Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam (tt) - Pdf 44

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NGỌC HẢI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - Năm 2017


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. TRƢƠNG BÁ THANH

Phản biện 1: TS. ĐOÀN GIA DŨNG
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
.

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng 8 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng



2
3. Câu hỏi nghiên cứu
RRTD và hoạt động QTRR tín dụng là gì, có những đặc trưng
nào? Nội dung hoạt động QTRR tín dụng của NHPT bao gồm những
gì, sử dụng những tiêu chí đánh giá nào?
Thực trạng QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam như thế nào
trong giai đoạn 2014-2016? Đã đạt được những kết quả gì và còn tồn
tại những hạn chế nào? Để hoàn thiện hoạt động QTRR tín dụng tại
NHPT Việt Nam cần phải có những giải pháp gì?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề RRTD và Quản trị
RRTD trong hoạt động cho vay ĐTPT; các giải pháp, kiến nghị hoàn
thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT.
Khách thể nghiên cứu: Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản trị RRTD
trong cho vay ĐTPT tại VDB trong thời gian từ năm 2014 – 2016;
giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT
giai đoạn 2017 - 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê kinh
tế, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu trên quan điểm của ngân hàng
về quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT, căn cứ trên cơ sở hoạt động
thực tiễn của ngân hàng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT trước những khó khăn,
thách thức mà ngân hàng phải đối mặt.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích đánh giá toàn diện tình
hình QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam, xem xét trong bối cảnh

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
- Rủi ro giao dịch : là một hình thức của RRTD mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét
duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận
chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro danh mục : là một hình thức của RRTD mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của
ngân hàng, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
1.1.4. Những chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn

=

Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ

x

100%


5
 Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi:
Tỷ lệ nợ khó đòi


trong năm

=

Nợ xóa trong năm
Tổng dư nợ

 Điểm của khách hàng:
Thông qua phân tích tình hình tài chính, năng lực sản xuất
kinh doanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ và uy tín của khách hàng….
ngân hàng lập hồ sơ về khách hàng, xếp loại và cho điểm.
 Các khoản cho vay có vấn đề:
Mặc dù chưa đến hạn và chưa được coi là nợ quá hạn, song trong
quá trình theo dõi, nhân viên ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ
đang có dấu hiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn.
Khoản cho vay có vấn đề được xây dựng trên quy định của ngân hàng.
 Tính kém đa dạng của tín dụng:
Đa dạng hoá là biện pháp hạn chế rủi ro. Những thay đổi trong
chu kỳ của người vay là khó tránh khỏi. Nếu ngân hàng tập trung tài
trợ cho một nhóm khách hàng, của một ngành, hoặc một vùng hẹp thì
rủi ro sẽ cao hơn so với đa dạng hoá.
1.1.5. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
a. Nguyên nhân khách quan
b. Nguyên nhân chủ quan


6
1.1.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng
a. Đối với ngân hàng
b. Đối với nền kinh tế xã hội

- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục
đích, quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán.
- Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Được
hoạch định bởi HĐQT hoặc Giám đốc điều hành ít hay không có
kinh nghiệm...
- Quản lý có tính gia đình.
- Có tranh chấp trong quá trình quản lý.
- Có các chi phí quản lý bất hợp lý.
* Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh:
- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn.
- Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp.
- Sự cấp bách không thích hợp như: tung ra sản phẩm dịch vụ quá
sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế,…
* Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật thương mại:
- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất;...
- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao.
- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế.
* Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán:
- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì
hoãn nộp các báo cáo tài chính.
- Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên; khả năng
tiền mặt giảm; tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có…
- Những dấu hiệu phi tài chính khác.
1.2.3. Đo lƣờng rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là xác định mức rủi ro trên cơ sở các
chỉ tiêu định tính và định lượng, làm căn cứ để xác định giới hạn tín


8
dụng tối đa cho một khách hàng. Nói cách khác, đo lường RRTD là

tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro,
quản trị thông tin…
1.2.5. Tài trợ rủi ro tín dụng
Tài trợ rủi ro tín dụng là việc chuẩn bị các nguồn tài chính để
bù đắp cho những tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra nhằm tránh cho
ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng. Các biện
pháp tài trợ rủi ro gồm: Tự khắc phục rủi ro tín dụng và chuyển
nhượng tài sản.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong kinh doanh ngân hàng, việc đương đầu với rủi ro tín
dụng là điều không thể tránh khỏi được. Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro
tự nhiên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là yêu cầu khách
quan hợp lý. Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ
thấp nhất có thể chấp nhận được. Chương 1 của luận văn đã khái
quát các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng cũng như nội dung của
công tác quản trị rủi ro tín dụng, làm cơ sở cho các chương tiếp theo
của luận văn.


