ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯƠNG THỊ PHƯƠNG NGA
THU HÚT VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA Ở HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯƠNG THỊ PHƯƠNG NGA
THU HÚT VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA Ở HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHÍ VĂN KỶ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
Lương Thị Phương Nga
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ................................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ........................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ........................................................................... 3
Chương 1. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐỂ
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA ............. 4
1.1. Lý luận về vốn phát triển sản xuất trên địa bàn huyện .................... 4
1.1.1. Khái niệm về vốn phát triển sản xuất............................................ 4
1.1.2. Cơ cấu vốn phát triển sản xuất ...................................................... 6
1.2. Lý luận về vốn phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa
bàn huyện .............................................................................................. 11
1.2.1. Khái niệm về sản xuất nông nghiệp hàng hóa ............................ 11
1.2.2. Vốn phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ........................... 13
1.3. Lý luận về thu hút vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn
huyện ..................................................................................................... 13
1.3.1. Khái niệm về thu hút vốn phát triển SXNN hàng hóa ................ 13
3.2. Thực trạng công tác thu hút vốn để phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên........................................ 47
3.2.1. Kết quả thu hút vốn đầu tư để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hóa huyện Đại Từ .................................................................................. 47
v
3.2.2. Thu hút gián tiếp bằng các biện pháp làm gia tăng sự hấp dẫn của
ngành nông nghiệp huyện Đại Từ ......................................................... 50
3.2.3. Thu hút trực tiếp thông qua các chương trình xúc tiến đầu tư vào
sản xuất nông nghiệp hàng hóa huyện Đại Từ ...................................... 58
3.2.4. Đánh giá kết quả vốn đầu tư đối với phát triển nông nghiệp sản
xuất hàng hóa tại huyện Đại Từ ............................................................ 61
3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu hút vốn để phát triển
SXNN hàng hóa ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên............................ 64
3.3.1. Nhân tố khách quan ..................................................................... 64
3.3.2. Nhân tố chủ quan ........................................................................ 69
3.4. Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công
tác thu hút vốn để phát triển SXNN hàng hóa ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên .................................................................................................. 75
3.4.1. Những kết quả đạt được .............................................................. 75
3.4.2. Những hạn chế ............................................................................ 77
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ........................................................... 78
Chương 4. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG
TÁC THU HÚT VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP HÀNG HÓA Ở HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI
NGUYÊN.............................................................................................. 80
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu về công tác thu hút các nguồn
vốn để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên .......................................................................................... 80
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
CSXH
: Chính sách xã hội
ĐT
: Đầu tư
FDI
: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDTX
: Giáo dục thường xuyên
GO
: Giá trị sản xuất
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
GTNT
NT
: Nông thôn
ODA
: Vốn hỗ trợ chính thức
PT
: Phát triển
QL
: Quốc lộ
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TW
Bảng 3.3:
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu trên địa bàn huyện Đại
Từ giai đoạn từ 2011-2015 ............................................ 46
Bảng 3.4:
Bảng tổng hợp nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa huyện Đại Từ ..................................... 47
Bảng 3.5:
Chỉ tiêu GDP/GO của huyện Đại Từ giai đoạn từ 20142016 ................................................................................ 49
Bảng 3.6:
Chỉ tiêu GO/Vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp hàng
hóa của huyện Đại Từ giai đoạn từ 2014-2016 ............. 49
Bảng 3.7:
Danh mục chương trình xúc tiến đầu tư vào sản xuất nông
nghiệp hàng hóa huyện Đại Từ ..................................... 60
Bảng 3.8:
Sử dụng vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp theo ngành61
Bảng 3.9:
Biểu đồ 3.1:
Nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hóa của huyện Đại Từ giai đoạn từ 2014-2016 .............. 48
Biểu đồ 3.2:
Cơ cấu lao động nông thôn tại huyện Đại Từ theo ngành
nghề giai đoạn từ 2014-2016.......................................... 71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước nông nghiệp, phát triển kinh tế đất nước phải dựa trên
cơ sở nền tảng của nông nghiệp. Con đường tất yếu để nông nghiệp phát triển
là CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn mà giải pháp của nó là đầu tư thúc đẩy
chuyển đổi cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa. Đầu tư cho nông nghiệp ở
khâu nào, lấy vốn từ đâu và sử dụng như thế nào có hiệu quả. Đây là nội dung
đang đòi hỏi cho ngành nông nghiệp nước ta nói chung và các địa phương nói
riêng. Huyện Đại Từ có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh Thái Nguyên với 31
xã, thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên toàn Huyện là 57.790 ha và 167.512 khẩu,
có 8 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, tày, Nùng, Sán chay, Dao, Sán dìu,
Hoa, Ngái v.v..; Chiếm 16,58% về diện tích, 16,12% dân số cả tỉnh Thái Nguyên.
