Sử dụng mô hình SWOT để phân tích công ty honda việt nam và đề xuất giải pháp chiến lược kinh doanh phù hợp cho công ty viet eng - Pdf 44

Sử dụng mô hình SWOT để phân tích công ty Honda Việt Nam và đề xuất giải
pháp chiến lược kinh doanh phù hợp cho công ty.
Using the SWOT model to analyze the Honda Vietnam company and proposed
solutions appropriate business strategy for the company
MỤC LỤC

TABLE OF CONTENTS

1


LỜI MỞ ĐẦU
Xe máy là phương tiện đi lại quan trọng và chủ yếu tại Việt Nam. Hiện nay,
nhu cầu về xe máy ở Việt Nam rất lớn, thị trường xe máy Việt Nam được đánh giá là
rất tiềm năng. Honda đã nhìn ra thị trường “màu mỡ’ này và khi chính thức bước chân
vào thị trường Việt Nam hơn 10 năm trước đây. Công ty liên tục đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của thị trường mà xe
máy là phương tiện chiếm gần 90% tại các thành phố lớn. Kể từ khi có mặt tại Việt
Nam, Honda Việt Nam luôn phấn đấu vì hạnh phúc và an toàn của người dân cũng
như vì sự phát triển của kinh tế đất nước. Đồng thời luôn nỗ lực áp dụng các công
nghệ và trang thiết bị tiên tiến hiện đại trong sản xuất, phát triển mạng lưới các nhà
cung cấp phụ tùng trong nước nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hoá, tiến hành chuyển giao
công nghệ …
Với những nỗ lực vượt bậc, Honda Việt Nam luôn là doanh nghiệp dẫn đầu
trong ngành công nghiệp chế tạo xe máy về doanh thu trong nước với tổng số lượng
xe tiêu thụ trong năm 2007 là 770.000 xe máy các loại. Năm 2009, Honda có bước
tăng trưởng lên tới 18% tại Việt Nam, đạt con số kỷ lục 1,4 triệu xe máy bán ra, chiếm
tới 50% thị phần xe máy Việt Nam và 10% thị phần xe máy toàn cầu. Và với chất
lượng Honda toàn cầu, tính an toàn cao, đặc biệt thích hợp với các điều kiện giao
thông ở Việt Nam cùng với các dịch vụ sau bán hàng chu đáo, các sản phẩm của
Honda Việt Nam đã chiếm trọn cảm tình của khách hàng Việt Nam.

Honda là nhà sản xuất tự động đầu tiên của Nhật giới thiệu nhiều dòng xe sang
trọng riêng biệt. Dòng xe Accura ra đời vào năm 1986 đã tạo nên nhiều kiểu xe Honda
mạnh hơn và mang tính thể thao hơn so với những loại xe Honda khác.
Cho kiểu xe năm 2007, Honda dự định tăng độ an toàn của xe bằng cách thêm
vào các bộ phận tiêu chuẩn đối với tất cả các loại xe Honda ở Bắc Mỹ (ngoại trừ loại
xe Insight và S2000 sẽ không có side-curtain airbad) như túi khí ở các ghế trước, sidecurtain airbag, và bộ chống khóa cho thắng.
1.1.2 Thị trường Honda tại Việt Nam
Năm 2013, thị trường xe máy Việt Nam hiện lớn thứ 4 trên thế giới, chỉ đứng
sau Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia. Ước tính cứ 3 người Việt thì có 1 người sở hữu
xe máy. Trong đó, đứng đầu thị trường xe máy là tập đoàn Honda của Nhật Bản. Sự
xâm nhập của Honda đã diễn ra gần 2 thập kỷ. Tháng 3/1996, Honda đánh dấu sự ra
3