10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.3. Quản lý Nhà nƣớc đối với VDB
2.1.4. Kết quả hoạt động của VDB giai đoạn 2014-2016
a. Huy động vốn

24.095

26.647

33%

66,3%

66%

Tỷ lệ TPCP/vốn huy động

(Nguồn: Phòng Tổng hợp VDB)
b. Vốn ODA cho vay lại
Bảng 2.2. Tình hình cho vay lại vốn ODA tại VDB
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

2014

2015

2016

3th 2017

Cho vay

4.850


292

338

Nợ gốc quá hạn

(Nguồn: Phòng Tổng hợp VDB)


11
c. Tín dụng xuất khẩu
Bảng 2.3. Kết quả cho vay TDXK tại VDB
Chỉ tiêu

2014

2015

2016

Doanh số cho vay (tỷ đồng)

8.200

9.500

27.275

Thu nợ (tỷ đồng)


(Nguồn: Phòng Tổng hợp VDB)
d. Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn các NHTM theo
quyết định 14
2.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.2.1. Quy định chung về cho vay ĐTPT tại VDB
2.2.2. Kết quả đạt đƣợc trong hoạt động cho vay ĐTPT tại VDB
Bảng 2.4. Tình hình cho vay đầu tư tại VDB
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

2013

2014

2015

2016

Cho vay

9.870

21.877

18.600

21.686

Thu nợ


6,95 %

5,13 %

5,15 %

3,18 %

(Nguồn: Phòng Tổng hợp VDB)
Trong giai đoạn 2013 – 2016, TDĐT (vốn trong nước) của
VDB đã có bước tăng trưởng vượt bậc với mức tăng trưởng dư nợ
bình quân 20%/năm, cao hơn mức tăng trưởng dư nợ vốn ODA (bình


12
quân 9,14%/năm).
2.2.3. Rủi ro trong cho vay ĐTPT tại VDB
Dư nợ TDĐT tại thời điểm cuối quý I/2017 là hơn 74.500 tỷ
đồng. Tình hình các nhóm nợ như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ đủ tiêu chuẩn của toàn hệ
thống đến hết quý I/2017 hơn 60.000 tỷ đồng, chiếm hơn 81% tổng dư
nợ TDĐT. Nợ nhóm 1 chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nhóm và có xu
hướng tăng qua từng quý năm 2016 nhưng lại giảm trong quý I/2017.
Nhóm 2, 3, 4 và 5 chiếm tỷ trọng thấp nhưng đang diễn biến
không tích cực. Trong đó:
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Dư nợ nhóm này đến hết quý I/2017
là 6.786 tỷ đồng, chiếm hơn 9% tổng dư nợ TDĐT (tăng hơn 2000 tỷ
đồng so với quý IV/2016). Diễn biến nợ nhóm 2 tăng lên và Nợ
nhóm 1 giảm đi mặc dù VDB vẫn giải ngân hơn 3.600 tỷ đồng trong

Phạm vi nợ quá hạn ngày càng rộng hơn: Không tính đánh cá
xa bờ và hạ tầng giao thông: Số dự án có nợ quá hạn tại thời điểm
31/03/2017 là 1068 dự án, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm 2016 (tại
thời điểm 31/3/2016, có 1020 dự án có nợ quá hạn).
Nợ quá hạn theo nhóm ngành: Do điều kiện số liệu thống kê
quá hạn chế, trong phần này chỉ xem xét cơ cấu nợ quá hạn theo
nhóm ngành đối với các dự án được triển khai trong 3 năm qua
(1.300 dự án); nợ quá hạn của 1.300 dự án này hiện tại chiếm khoảng
30% nợ quá hạn TDĐT.
2.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU
TƢ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.3.1. Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tại VDB
2.3.2. Nhận diện rủi ro tại VDB
* Dấu hiệu rủi ro được cập nhật hàng quý theo trình tự :
(1) Từng cán bộ liên quan (gồm cán bộ quan hệ khách hàng,


14
cán bộ quản lý rủi ro, cán bộ quản trị tín dụng) thực hiện thống kê
các dấu hiệu rủi ro trong quá trình tác nghiệp;
(2) Trưởng phòng thực hiện tổng hợp đánh giá kết quả thống
kê cán bộ phòng gửi về Phòng quản lý rủi ro;
(3) Phòng quản lý rủi ro tập hợp đánh giá cho toàn Chi nhánh
và trình ban giám đốc phê duyệt;
(4) Sau khi được phê duyệt báo cáo dấu hiệu rủi ro sẽ được
gửi về Ban quản lý rủi ro tác nghiệp và thị trường để tổng hợp cho
toàn hệ thống. Dấu hiệu rủi ro được thống kê theo số lượng phát sinh
và có đưa ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
* Các dấu hiệu nhận diện rủi ro được VDB chia thành 02 nhóm sau:
- Dấu hiệu từ KH:

(%)

