BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
______________
VÕ THỊ THANH NGUYÊN
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HÀNG HÓA Ở HUYỆN BÌNH TÂN,
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
______________
VÕ THỊ THANH NGUYÊN
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA Ở
HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Địa lí
Mã số
: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
_________
CNCB: công nghiệp chế biến
CNH: công nghiệp hóa
CNH, HĐH: công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CN – TTCN: công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long
KHCN: khoa học công nghệ
KHKT: khoa học kỹ thuật
KT-XH: kinh tế - xã hội
HĐH: hiện đại hóa
GlobalGAP: Global Good Agricultural Pratices
GTSXNN: giá trị sản xuất nông nghiệp
GTSX: giá trị sản xuất
LTTP: lương thực, thực phẩm
NNHH: nông nghiệp hàng hóa
QL: quốc lộ
SXLTTP: sản xuất lương thực, thực phẩm
SXNN: sản xuất nông nghiệp
SXNNHH: sản xuất nông nghiệp hàng hóa
VAC: mô hình sản xuất kết hợp giữa vườn - ao - chuồng
VietGAP: Vietnamese Good Agricultural Pratices
WTO: World Trade Organization
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
ngành kinh tế trên địa bàn Bình Tân từ năm 2008 –
2011 (đvt: triệu đồng)
2.2
Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế ở
46
Bình Tân từ năm 2008 – 2011 (đvt: người)
2.3
Tỷ lệ lao động nông nghiệp Bình Tân từ năm 2008 –
60
2011.
2.4
Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của Bình
68
Tân từ năm 2008 – 2011 theo giá hiện hành (đvt:%)
2.5
Tình hình sản xuất lúa ở Bình Tân năm 2011
73
2.6
82
2008-2011
2.11
Hiệu quả kinh tế từ nuôi cá tra thâm canh (đvt: 1.000
82
đồng/con).
2.12
Một số thông tin cơ bản về nông thôn Bình Tân năm
85
2011
2.13
Năng suất lao động nông nghiệp qua các năm từ 2008
87
– 2011
3.1
Mục tiêu tăng trưởng GTSX nông, lâm, thủy sản của
tỉnh Vĩnh Long theo giá hiện hành (%)
93
Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành kinh
43
tế Bình Tân từ năm 2008-2011 theo giá hiện hành.
2.3
Biểu đồ cơ cấu giá trị nông, lâm, thủy sản của Bình
44
Tân năm 2008, 2011 theo giá hiện hành (đơn vị %)
2.4
Bản đồ đánh giá mức độ thích nghi cây màu và cây
57
công nghiệp huyện Bình Tân năm 2011
2.5
Bản đồ đánh giá mức độ thích nghi trồng lúa và
58
nuôi trồng thủy sản huyện Bình Tân năm 2011
2.6
Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất nông nghiệp ở
77
2008-2011 theo giá thực tế.
2.11
Biểu đồ thể hiện giá cá tra qua các tháng từ năm
83
2008 – 2011.
3.1
Biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh
94
Vĩnh Long năm 2015, 2020 theo giá thực tế
3.2
Biểu đồ thể hiện cơ cấu nông, lâm, thủy sản của
huyện Bình Tân năm 2015, 2020 theo giá thực tế
96
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................1
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI .......................................................2
2.1. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................2
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 110
1. KẾT LUẬN .....................................................................................................110
2. KIẾN NGHỊ.....................................................................................................112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 113
1
PHẦN MỞ ĐẦU
------------------1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phát triển SXNNHH là quy luật chung của sự phát triển KT-XH. Đối với
nông nghiệp, phát triển SXHH sẽ là nền tảng vững chắc tạo nên sự thay đổi toàn
diện đời sống KT-XH ở khu vực nông thôn.
Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi phát triển KT-XH nông thôn là mục
tiêu trọng tâm. Trong nhiều kì Đại Hội, chủ trương “đẩy nhanh CNH, HĐH nông
nghiệp và nông thôn” và hình thành các vùng nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp
với nhu cầu của thị trường, điều kiện sinh thái của từng vùng luôn được nêu ra. Đặc
biệt sau khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới, SXNNHH đã phát triển rất
nhanh góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn ở nước ta; mà trước hết
là thay đổi phương thức sản xuất, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống người
nông dân.