mắt chính thức của mình tại thị trường Việt Nam. Trước đó, không ít người Việt đã
biết tới Honda thông qua chiếc xe huyền thoại Cub, biểu tượng một thời của vẻ đẹp,
thời trang kết hợp với sự bền bỉ, tiện dụng.
Việc Honda để mắt tới thị trường Việt Nam không có gì lạ. Thời điểm đó, cũng
giống như nhiều quốc gia đang phát triển khác, gần 74 triệu dân Việt Nam đã lựa chọn
xe máy làm phương tiện đi lại chính. Một thị trường với dân cư đông đúc như vậy
thực sự rất tiềm năng. Thực tế đã chứng minh Việt Nam sau đó đã nhanh chóng trở
thành nơi tiêu thụ xe máy hàng đầu thế giới. Thêm vào đó, chi phí vận tải thấp cũng
như kinh nghiệm của hãng xe Nhật tại các thị trường tương tự (như Thái Lan) càng
giúp cho họ nhanh chóng tiếp cận thị trường.
1.1.3 Quá trình thâm nhập thị trường của Honda Việt Nam
Honda Việt Nam là môt liên doanh được thành lập giữa Asian Honda Motor
(công ty con của Honda) và Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt
Nam (VEAM). Trên thực tế, với tiềm lực của mình, Honda hoàn toàn có thể tự lực mà
không cần sự trợ giúp từ 1 DN địa phương. Mặc dù vậy, với những yếu tố chính trị
đặc thù tại Việt Nam, việc liên doanh là bắt buộc, không chỉ riêng Honda mà với nhiều

Nhật Bản góp 42%, Công ty Asia Honda Motor góp 28% và Tổng Công ty Máy Động
Lực và Máy Nông Nghiệp Việt Nam góp 30%. Công ty bắt đầu đi vào hoạt động và
đến ngày 6/12/1997 đã cho xuất xưởng chiếc xe đầu tiên mang tên Super Dream.
Ngày 14 tháng 3 năm 1998, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy thứ nhất tại Phúc
Thắng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc. Nhà máy có công suất 1 triệu/năm, tạo việc làm cho
3.560 lao động với số tiền đầu tư xây dựng là 290.427.084 USD, đây được đánh giá là
một trong những nhà máy chế tạo xe máy hiện đại nhất trong khu vực Đông Nam Á,
nhà máy của Honda Việt Nam là minh chứng cho ý định đầu tư nghiêm túc và lâu dài
của Honda tại thị trường Việt Nam.

5


Giai đoạn 1996-2006 đánh dấu sự phát triển thần kì của Honda Việt Nam,
nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. Ngày 6/4/2005,Honda Việt Nam đã xuất xưởng
chiếc xe thứ 2 triệu. Số lượng không ngừng tăng lên đi kèm với đó là chất lượng luôn
được đảm bảo. Tất cả các sản phâm của Honda Việt Nam đều đạt tiêu chuẩn Honda
toàn cầu, tiêu chuẩn ngành, TCVN, tiêu chuẩn thế giới… Ngày 6/5/2002, Honda Việt
Nam đã xuất khẩu chiêc xe máy đầu tiên sang Phillipin, đánh dấu sự mở rộng thị
trường sang các nước khác trong khu vực. Với nhiều ưu điểm về chất lượng, mẫu mã
cùng với uy tín của thương hiệu Honda nên việc chiếm lĩnh thị trường trong nước là
tất yếu. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng Việt Nam, Honda
Việt Nam quyết định đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao sản lượng tại thị trường Việt
Nam. Tháng 8 năm 2008, nhà máy xe máy thứ hai chuyên sản xuất xe tay ga và xe số
cao cấp với công suất 500,000 xe/năm đã được khánh thành tại Viêt Nam. Điều đặc
biệt của nhà máy xe máy thứ 2 chính là yếu tố “thân thiện với môi trường và con
người”. Theo đó, nhà máy này được xây dựng dựa trên sự kết hợp hài hòa và hợp lý
nhất các nguồn năng lượng tự nhiên là: Gió, Ánh sáng và Nước. Tổng vốn đầu tư cho
nhà máy này là 65 triệu USD. Tính đến thời điểm hiện tại, tổng công suất sản xuất của
cả 2 nhà máy xe máy là 1,5 triệu xe/năm, đưa Honda Việt Nam trở thành một trong

