Sử dụng mô hình swot để định hướng chiến lược cho công ty cổ phần sữa việt nam - vinamilk - Pdf 74

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VIỆT NAM
SỬ DỤNG MÔ HÌNH SWOT ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK
Bộ môn: Marketing căn bản
Giảng đường H303 – Chiều thứ 4 ca 4
Hà Nội, tháng 4/2011
PHẦN 1: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VIỆT NAM
1. Môi trường vĩ mô
1.1.Nhân khẩu học
 Quy mô và tốc độ tăng dân số
- Tổng số dân của nước ta vào 0 giờ ngày 1/4/2009 là 85.789.573 tăng 9,47 triệu người so
với năm 1999 (với sai số thuần là 0,3%). Hiện nay dân số Việt Nam vào khoảng hơn 86
triệu người.
- Tốc độ tăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm
 Nước ta là một trong những nước có mật độ dân số cao nhất khu vực (260 người/km
2
),
sự gia tăng dân số khá nhanh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị
trường và tận dụng nguồn lao động. Tuy nhiên tăng dân số cũng tạo sức ép rất lớn đến
những vấn đề chung của xã hội như việc làm, nhà ở… ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
cuộc sống của người dân và vô hình chung ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
 Cơ cấu dân số:
Theo thống kê năm 2009, cơ cấu dân số theo độ tuổi của Việt Nam là:
• 0-14 tuổi: 29,4%
• 15-64 tuổi: 65%
2
• Trên 65 tuổi: 5,6%
 Việt Nam đang có “cơ cấu dân số vàng” với lực lượng lao động dồi dào. Điều đó giúp

hình thức xử lý nghiêm với những cán bộ, đảng viên, công chức sinh con thứ ba trở lên.
- Tăng cường đưa những kiến thức về dân số, về công tác kế hoạch hóa đến nhân dân
 Đây là chính sách phù hợp với hoàn cảnh nước ta, đất nước còn đang trong giai đoạn
phát triển, còn nhiều khó khăn, trong khi đó quy mô dân số không ngừng tăng sẽ dẫn đến
không đảm bảo được chất lượng cuộc sống và các vấn đề về môi trường, về xã hội. Điều
này có thể làm giảm quy mô dân số trong tương lai. Do đó doanh nghiệp phải có những
chiến lược cụ thể để tránh bị thu hẹp quy mô thị trường.
1.2.Kinh tế
 Bối cảnh thế giới:
Tình hình kinh tế diễn biến phức tạp, luôn tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng.
 Bối cảnh kinh tế Việt Nam năm 2010:
- Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2010 đạt 6,78 %
 Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế toàn cầu, đây là tốc độ tăng trưởng đáng tự hào
của Việt Nam. Nền kinh tế liên tục phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
mở rộng thị trường trong nước và tranh thủ cơ hội vươn ra thị trường thế giới.
- Tỉ lệ lạm phát: 11,75%
 Trong vòng bốn năm từ 2007-2010, có tới ba năm lạm phát ở mức hai con số (năm 2007
là 12,63%; năm 2008 là 22,97%), đây là bài toán lớn với kinh tế Việt Nam. Tình trạng lạm
phát quá nóng, đặc biệt tại các thành phố lớn khiến cho cuộc sống của người dân gặp nhiều
khó khăn, ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng, qua đó ảnh hưởng xấu đến hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp
- Tỉ lệ thất nghiệp: 2,88%
 Tuy tỉ lệ thất nghiệp đã giảm so với năm 2009 (4,65%) nhưng vẫn ở mức cao, phản ánh
một nghịch lý, doanh nghiệp vẫn rất thiếu nguồn lao động nhưng số người thất nghiệp lại
không ngừng tăng lên. Điều này là do công tác đào tạo lao động chưa tốt, chưa có chất
4
lượng cao. Doanh nghiệp phải có biện pháp nâng cao đội ngũ lao động của mình đồng thời
tuyển thêm những nhân viên mới để đáp ứng yêu cầu công việc
- Xu hướng tiêu dùng của dân cư
+ Chuyển sang các hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm

Theo báo cáo, các doanh nghiệp Việt Nam thuộc nhóm tiêu tốn nhiều thời gian nhất
để đáp ứng các yêu cầu về thuế. Nhưng thủ tục thuế nhiêu khê, làm mất nhiều thời gian của
doanh nghiệp là vấn đề đáng lưu ý. Bình quân doanh nghiệp phải nộp 32 lần và mất 1.050
giờ làm việc trong khi ở Indonesia là 266 giờ làm việc.
- Việt Nam chưa có cơ chế bảo vệ nhà kinh doanh và người tiêu dùng
Ví dụ, trong vụ sữa nhiễm melamine, các công ty sữa trong đó có Vinamilk bị oan
và đã được Bộ Y tế chính thức giải oan nhưng thiệt hại của họ thì không ai bồi thường,
nông dân đổ sữa đi cũng không biết kêu ai. Giả sử doanh nghiệp có khởi kiện yêu cầu Bộ Y
tế bồi thường thiệt hại và thắng kiện đi chăng nữa thì cũng khó có thể nhận được tiền bồi
thường vì Luật bồi thường nhà nước chưa được ban hành.
Pháp luật bảo vệ người tiêu dùng và chống độc quyền đã có nhưng chưa đi vào cuộc
sống vì thiếu các quy định cụ thể để thực hiện quyền và bảo vệ quyền của người tiêu dùng.
Đặc biệt là các hình thức độc quyền gây thiệt hại lớn cho người tiêu dùng thực tế đang tồn
tại. Khi người ta tăng giá xăng, giá cước vận tải thì lấy lý do thị trường thế giới tăng.
Nhưng khi thị trường thế giới giảm thì người tiêu dùng kêu mãi, người ta mới giảm một
cách nhỏ giọt. Nguyên nhân là do khi quyết định giá thì các doanh nghiệp ngồi lại với nhau
và đưa ra một mức giá chung, người tiêu dùng không có lựa chọn nào khác. Hành vi móc
túi này chưa có cơ chế để xử lý.
- Về việc đăng kí tài sản
Doanh nghiệp có dễ dàng bảo đảm quyền sở hữu tài sản hay không? Ở Việt Nam
doanh nghiệp cần trải qua 4 bước thủ tục, mất 67 ngày và tốn 1,2% giá trị tài sản để có
được sự bảo đảm này. Tuy nhiên, so với các nước đứng đầu trong bảng xếp hạng doanh
nghiệp Việt Nam vẫn mất nhiều thời gian đăng ký tài sản.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của WTO là minh bạch pháp luật về thương mại.
Muốn minh bạch pháp luật về thương mại thì trước hết cần phải minh bạch về sở hữu, nhất
là quyền sở hữu của cá nhân, sở hữu nhà nước và sở hữu đất đai.
Các quyền dân sự của công dân, nhất là quyền kinh doanh và quyền sở hữu tài sản là
các quyền hiến định. Do đó, bảo đảm các quyền này phải là nghĩa vụ của nhà nước. Hiện
6
nay, nhà nước đã có các quy định pháp lý về các quyền này nhưng chưa có được sự đảm