Nợ trong hạn

3166

96,82%

Nợ quá hạn

104

3,18%

3270

100%

360

11%

95

2,9%

- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ

196


- Bước 5: Xác định loại hình sở hữu của DN
- Bước 6: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
- Bước 7: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính
- Bước 8: Chấm điểm TSBĐ
- Bước 9: Tổng hợp điểm và xếp hạng
Kết quả từ hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của VDB có 10
mức xếp hạng từ AAA đến D.
Bảng 2.8. Điểm và mức xếp hạng DN tại VDB theo Scoring Xét duyệt
Điểm theo Scoring xét duyệt
Mức xếp hạng
Từ 99-100
AAA
Từ 95-
nhận thấy, chính sách KH phụ thuộc lớn vào kết quả xếp hạng tín dụng.
- Ngăn ngừa rủi ro
Kỹ thuật này được VDB triển khai áp dụng thông qua quy
trình cấp tín dụng chặt chẽ qua nhiều công đoạn xử lý và có sự tách
biệt giữa bộ phận quan hệ KH và bộ phận kiểm soát góp phần hạn
chế RRTD cho NH.
+ Điều kiện trước khi giải ngân: Nhân viên thẩm định xem xét độc
lập các vấn đề về khoản vay, TSBĐ, việc tuân thủ chính sách tín dụng.
Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm cho TSBĐ theo quy định.
+ Điều kiện trong khi cho vay: Các cán bộ quan hệ khách hàng
xác định mục đích vay vốn của KH, yêu cầu về các chứng từ giải


18
ngân phải đầy đủ và hợp lệ theo quy định.
+ Điều kiện sau khi giải ngân
 Bổ sung chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn.
 Cung cấp báo cáo thuế và tờ khai thuế VAT hằng tháng.
 Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay và kiểm tra tình hình
thực tế theo quy định.
+ Điều kiện khác: Mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại VDB
và chuyển giao dịch tiền gửi, tín dụng và thanh toán về VDB.
- Xây dựng hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế,
chính sách, quy trình, quy định nội bộ và cơ cấu tổ chức được thiết
lập trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và được
tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp
thời các rủi ro xảy ra.
- Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng
VDB sử dụng phần mềm Scoring để chấm điểm nhằm mục

Từ 56-

86

127

4

29

Khoanh nợ

325

666

56,7

112

Xoá nợ gốc

40

57

66,7

-

Xoá nợ lãi

Trên cơ sở những lý luận đã được đề cập đến ở Chương 1,
trong Chương 2 tập trung phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay ĐTPT tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam,
những kết quả đạt được cũng như tồn tại và nguyên nhân. Đây chính
là cơ sở để có thể đưa ra một số giải pháp cũng như một số kiến nghị
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng ở chương tiếp theo.


21
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hƣớng phát triển KT-XH của đất nƣớc đến
năm 2020
3.1.2. Định hƣớng và mục tiêu hoạt động của VDB đến năm 2020
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
CHO VAY ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI VDB
3.2.1. Tổ chức lại bộ máy tín dụng
- Tổ chức hoạt động thường xuyên hơn Hội đồng tín dụng trên
cơ sở hoàn thiện lại quy chế hoạt động của Hội đồng này.
- Thành lập Ủy ban ALCO (Ủy ban Quản lý Tài sản nợ);
- Thành lập Ủy ban quản trị rủi ro tín dụng.
- Chuyển toàn bộ chức năng về thẩm định dự án và khách
hàng về Ban thẩm định.
- Các ban tín dụng chuyển đổi thành Ban quản lý tín dụng; có
thể thành lập thêm Ban quản lý nợ xấu.
- Trung tâm khách hàng và Trung tâm xử lý nợ cần được cơ cấu lại.
- Sửa đổi toàn diện quy định về phân cấp trong thẩm định,

lỷ rủi ro để dùng chung trong toàn hệ thống. Hệ thống thông tin này
tương tự như hệ thống thông tin nội bộ của các NHTM cũng như của
các ngân hàng phát triển trên thế giới. Trong trường hợp cần thiết có
thể mua hoặc chia sẻ thông tin với các Trung tâm thông tin khác.
3.2.4. Nâng cao năng lực công tác thẩm định
- Tiếp nhận và thẩm định khách hàng bước đầu
- Thẩm định dự án đầu tư
- Thẩm định năng lực khách hàng


23
- Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
- Phân cấp thẩm định và quyết định cho vay
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ VDB
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tối thiểu phải bao gồm:
- Các cơ sở pháp lý liên quan đến thành lập và ngành nghề
kinh doanh của KH, cũng như các chỉ tiêu kinh tế, khả năng thực
hiện nghĩa vụ theo cam kết;...
- Uy tín với các TCTD đã giao dịch trước đây;
- Các tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể, có hệ thống
3.2.6. Chú trọng việc thực hiện trích lập dự phòng rủi ro
tín dụng
Việc trích lập DPRR tín dụng phải dựa trên những tính toán
thực tế về khả năng RRTD xảy ra đối với hệ thống VDB, chứ không
nên trích quỹ DPRR trên cơ sở dư nợ bình quân, mà nên căn cứ vào
kết quả phân loại nợ và kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng, để
trích lập và sử dụng DPRR như đối với các NHTM.
3.2.7. Tăng cƣờng quản lý và xử lý RRTD đối với các
khoản nợ có vấn đề
- Phân tích xếp hạng, phân loại nợ vay và theo dõi khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status