xe “Tàu”, nhưng chất lượng tốt hơn hẳn, Wave đã tiếp nối thành công của Honda tại
Việt Nam. Sau thời kỳ huy hoàng của xe số, dòng xe ga Air Blade của Honda cũng nối
tiếp thành công của người tiền nhiệm. Sự gia tăng về doanh số xe máy tỉ lệ thuận với
sự gia tăng của các cơ sở. Trong kinh doanh xe máy, yếu tố quan trọng đó là mạng
lưới phân phối, nhà phân phối không chỉ là đại lý bán hàng, mà còn là các trung tâm
dịch vụ, nơi khách hàng tìm đến khi họ cần hỗ trợ sau mua. Tính đến năm 2012,
Honda Việt Nam có 640 đại lý ủy quyền trên toàn quốc. Bên cạnh đó, Honda được
đánh giá cao nhờ chiến lược Markeing hiệu quả: chính sách giá và sản phẩm phù hợp
với đối tượng tiêu dùng là người có thu nhập từ trung bình đến cao, phân phối hợp lý,
chính sách xúc tiến đánh trúng vào tâm lý người Việt với slogan “Tôi yêu Việt Nam”.
Tại Việt Nam, xe máy không chỉ là phương tiện đi lại mà nhiều khi còn đóng vai trò là
công cụ kiếm sống, vì thế các dòng xe của Honda cũng rất đa dạng, phù hợp với nhiều
đối tượng khác nhau. Xe máy của Honda đã ăn sâu vào tâm trí người Việt tới mức
người ta gọi "xe máy là Honda".
1.1.5 Khó khăn của Honda Việt Nam
Kể từ khi xuất hiện tại Viêt Nam, thị phần xe máy của Honda luôn đứng đầu.
Năm 2012, Honda Việt Nam báo doanh số 1,9 triệu xe. Nếu chỉ tính riêng các hãng xe
máy có vốn FDI, Honda chiếm khoảng 65% thị phần. Về độ phủ, Honda hiện có tới
640 đại lý ủy quyền (HEAD) trên toàn quốc. Cuộc chiến mới Mặc dù đang dẫn đầu,
Honda cũng gặp phải không ít khó khăn. Bên cạnh sự cạnh tranh khốc liệt của xe máy
7


Trung Quốc, Honda còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Trong đó 2 vấn đề lớn nhất
là thị trường xe máy bão hòa và sức ép từ những đối thủ khác. Thực tế, Honda không
phải là hãng giỏi nhất trong việc nghiên cứu, gợi mở nhu cầu khách hàng. Năm 2002,
Yamaha tạo ra làn sóng xe ga bắt đầu với Nouvo. Trong suốt 5 năm, Nouvo một mình
tung hoành, nâng thị phần Yamaha tăng vọt. Người tiêu dùng biết đến khái niệm
"Automatic", ga tự động nhờ sự đột phá của Yamaha. Năm 2013, giữa lúc Honda gặp
bài toán mở rộng quá nhanh, sức ép doanh số khi xây thêm nhà máy thứ 3, thì các đối

