơ đồ 4.8:
Phân bố N/D1.3 phục hồi rừng giai đoạn 10-15 năm xã Lam Vĩ.......75
Sơ đồ 4.9:
Phân bố N/D1.3 phục hồi rừng giai đoạn 10-15 năm xã Lam Vĩ.......75
Diện tích đất tự nhiên của huyện Định Hóa 52.272 ha, trong đó rừng phục
hồi sau nương rẫy là Định Hóa 18.324 ha. Nhìn chung rừng tự nhiên vẫn ở tình
trạng suy thoái, còn xa mức ổn định và chưa đạt hiệu quả bảo vệ môi trường. Trong
thời gian qua, việc khai thác và sử dụng quá mức, công tác quản lý bảo vệ rừng kém
hiệu quả làm cho rừng giảm sút nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng. Những
tác động này đã ảnh hưởng lớn đến khả năng tồn tại của rừng, làm xáo trộn các quy
luật cấu trúc và tái sinh tự nhiên của rừng, diễn thế rừng đi theo chiều hướng tiêu
cực, đất đai bị thoái hoá, rừng có sức sản xuất thấp và kém ổn định, tuy nhiên việc
khôi phục nó không dễ dàng và nhanh chóng được.
Thực trạng suy giảm nhanh chóng cả số lượng và chất lượng của rừng tự
nhiên đặt ra cho các nhà làm công tác lâm nghiệp một nhiệm vụ cấp bách là khôi
phục và phát triển rừng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về gỗ, củi và bảo vệ môi
trường sống của con người. Trong quản lý rừng, tác động lâm sinh là biện pháp kỹ
thuật then chốt để cải thiện và làm cho rừng có cấu trúc phù hợp nhất với mục đích
quản lý, nhằm đáp ứng được các yêu cầu đặt ra cho từng loại hình kinh doanh rừng.
Thực tiễn đã chứng minh rằng các giải pháp nhằm phục hồi rừng, quản lý rừng bền
vững chỉ có thể giải quyết thoả đáng một khi có sự hiểu biết đầy đủ về bản chất quy
luật sống của hệ sinh thái rừng. Do đó nghiên cứu cấu trúc rừng được xem là cơ sở
quan trọng nhất, giúp các nhà lâm nghiệp có thể chủ động trong việc xác lập các kế
hoạch và biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng, góp phần quản lý và kinh
doanh rừng lâu bền. Đặc biệt đối với những khu vực có nhiều nương rẫy, song chưa
có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống.
Xuất phát từ những vấn đề của thực tiễn tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu
một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên rừng phục hồi sau nương rẫy tại
khu bảo tồn ATK huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên" nhằm đánh giá thực trạng
và đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của các giai đoạn rừng phục hồi tự nhiên
tại khu bảo tồn ATK, làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp xúc tiến quá trình
phục hồi nhằm nâng cao chất lượng rừng và các quá trình diễn ra trong hệ sinh thái
đều tuổi và các phương thức xử lý cải thiện rừng mưa.
Catinot (1965) [6]; Plaudy J [33] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các
phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại
theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến...
Odum E.P (1971) [75] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật
ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935. Khái niệm hệ sinh thái được
làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học.
- Về mô tả hình thái cấu trúc rừng:
Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc hình
thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ. Phương pháp vẽ
biểu đồ mặt cắt đứng của rừng được sử dụng lần đầu tiên ở Guyan đến nay vẫn là
phương pháp có hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc tầng của rừng. Tuy nhiên phương
pháp này có nhược điểm là chỉ minh hoạ được cách sắp xếp theo hướng thẳng đứng
của các loài cây gỗ trong một diện tích có hạn.
Richards P.W (1952) [76] đã phân biệt tổ thành thực vật của rừng mưa thành hai
loại rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành
loài cây đơn giản, trong những lập địa đặc biệt thì rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồm một
vài loài cây. Cũng theo tác giả này thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3
tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn,
cây bụi và các loài thân cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng
nhiều thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây.
Hiện nay, nhiều hệ thống phân loại thảm thực vật rừng đã dựa vào các đặc trưng
như cấu trúc và dạng sống, độ ưu thế, kết cấu hệ thực vật hoặc năng xuất thảm thực vật.
Trong các phương pháp phân loại rừng dựa theo cấu trúc và dạng sống của thảm thực
vật, phương pháp dựa vào hình thái bên ngoài của thảm thực vật được sử dụng nhiều
nhất. Richards P.W. (1952) [76] phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng dựa vào chiều cao
cây rừng.
Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ra những
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác
định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân
bố. Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh và tầng cây gỗ lớn đã
được nhiều nhà khoa học quan tâm. Do tính chất phức tạp về tổ thành loài cây,
trong đó chỉ có một số loài có giá trị nên trong thực tiễn, người ta chỉ khảo sát
những loài cây có ý nghĩa nhất định.
Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới vô cùng phức tạp và còn ít được
nghiên cứu. Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa thường chỉ
tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng đã ít nhiều bị biến
đổi. Van steenis (1956) [77] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng
mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của
các loài cây ưa sáng.
Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới đáng chú
ý là công trình nghiên cứu của Richards, P.W (1952) [76], Bernard Rollet (1974), tổng
kết các kết quả nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh tự nhiên đã nhận xét: trong các ô
có kích thước nhỏ (1 x 1m, 1 x 1.5m) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một
số ít có phân bố Poisson. Ở Châu Phi trên cơ sở các số liệu thu thập Tayloer (1954),
Barnard (1955) xác định số lượng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết
phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo. Ngược lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự
nhiên rừng nhiệt đới Châu Á như Budowski (1956), Bava (1954), Atinot (1965) lại
nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh
tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có
sẵn dưới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1996) [9].
Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như nhân tố ánh sáng
(thông qua độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm
tươi là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng, cho đến nay
đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề cập đến vấn đề này. Baur G.N. (1976) [2]
cho rằng, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con còn đối với
thức lâm sinh hợp lý.
Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả nghiên
cứu. Saldarriaga (1991) nghiên cứu tại rừng nhiệt đới ở Colombia và Venezuela nhận
xét: Sau khi bỏ hoá số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu đến rừng thành thục.
Thành phần của các loài cây trưởng thành phụ thuộc vào tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà
nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau
phụ thuộc vào mức độ, tần số canh tác của khu vực đó (dẫn theo Phạm Hồng Ban) [1].
Những loài cây gỗ tiên phong chết đi sau 5-10 năm và được thay thế dần bằng các loài
cây rừng mọc chậm, ước tính cần phải mất hàng trăm năm thì nương rẫy cũ mới
chuyển thành loại hình rừng gần với dạng nguyên sinh ban đầu.
Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy từ 1-20
năm ở vùng Tây Bắc Ấn Độ, Ramakrishnan (1981, 1992) đã cho biết chỉ số đa dạng
loài rất thấp. Chỉ số loài ưu thế đạt đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và
giảm dần theo thời gian bỏ hoá. Long Chun và cộng sự (1993) đã nghiên cứu đa dạng
thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuangbanna tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nhận
xét: tại Baka khi nương rẫy bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài thực vật, bỏ
hoá 19 năm thì có 60 họ, 134 chi, 167 loài. (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000) [1].
Tóm lại, kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên thế
giới cho chúng ta những hiểu biết các phương pháp nghiên cứu, quy luật tái sinh tự
nhiên ở một số nơi. Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để xây dựng
các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm quản lý tài nguyên rừng bền vững.
1.2. Ở VIỆT NAM
1.2.1. Nghiên cứu cấu trúc rừng
Trong vòng vài chục năm qua, nghiên cứu về cấu trúc rừng là một trong những
nội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp. Thái Văn Trừng
(1978), Trần Ngũ Phương (1970) cũng đã nghiên cứu cấu trúc sinh thái để làm căn cứ
phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam.
hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và
IIIA1 ở lâm trường Sông Đà - Hoà Bình. Bùi Thế Đồi (2001) [17] đã tiến hành nghiên
cứu một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại ba địa phương ở
miền Bắc Việt Nam.
Vũ Đình Phương, Đào Công Khanh [32] thử nghiệm phương pháp nghiên cứu
một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng lá rộng, hỗn loại thường
xanh ở Kon Hà Nừng- Gia Lai cho rằng đa số loài cây có cấu trúc đường kính và chiều
cao giống với cấu trúc tương ứng của lâm phần, đồng thời cấu trúc của loài cũng có
những biến động.
Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng thì việc mô hình hoá cấu trúc đường
kính D1.3 được nhiều người quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng theo các dạng
hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của các tác giả sau: Đồng Sĩ
Hiền (1974) [19] dùng hàm Meyer và hệ đường cong Poisson để nắn phân bố thực
nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ
thon cây đứng ở Việt Nam. Nguyễn Hải Tuất (1982, 1986) [62,63] đã sử dụng hàm
phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá
trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng, Trần Văn Con (1991) [58] đã áp
dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường kính cho rừng khộp ở Đăklăk, Lê Sáu
(1996) [36] đã sử dụng hàm Weibull để mô phỏng các quy luật phân bố đường kính,
chiều cao tại khu vực Kon Hà Nừng, Tây Nguyên, Bùi Văn Chúc (1996) [7] đã nghiên
cứu cấu trúc rừng phòng hộ đầu nguồn Lâm trường sông Đà ở các trạng thái rừng IIA,
IIIA1 và rừng trồng, làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây,...