Việt có thói quen thờ cúng tổ tiên và ăn Tết cổ truyền; nói đến truyền thống văn hoá ẩm
thực của người Việt Nam phải nói đến tập quán tiêu dùng cơm gạo với những phương tiện
để ăn như bát đũa còn ở nhiều nước phương Tây thì đó là bánh mì, bơ, sữa, thịt với các
phương tiện thìa, dĩa v.v...
Sự hiểu biết tường tận về văn hoá Việt là "vũ khí" của doanh nghiệp Việt Nam trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, bởi chúng ta không thể dựng hàng rào với tất cả các
doanh nghiệp nước ngoài mà không có hàng rào quanh ta, chúng ta không thể cạnh tranh
với người nước ngoài bằng vốn liếng, công nghệ, kinh nghiệm quản lý...nhưng chúng ta có
thể cạnh tranh bằng Văn hoá . Văn hoá là một thứ không dễ học, là rào cản rất lớn với bất
cứ với người nước ngoài, kể cả người nước ngoài sống nhiều năm ở một nước.
Tựu chung lại, điều mà các doanh nghiệp Việt Nam nhưng doanh nghiệp nước ngoài
không làm được là hãy tìm hiểu kỹ nhu cầu của người Việt Nam, văn hoá Việt Nam, đáp
ứng nhu cầu đó, văn hoá đó thì chúng ta sẽ thắng trên sân nhà.
1.5.Khoa học – Công nghệ
Khoa học công nghệ đã tạo ra những điều kì diệu cho cuộc sống của con người.
Công cuộc cạnh tranh về công nghệ mới không những đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển
trên thị trường mà còn làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh. Cả thế giới vẫn đang trong
cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các công nghệ mới được ra đời và được tích hợp
vào các sản phẩm, dịch vụ. Thế kỉ XXI là thế kỷ của sự phát triển khoa học- công nghệ với
sự bùng nổ công nghệ thông tin. Đây là thành tựu lớn nhất của nhân loại, nhờ đó loài người
có thể tiếp cận với thông tin trên thế giới mọi lúc mọi nơi.
Nhận thức được vấn đề này, ở Việt Nam, dù ngân sách nhà nước còn hạn hẹp,
nhưng với nỗ lực của Nhà nước, từ năm 2000 tỉ lệ chi ngân sách nhà nước cho KH & CN
đã đạt 2%, đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách đầu tư phát
triển KH&CN của Đảng và Nhà nước.
Bên cạnh đó khi sản phẩm ngày càng phức tạp hơn, công chúng cần được bảo đảm
an toàn chắc chắn, các cơ quan nhà nước đã tăng cường quyền lực của mình đối với việc
kiểm tra và nghiêm cấm những sản phẩm có khả năng không an toàn.
8
Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam cơ

- Nằm ở vùng kinh tế năng động phải cạnh tranh tích cực với các nước (đây là điểm khó
khăn và cũng là thuận lợi cho Việt Nam).
Vấn đề không mới hiện nay là môi trường tự nhiên ngày cầng xấu đi đã trở thành
một trong những vấn đề quan trọng đặt ra trước các doanh nghiệp và công chúng. Ở nhiều
thành phố trên thế giới tình trạng ô nhiễm không khí và nước đã đạt tới mức độ nguy hiểm.
Một mối lo rất lớn là các hóa chất công nghiệp đã tạo ra lỗ thủng trên tầng ozone gây nên
hiệu ứng nhà kính, tức là làm cho trái đất nóng lên đến mức độ nguy hiểm.
Cùng với đó, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang phải đối mặt với những mối lo
sau:
• Thiếu hụt nguyên liệu
• Chi phí năng lượng tăng
• Mức độ ô nhiễm tăng
Thực tiễn này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần phải có chiến lược kinh
doanh phù hợp với xu hướng chung của thế giới:
• Áp dụng các chính sách tiết kiệm nguyên, nhiên liệu: thu hồi nước đã qua sử
dụng, lắp đặt bộ tiết kiệm điện…
• Ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, bảo vệ sức khỏe người
tiêu dùng như: tháp lọc khí, các trung tâm tái sinh và hệ thống bãi thải, sản xuất
và bao gói hàng hóa không huỷ hoại môi trường.
Những công ty khôn ngoan thay vì để bị chậm chân, đã chủ động có những chuyển
biến theo hướng bảo vệ môi trường để tỏ ra là mình có quan tâm đến tương lai của môi
trường thế giới.
2. Môi trường vi mô
2.1.Yếu tố khách hàng
Khách hàng là yếu tố quan trọng nhất trong môi trường vi mô vì họ là người
đề đạt yêu cầu, mong muốn, họ là người lựa chọn tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp và là người đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
10
Để phân loại, khách hàng gồm có: người tiêu dùng, người trung gian, người
sản xuất, các cơ quan Đảng và Chính phủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status