cách thể thao có chiều sâu” để bắt kịp trào lưu thể thao tại thị trường VN trong những
năm gần đây. Động cơ và phần khung sườn của FutureX về cơ bản không có gì thay
đổi so với thế hệ trước. Nhờ đó, những ưu điểm vốn có như khả năng tiết kiệm năng
lượng vượt trội hay động cơ 125cc mạnh mẽ vẫn được duy trì. Về kiểu dáng bên
ngoài, Future X được tập trung vào cách tân khu vực đầu và mặt trước của xe với
những đường nét sắc và phong cách “ngầu” hơn. Cụm xi nhan và đèn vị trí được thiết
kế mới cũng là 1 trong những điểm nhấn mới trên thiết kế của xe. Ngoài ra, tem xe
cũng được làm mới với phong cách thể thao hơn. Dòng xe Future vốn có 2 phiên bản
Chế hoà khí và Phun xăng điện tử(FI). Phiên bản Chế hoà khí có giá bán hợp lý phù
hợp hơn với các đối tượng khách hàng trẻ nên tem cũng được thiết kế trẻ trung hơn.
Còn phiên bản Phun xăng điện tử lại theo xu hướng chững chạc hơn với phong cách
“Sang trọng”. Một điểm nhấn mới nữa là thiết kế cụm đồng hồ công tơ mét của phiên
bản Phun xăng điện tử được trang bị đèn LED chiếu sáng mặt đồng hồ làm tăng hình
tượng cao cấp của xe. Tính đến năm 2011, Honda Việt Nam đã bán được hơn 1 triệu
xe Future, là dòng xe số phổ biến thứ 2 sau Honda wave.
1.2.2 Thực trạng sản xuất
Trong khi đầu tư các nhà máy sản xuất các loại xe hơi ở các nước thì ở Việt
Nam, do nhu cầu sử dụng xe gắn máy vẫn rất cao nên Honda VN đã quyết định đầu tư
xây dựng thêm một nhà máy chuyên sản xuất các loại xe moto, từ cao cấp như SH,
Dylan, @ đến các xe bậc trung như Wave α, wave RSX vừa túi tiền lại ít hao xăng,
đáp ứng được nhiều tiêu chí của người dân Việt Nam khi chọn mua môt chiếc xe máy.
Hơn thế nữa, Honda VN đã liên tục đầu tư trang thiết bị, công nghệ tối tân nhất của
9


Honda vào việc sản xuất các mẫu xe máy tại thị trường Việt Nam. Tại nhà máy xe
máy thứ Nhất, tháng 11 năm 2006, Công ty đã đồng bộ hiện đại hóa, nâng cấp và đưa
vào nhiều loại máy móc mới đáp ứng cho việc tăng công suất sản xuất từ 800.000
xe/năm lên 1 triệu xe/năm. Tiếp theo, đến tháng 7 năm 2007, Honda VN chính thức
công bố mở rộng đầu tư, xây dựng thêm nhà máy xe máy thứ 2 tại Việt Nam, tập trung

cách truy tìm người tiêu dùng mới, tính năng đa dạng hơn và công dụng hơn vì rằng
họ sẽ là người có lợi nhiều nhất khi tổng thể thị trường mở rộng.
Hoặc làm tăng phân suất thị trường của mình bằng cách đầu tư nhiều hơn, thu
hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Đồng thời triển khai các chiến lược nhằm
chống lại các cuôc tấn công của đối thủ thông qua việc cải tiến kỹ thuật, hiệu năng
cạnh tranh.( Wave anpha được cải tiến từ Super Dream với nhiều chi tiết nội địa hóa
nhằm sử dụng giá thành chống lại các dòng xe máy Trung Quốc lúc đó đang ồạt đổ
vào thị trường)

Nhóm 2: Người thách thức
Yamaha, Suzuki,… những hãng có thị phần lớn và đang quyết liệt tranh giành
thị trường với Honda là những người thách đố thị trường.
Những hãng này sẽ đi theo chiến lược market challenger : công kích vào các
công ty hàng đầu (ở đây là Honda) nhằm nâng cao vị thế, phòng thủ trước các đối thủ
nhỏ hơn hoặc các công ty địa phương (SYM, Hoalam..) để giữ vững thị phần.
Nếu đủ mạnh (tài chính, công nghệ..), các hãng xe này có thể mở một cuộc tấn
công chính diện nhắm vào mọi mặt của đối thủ nhằm giành quyền kiểm soát từng thị
phần để soán ngôi “người dần đầu” (Yamaha lần lượt tung ra các dòng xe ở từng phân
khúc nhằm cạnh tranh trực tiếp với Honda: Jupiter, Sirius đối chọi với Wave, Future;
Mio,Nouvo cạnh tranh với Click, Air Blade). Một công ty cũng ở vị trí này nhưng yếu
hơn có thể dùng cuộc tấn công phương diện, tức là tập trung sức mạnh nhắm vào
11