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thường thiên
về việc mô hình hoá các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các biện pháp kỹ
thuật tác động vào rừng thường ít đề cập đến các yếu tố sinh thái nên chưa thực sự đáp
ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài. Muốn đề xuất được các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh chính xác, đòi hỏi phải nghiên cứu cấu trúc rừng một cách đầy đủ và
phải đứng trên quan điểm tổng hợp về sinh thái học, lâm học và sản lượng.
Lũng, Lạng Sơn. Ngay từ giai đoạn nảy mầm, bọ xít là nhân tố gây ảnh hưởng đáng
kể đến tỷ lệ nảy mầm.
Thái Văn Trừng (1978) [59] khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam,
đã kết luận: ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh
tự nhiên trong thảm thực vật rừng. Nếu các điều kiện khác của môi trường như đất
rừng, nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh
không có những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong
không gian và theo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có qui
luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường.
Mối quan hệ giữa cấu trúc rừng với lớp cây tái sinh trong rừng hỗn loài cũng
đã được đề cập trong công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Trương (1983) [60].
Theo tác giả, cần phải thay đổi cách khai thác rừng cho hợp lý vừa cung cấp được
gỗ, vừa nuôi dưỡng và tái sinh được rừng. Muốn đảm bảo cho rừng phát triển liên
tục trong điều kiện quy luật đào thải tự nhiên hoạt động thì rõ ràng là lớp cây dưới
phải nhiều hơn lớp cây kế tiếp nó ở phía trên. Điều kiện này không thực hiện được
trong rừng tự nhiên ổn định mà chỉ có trong rừng chuẩn có hiện tượng tái sinh liên
tục đã được sự điều tiết khéo léo của con người.
Nhiều nghiên cứu tái sinh khác nhằm khoanh nuôi phục hồi rừng của các
tác giả Vũ Đình Huề (1975) [22], Ngô Văn Trai (1995) [58], đã nghiên cứu quá
trình tái sinh tự nhiên thảm thực vật rừng thông qua việc nghiên cứu số lượng
cây tái sinh.
Vũ Tiến Hinh (1991) [20] nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh của rừng tự
nhiên ở Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận xét: hệ số tổ
thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên hệ chặt chẽ. Đa
phần các loài có hệ số tổ thành tầng cây cao càng lớn thì hệ số tổ thành tầng tái sinh
cũng vậy.
Hiện tượng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh Hương Sơn, Hà Tĩnh đã được
Phạm Đình Tam (1987) [44] làm sáng tỏ. Theo tác giả, số lượng cây tái sinh xuất
của tái sinh tự nhiên và rừng phục hồi. Qua đó, tác giả kết luận: Rừng phục hồi
vùng Đông Bắc chiếm trên 30% diện tích rừng hiện có, lớn nhất so với các vùng
khác. Khả năng phục hồi hình thành các rừng vườn, trang trại rừng đang phát triển ở
các tỉnh trong vùng. Rừng Tây Bắc phần lớn diện tích rừng phục hồi sau nương rẫy,
diễn thế rừng ở nhiều vùng xuất hiện nhóm cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá, kích
thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu và nhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do
thiếu lớp cây mẹ...
Trần Ngũ Phương (1970) [29] khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đới mưa
mùa lá rộng thường xanh đã có nhận xét: “Rừng tự nhiên dưới tác động của con
người khai thác hoặc làm nương rẫy, lặp đi lặp lại nhiều lần thì kết quả cuối cùng là
sự hình thành đất trống, đồi núi trọc. Nếu chúng ta để thảm thực vật hoang dã tự nó
phát triển lại thì sau một thời gian dài trảng cây bụi, trảng cỏ sẽ chuyển dần lên
những dạng thực bì cao hơn thông qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng
khí hậu sẽ có thể phục hồi dưới dạng gần giống rừng khí hậu ban đầu”.
Trần Ngũ Phương (2000) [30] khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự
nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng tự
nhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng trên già cỗi, tàn
lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ có một tầng thì
trong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và sẽ thay thế nó sau khi nó
tiêu vong, hoặc cũng có thể một thảm thực vật trung gian xuất hiện thay thế, nhưng
về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh
lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ
rừng cũ sẽ được phục hồi”.
Thực tế cho thấy, với điều kiện nước ta hiện nay, nhiều khu vực vẫn phải
trông cậy vào tái sinh tự nhiên còn tái sinh nhân tạo mới chỉ được triển khai trên
quy mô hạn chế. Vì vậy, những nghiên cứu đầy đủ về tái sinh tự nhiên cho từng
đối tượng rừng cụ thể là hết sức cần thiết nếu muốn đề xuất biện pháp kỹ thuật
chính xác.