Mật độ dân số bình quân 274,65 người/km2. Là huyện có diện tích lúa và diện tích
chè lớn nhất tỉnh (lúa 12.500 ha, chè trên 5.000 ha), giá trị sản xuất nông nghiệp
của huyện đạt mức cao nhất tỉnh là 1.860 tỷ đồng năm 2015. Trong những năm
qua, phát triển nông nghiệp của huyện chỉ mang tính chất nội tiêu, các mặt hàng
như lứa, chè còn chứ đẩy mạnh phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa thị trường
giải pháp thu hút quy mô hơn nữa để phát triển nông nghiệp hàng hóa, nâng
cao hiệu quả kinh tế địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ cở lý luận và thực tiễn về vốn phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa;
Thực trạng thu hút vốn để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút vốn để phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động thu hút nguồn vốn nhằm
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu từ năm 2014-2016 và khuyến
nghị một số giải pháp đến năm 2020.
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác thu hút các nguồn
vốn tài chính để phát triển cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa của huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Về lý luận: Đề tài sẽ cung cấp hệ thống cơ bản những vấn đề lý luận về
thu hút vốn để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Về thực tế: Đề tài sẽ phân tích, đánh giá công tác thu hút vốn để phát
triển nông nghiệp hàng hóa ở huyện Đại Từ, đề xuất các giải pháp quan trọng
và có ý nghĩa nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư đa dạng từ nhiều nguồn, nhiều
đối tượng khác nhau trong xã hội để phát triển sản xuất hàng hóa cho huyện
Thứ nhất, vốn được biểu hiện bằng giá trị. Vốn phải đại diện cho một lượng
giá trị có thực của tài sản (tài sản hữu hình và tài sản vô hình). Tài sản hữu hình là
những tài sản có hình thái vật chất cụ thể (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hóa,
nguyên vật liệu…). Tài sản vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất
cụ thể (bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, nhãn hiệu
hàng hóa, quyền sử dụng đất, uy tín trên thị trường…).
Thứ hai, vốn luôn được vận động nhằm mục đích sinh lời. Vốn được
biểu hiện bằng tiền nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền đều là vốn. Tiền
chỉ biến thành vốn khi chúng sử dụng vào mục đích đầu tư kinh doanh. Nói
cách khác, tiền chỉ là vốn ở dạng tiềm năng. Tiền là phương tiện để trao đổi,
lưu thông hàng hóa còn vốn là để sinh lời, nó luôn chu chuyển và tuần hoàn.
Tiền tiêu dùng hàng ngày, tiền dự trữ không có khả năng sinh lời không phải là
vốn. Tùy thuộc vào phương thức đầu tư kinh doanh mà cách vận động và
phương thức vận động của tiền vốn cũng khác nhau.
Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hóa đặc biệt vì
nó mang đầy đủ hai đặc trưng cơ bản của hàng hóa thông thường là giá trị, giá
trị sử dụng và đặc biệt ở chỗ người bán vốn không mất đi quyền sở hữu mà chỉ
5
bán quyền sử dụng nó. Giá trị sử dụng của vốn là để sinh lời. Giá cả của vốn
gọi là lãi suất. Người mua nhận được quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời
gian nhất định và phải trả cho người bán một tỷ lệ nhất định tính trên số vốn
đó, gọi là lãi suất. Cũng như mọi hàng hóa thông thường khác, vốn bao giờ
cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định. Tùy theo hình thức đầu tư mà chủ sở
hữu có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất với người sử dụng vốn. Sở dĩ gọi
vốn là hàng hóa đặc biệt bởi vì người bán vốn không mất quyền sở hữu mà chỉ
bán quyền sử dụng vốn. Chính sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng
vốn đã làm cho vốn có khả năng lưu thông và sinh lời. Sự lưu thông của vốn đã
từng bước tạo lập và hình thành thị trường vốn - một bộ phận cấu tạo nên thị
nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Nó phản ánh các quan hệ
kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội phát sinh khi Nhà nước
tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia theo nguyên tắc chủ yếu là
không hoàn trả trực tiếp. Nguồn vốn NSNN được hình thành từ nguồn tích lũy
của ngân sách và nguồn vốn tín dụng của Nhà nước.