những điểm yếu của đối thủ (Suzuki trước đây đã truyền thông đánh thẳng vào khâu
phong cách với hình ảnh trẻ, và sảnh điệu, điểm yếu nhất của Honda lúc đó).
Nhóm 3: Kẻ bám theo
SYM, các nhãn hiệu xe Hàn Quốc,…là những người đi theo thị trường và sử
dụng chiến lược market – follower, tức là đi theo các chương trình tiếp thị, giá cả, sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh thay vì tấn công. Lợi thế của họ là có thể quan sát động

ra gần 2 triệu xe/năm và tăng trưởng bình quân 2%/năm. Tuy nhiên, mật độ sử dụng
xe máy không đồng đều ở các khu vực. Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đạt
bình quân 2 người/xe máy; các tỉnh Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai, Quảng Trị, Bà
Rịa-Vũng Tàu, Khánh Hoà mới đạt tỷ lệ 4 người/xe máy; các tỉnh thành khác chỉ đạt
khoảng 6 người/xe máy.
1.4 Phân tích SWOT của Honda
1.4.1 Thế mạnh của Honda


Honda là một trong những thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới. Trong những năm
qua Honda đã được người dùng công nhận là một trong những công ty có sản xuất ra
những sản phẩm tốt nhất, có độ an toàn cao... Điều này được thể hiện thông qua doanh
số bán hàng của công ty tại các đại lý phân phối trên thị trường tiêu dùng. Từ cuối
thập kỷ 60 đến đầu thập kỷ 70 thì Honda đã chiếm lĩnh thị trường thế giới và trở thành
nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới, và từ đó đến nay thì công ty chưa bao giờ bị
mất danh hiệu này.



Thị trường tiêu thụ của Honda rất rộng lớn, hãng Honda đóng trụ sở tại Tokyo và có
niêm yết giá trên thị trường chứng khoán Tokyo, Thành phố New York, Luân Đôn,
Pari, California, Canada....



Lợi nhuận tăng cao. Tại các công ty liên doanh Honda tại Việt Nam sẽ giúp công ty
tăng thu nhập ròng hàng năm lên 10 tỉ yen (92,5 triệu USD), cao hơn dự đoán ban đầu
của công ty, giám đốc tài chính Yoichi Hojo phát biểu với hãng tin Bloomberg. Điều
này cho phép Honda tiếp tục giữ vững mục tiêu thu nhập ròng ngay cả sau khi đã hạ
thấp dự báo lợi nhuận kinh doanh xuống 3,1%. Sự phát triển của thị trường Trung

được rất nhiều người ưa chuộng. Và chỉ sau 2 năm và 9 tháng số lượng bán hàng thực
tế đã đạt 12.000 xe.



Honda đã áp dụng rất nhiều những thành tựu khoa học để có thể cải biến chất lượng
và mẫu mã cho những chiếc xe của mình như việc đầu tư một lượng tiền khổng lồ vào
việc phát triển các mẫu xe chạy bằng pin nhiên liệu như thế này, Honda thực sự đang
rất nỗ lực chứng minh cho sức sống của một thế hệ công nghệ tương lai.



Luôn có những thiết kế mới. Mọi người đều mang trong mình một ước mơ. Ước mơ
ấy không chỉ chắp cánh cho ta sức mạnh để vượt qua mọi thử thách mà còn khơi dậy
trong ta niểm hứng khởi để chia sẻ, một động lực để sáng tạo và phát huy những ý
tưởng tiến bộ, sự phát triển của Honda cơ bản dựa trên ý tưởng ấy vì Honda vốn được
xây dựng từ những ước mơ. Sức mạnh của ước mơ không ngừng đưa Honda vươn đến
những bước đột phá trong công nghệ, không chỉ ở lĩnh vực xe máy mà cả xe hơi và
máy động lực. Vì thế, sự ra đời của Civic là thành quả tuyệt vời từ việc theo đuổi và
thực hiện ước mơ. Những nét thiết kế tinh xảo mới của Honda Civic phiên bản mới
được lấy cảm hứng từ dáng vẻ thể thao đặc sắc của Civic Tyre R - một mẫu xe thể
thao danh tiếng đã mở ra thế giới thú vị cho nhiều người sử dụng trên toàn cầu. Thiết
kế mới sẽ mang đến sự độc đáo, cá tính, thời trang cùng những giây phút thú vị sau
tay lái dành cho khách hàng.
1.4.2 Điểm yếu của Honda

 Do thương hiệu nổi tiếng nên có rất nhiều sản phẩm khác tuy không sản xuất hay có
bất kỳ mối quan hệ nào với công ty Honda đã nhái thương hiệu của Honda làm ảnh
hưởng đến danh hiệu của công ty.
14

o

Liên tục mở rộng thị trường tiêu thụ. Honda đang thể hiện quyết tâm tăng thị phần tại
Việt Nam, với kế hoạch tạo một thương hiệu riêng cho thị trường Việt Nam. Honda đã
chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ tại Canda. Canada là một vùng đất rộng lớn kéo dài đến
tận chân trời và trải rộng ra khắp bốn phương, với những hồ nước nằm rải rác, và
những thành phố chỉ là những chấm nhỏ nối liền bằng các tuyến giao thông. Đây là cơ
hội để Honda phát triển dòng sản phẩm của mình và vực dậy các công ty con ở các
quốc gia khác không có hiệu quả, trong đó có Việt Nam. Honda được xếp vị trí thứ 19
trong top 100 thương hiệu mạnh nhất thế giới năm 2006.
1.4.4 Nguy cơ của Honda
15


 Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Đối thủ mạnh nhất của Honda đó là Toyota. Toyota

dự định tung ra dòng xe hybrid xăng-điện mới có giá khoảng 20.150 USD vào 2011
nhằm cạnh tranh với chiếc Insight của Honda, có giá dưới 20.000 USD ở thị trường
Mỹ. Toyota sẽ cắt giảm chi phí sản xuất Prius để cho ra đời một sản phẩm rẻ như sử
dụng động cơ xăng có dung tích nhỏ hơn 1,5 lít hiện tại.
 Honda đang bị rất nhiều sản phẩm nhái nhãn hiệu của công ty. Điều này đã ảnh hưởng

đến thương hiệu của công ty.
 Nhiều sản phẩm mới của Honda đã bị các cửa hàng phân phối trên thị trường tự động

tăng giá khi thấy mặt hàng bán chạy, khiến cho khách hàng không còn niềm tin đối
với công ty. Điều này rất ảnh hưởng đến uy tín cũng như danh tiếng của Honda.
1.5 Giải pháp để Honda phát triển
Honda là nhà sản xuất tự động đầu tiên của Nhật giới thiệu nhiều dòng xe sang
trọng riêng biệt. Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trên thị trường nhưng Honda vẫn tạo