- Vốn tích lũy của NSNN là phần chênh lệch giữa thu và chi NSNN. Thu
NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động
kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các
khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Chi NSNN bao
gồm: chi cho đầu tư phát triển, chi thường xuyên cho quản lý hành chính, an
ninh quốc phòng, sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa
học, thể dục thể thao… ở phần lớn các nước đang phát triển, thường xuyên xảy
ra tình trạng thâm hụt ngân sách do nhu cầu chi tiêu thường xuyên rất cao, trong
khi nguồn thu lại rất hạn chế nên ngân sách nhà nước không phải là nguồn vốn
đầu tư chủ yếu.
- Nguồn vốn tín dụng nhà nước: là hình thức vay nợ của Nhà nước thông
qua kho bạc, được thực hiện chủ yếu bằng phát hành trái phiếu Chính phủ, bao
gồm các hình thức:
+ Tín phiếu kho bạc: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn dưới một
năm, được phát hành với mục đích bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà
nước, đồng thời tạo thêm công cụ cho thị trường tiền tệ.
7
+ Trái phiếu kho bạc: là loại trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên,
được phát hành với mục đích huy động vốn theo kế hoạch ngân sách nhà nước
hàng năm đã được Quốc hội phê duyệt.
+ Trái phiếu đầu tư: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ một năm
trở lên, bao gồm: Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình cụ thể thuộc
điểm của các tổ chức này là có thể thỏa mãn được mọi nhu cầu về vốn của các
pháp nhân và các thể nhân trong nền kinh tế, nếu những đối tượng vay vốn chấp
nhận đầy đủ quy chế tín dụng. Các hình thức huy động phong phú, đa dạng;
thời gian cho vay rất linh hoạt đáp ứng nhu cầu khác nhau của người đi vay;
lĩnh vực cho vay rất rộng, liên quan đến các chủ thể và các lĩnh vực khác nhau
trong nền kinh tế… là những lợi thế của hình thức tín dụng này. Những ưu thế
đó khiến các tổ chức này có thể thu hút, huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn
rỗi trong nền kinh tế với khối lượng lớn. Do vậy, huy động vốn qua tín dụng
ngân hàng và các tổ chức tín dụng trung gian có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc huy động vốn đầu tư phát triển
d. Vốn đầu tư từ các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư
Theo xu hướng phát triển hiện nay, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế có
chiều hướng gia tăng và ngày càng khẳng định vị trí của nó trong tổng vốn đầu
tư phát triển kinh tế. Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nơi cần phải
tăng cường tích tụ và tập trung vốn để đổi mới, mở rộng sản xuất, tăng khả
năng cạnh tranh và tạo vị thế trên trường quốc tế. Song phần tích tụ của từng
doanh nghiệp tăng lên không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ,
mở rộng quy mô sản xuất. Do đó, các doanh nghiệp phải huy động vốn bằng
các hình thức như vay tín dụng ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay
lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có vốn tạm thời nhàn rỗi, vay thông qua mua
hàng trả chậm, vay thương mại… Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
(công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân…) lợi nhuận sau thuế
được chia làm hai phần: một phần chia cho các thành viên của công ty, một
phần để lại cho doanh nghiệp. Khoản lợi nhuận không chia này là khoản tiết
kiệm của các doanh nghiệp để hình thành nên vốn đầu tư. Bên cạnh đó, các
doanh nghiệp này để tiến hành đầu tư còn sử dụng thêm cả phần trích từ khấu
hao tài sản cố định. ở nước ta hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp ngoài
9
10
ODA là nguồn vốn được vay có lãi suất thấp, thời gian cho vay dài, có
thời gian ân hạn (chỉ trả lãi, chưa phải trả gốc), giá trị cho vay lớn. Lĩnh vực
đầu tư của ODA chủ yếu là các lĩnh vực không hoặc ít sinh lợi nhuận, đó là các
công trình công cộng mang tính chất phúc lợi xã hội như các dự án đầu tư vào
cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông vận tải, giáo dục y tế…
ODA là khoản vay có tính chất ưu đãi, có lợi về mặt kinh tế - xã hội cho
các nước nhận đầu tư, là nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với các nước đang
và chậm phát triển. ODA giúp các nước nghèo tiếp nhận những thành tựu khoa
học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời ODA giúp các
nước nhận đầu tư điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp phần tăng khả năng thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát
triển trong nước. Do tác dụng to lớn của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
nên cần tận dụng nguồn vốn này, kết hợp với sử dụng hiệu quả để đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, cần tránh lạm dụng, biến khoản vay nợ này
thành gánh nặng nợ nần, từ sự bị ràng buộc về kinh tế dẫn đến bị các nước tài
trợ ràng buộc về chính trị.
b. Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI)
Theo khái niệm của tổ chức Hợp tác kinh tế và Phát triển (OECD): Đầu
tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các
mối quan hệ kinh tế lâu dài với các doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư
mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên
bằng cách: thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc
toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; tham
gia vào một doanh nghiệp mới, cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm); hoặc có quyền
kiểm soát nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên.
FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận,
các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp
văn hóa,,..trong đó trực tiếp và khách quan là sự tác động của các quy luật giá
trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. [6] [3]
Có thể khẳng định rằng, tất cả các ngành, các lĩnh vực đểu muốn có sự
phát triển và ngành nông nghiệp cũng không nằm ngoài quy luật này. Vốn đầu
tư chính là nhân tố quyết định những sự biến đổi vượt bậc của ngành nông
nghiệp, là đòn bẩy, là động lực cho sự phát triển kinh tế nói chung và trong
nông nghiệp nói riêng.
12
1.2.1.2. Đặc trưng của sản xuất nông nghiệp hàng hóa
a. Tính thời vụ
Nông nghiệp có đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, xã hội riêng biệt so với các
ngành sản xuất khác; đó là: Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện
tự nhiên; mang tính thời vụ cao; đối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh vật, chu
kỳ tái sản xuất kinh tế phụ thuộc vào chu kỳ tái sản xuất tự nhiên của sinh vật
nên thường có chu kỳ sản xuất dài. Nhu cầu về đầu vào như giống, phân bón,
thuốc trừ sâu, nguyên nhiên liệu, thức ăn chăn nuôi, lao động… lượng nông sản
hàng hoá cung ra trên thị trường cũng mang tính thời vụ. Thực tế này ảnh hưởng
đến quan hệ cung cầu, ảnh hưởng đến việc hình thành giá cả trên thị trường, dẫn
đến sự dao động lớn của đầu vào và đầu ra theo mùa vụ.
b. Tính sinh học
Phần lớn các nông sản được cung ra trên thị trường vào những thời điểm
nhất định, thường là sau thu hoạch; nhưng nhu cầu về các sản phẩm đó lại hầu như
liên tục và kéo dài trong cả năm, việc dự trữ, bảo quản, chế biến nông sản hàng
hoá là tất yếu. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên khi thu hoạch rộ thường
làm cho các phương tiện dự trữ, bảo quản, chế biến, vận chuyển có khi vượt quá
khả năng và nhiều khi nông sản phẩm không được dùng hết, những sản phẩm
không bảo quản được phải chế biến ngay sau khi thu hoạch.
c. Tính mau hỏng
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp để thực hiện các hoạt động
đầu tư, là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong
một thời kỳ nhất định, thường được thực hiện qua các dự án đầu tư và một số
chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định
và tài sản lưu động [6].
1.3. Lý luận về thu hút vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa
bàn huyện
1.3.1. Khái niệm về thu hút vốn phát triển SXNN hàng hóa
Thu hút vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa là hoạt động của chủ thể
đưa ra các biện pháp tác động nhằm tăng cường các nguồn vốn khác nhau cho
phát triển nông nghiệp hàng hóa, nguồn vốn này sử dụng vào mục đích đầu tư
trong lĩnh vực nông nghiệp để sinh lời.
14
Thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp là quá trình tìm hiểu, xác
định, định hướng, khai thác và đưa vốn vào hoạt động đầu tư phát triển nông
nghiệp thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuậtxã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường, nguồn nhân lực các hoạt động
Marketing thu hút đầu tư...để thu hút các nhà đầu tư vốn, khoa học công nghệ
vào lĩnh vực nông nghiệp [6].
1.3.2. Vai trò của thu hút vốn trong phát triên SXNN hàng hóa
Một là, góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn cho đầu tư phát triển
nông nghiệp.
Đối với các nước đang phát triển, vốn đầu tư đóng vai trò như một “cú
hích ban đầu”, tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế. Thiếu vốn là căn bệnh
kinh niên của nền kinh tế các quốc gia này. Để điều trị căn bệnh đó không có
cách nào tốt hơn là phải tăng cường thu hút, huy động vốn, khơi thông các dòng
chảy của vốn và hướng chúng vào đầu tư phát triển kinh tế.
Giáo sư Paul. A. Samuelson đã chỉ ra vòng đói nghèo luẩn quẩn mà
nền kinh tế các nước đang phát triển gặp phải. Thu nhập thấp là nguyên nhân