hoặc có các quy định mới của chính phủ.
1.5.5 Thực hiện.
Hợp lý hóa các quy trình sản xuất cơ bản để liên tục đáp ứng – nhưng không
vượt quá – các kỳ vọng và yêu cầu của khách hàng. Loại bỏ lãng phí để tăng năng suất
hàng năm từ 6% đến 7%.
1.5.6 Văn hóa.
Luôn nhắc nhở và giữ cho những nhà quản lý, người lao động, mỗi cá nhân và
tập thể không ngừng đáp ứng được các kỳ vọng về kết quả kinh doanh. Luôn gắn liền
chế độ lương thưởng với những mục tiêu cụ thể và tăng mức lương tiêu chuẩn hàng
nằm. Nên giữ lại các phần thưởng trong trường hợp mục tiêu không được thực hiện.
Phải luôn tuyên bố rõ ràng về các giá trị của công ty.
1.5.7 Cơ cấu tổ chức.
Xây dựng một cơ cấu tổ chức nhanh gọn, linh hoạt và đơn giản, giúp làm giảm
thái độ quan liêu và đồng thời, đơn giản hoá hoạt động. Xoá bỏ các rào cản hành chính
làm hạn chế việc trao đổi thông tin và hợp tác. Luôn tìm kiếm sự tận tâm và khả năng
sáng tạo của các nhà quản lý tầm trung và của các nhân viên - chứ không phải tài năng
của các giám đốc điều hành - cho tương lai của công ty.
1.5.8 Tài năng.
Luôn phát huy và đạt được những sức mạnh lâu dài bằng cách tìm kiếm người
tài ngay trong nội bộ công ty. Việc phát triển nhân tài ngay trong công ty sẽ tiết kiệm
và đáng tin cậy hơn là đi mua lại các nhân tài từ nơi khác tới.
Nên xây dựng các chương trình đào tạo riêng dành cho các nhân viên giỏi nhất
để giữ lại những nhà quản lý có tài. Giao cho họ những công việc thú vị và nhiều
thách thức.
17


1.5.9 Lãnh đạo
Lãnh đạo của các công ty thành công thường rất tận tâm với công việc. Họ luôn
đứng mũi chịu sào, gây dựng các mối quan hệ giữa mọi người ở tất cả các cấp. Họ

trong số đó thì Honda chiếm ưu thế hơn cả với hơn 50% thị phần (số liệu năm 2009),
hình ảnh chiếc xe máy đã gắn liền với thương hiệu Honda, người dân Việt Nam (nhất
là miền Nam) thường gọi chạy Honda hơn gọi là chạy xe máy. Thương hiệu Honda đã
đi sâu và tiềm thức người dân Việt. Có sự thành công đó thì không thể không kể đến
công sức lao động hết mình của Soichiro Honda, người kĩ sư đã tạo ra những sản
phẩm tuyệt vời và toàn thể nhân viên của Honda. Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận
vai trò hết sức quan trọng của chiến lược marketing bên cạnh chất lượng tuyệt vời của
sản phẩm.

19


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bài giảng môn học Quản trị kinh doanh quốc tế, Ngô Thị Tuyết Mai, 2014.
[2]. Quản trị kinh doanh, Lê Thanh Thủy, 2013.
[3]. Phân tích SWOFT, Lê Phương Thanh, 2013.
[4]. Chiến lược của các tập đoàn lớn, Nguyễn Thị Minh, 2013.
[5]. Nguyên nhân thất bại của các thương hiệu lớn, Lê Song Ân, 2013.
[6]. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, Nguyễn Minh Nguyệt, 2013.
[7]. Phân tích hoạt động kinh tế, Nguyễn Hương Mừng, 2013.
[8]. Quản trị Marketing, Lê Hùng Phương, 2013.
[9]. Quản trị chiến lược, Trần Minh Hạo, 2013.
[10].

Các tài liệu khác có liên quan.

PREAMBLE
Motorcycles are vehicles primarily important in Vietnam. Currently, demand
for motorcycles in Vietnam is very large, the motorcycle market in Vietnam is
considered potential. Honda expects to market this ' fertile "and officially step into the

product lines are designed at the Honda factory in Thailand and was originally sold at
prices on a par with Thailand. The next year, when the Government of Vietnam
required to enhance the internal Assembly components in motorcycles, Honda forced
localized the product line above. This process went through several stages. Initially
the components and machinery are imported and assembled in Vietnam. Eventually
this process will be improved, many more domestic components to be used. The
transfer of this technology is also part of the Group's development strategy. From here
also form the Thai Dream "concept" or "internal" Dream.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status