Tỉnh Vĩnh Long có vị trí địa lý nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, ở trung tâm
ĐBSCL. Nơi đây có đất đai khá màu mỡ nên thuận lợi phát triển sản xuất nông
nghiệp và thủy sản. Trong quá trình phát triển KT-XH của tỉnh, SXNN giữ vai trò
quan trọng do đó luôn nhận được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của cấp ủy Đảng. Trong
những năm gần đây, nền kinh tế Vĩnh Long đang chuyển dịch theo hướng tập trung
khai thác tiềm năng, thế mạnh phát triển KT-XH. Trong quy hoạch phát triển KTXH đến năm 2015 của Vĩnh Long, Bình Tân được chọn là vùng SXNNHH lớn của
tỉnh. Với những lợi thế về thổ nhưỡng, nguồn nước, khí hậu và đặc biệt là kinh
nghiệm sản xuất của người dân, Bình Tân sẽ tập trung phát triển ngành trồng trọt
tạo ra những nông sản hàng hóa chủ lực có tính cạnh tranh cao trên thị trường.
Tân giai đoạn 2013 – 2020.
3
3. GIỚI HẠN VỀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Giới hạn về nội dung
Luận văn sẽ tập trung phân tích một số sản phẩm nông nghiệp hàng hóa
chính của huyện Bình Tân và những thách thức trong SXNNHH ở Bình Tân hiện
nay. Trên cơ sở đó đề ra định hướng và giải pháp phát triển SXNNHH ở huyện
Bình Tân.
3.2. Giới hạn về thời gian
Nguồn số liệu sử dụng phân tích trong luận văn chủ yếu từ năm 2008 cho
đến năm 2011.
3.3. Giới hạn về lãnh thổ
Luận văn đi sâu nghiên cứu về không gian sản xuất nông nghiệp hàng hóa
của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
4. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Phát triển SXNNHH là quy luật chung của sự phát triển KT-XH, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế của cả nước. Đặc biệt, trong giai đoạn đầu thực hiện CNH,
HĐH đất nước, SXNNHH là con đường duy nhất giải phóng nông dân và nông thôn
thoát khỏi tình trạng lạc hậu.
Ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển SXNNHH
được đăng trên các tạp chí kinh tế nông nghiệp, tạp chí Công sản, tạp chí Triết
học…; trên các đầu sách, luận văn của một số tác giả như:
“Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam thực trạng và giải pháp”
năm 2003 của TS. Trần Xuân Châu. Tác giả đã nêu lên một số vấn đề lý luận chung
về nền nông nghiệp hàng hóa, kinh nghiệm của một số nước và vùng lãnh thổ trong
việc đẩy nhanh sự phát triển nền nông nghiệp hàng hóa; thực trạng phát triển nền
nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra; trên cơ sở đó tác giả đưa
Hổ. Tác giả giới thiệu vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế; kinh tế các
nguồn lực sản xuất nông nghiệp; trọng tâm là giới thiệu các lý thuyết sản xuất nông
nghiệp, lý thuyết thay đổi và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, lý thuyết
5
thị trường nông sản và sự can thiệp của Chính phủ, lý thuyết thị trường tín dụng
nông thôn, lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững. Mặc dù hơi nặng về lý thuyết
nhưng từ những công thức mà tác giả đưa ra chứng minh sẽ giúp người làm nông
nghiệp biết được giá trị đích thực của kinh tế nông nghiệp khi trực tiếp tham gia sản
xuất.
Giáo trình “Kinh tế Việt Nam” năm 2008 do GS.TS. Nguyễn Văn Thường
chủ biên. Giáo trình gồm 14 chương, trong đó chương 10 nói về nông nghiệp.
Trong chương nông nghiệp, tác giả giới thiệu về vai trò của nông nghiệp trong nền
kinh tế; những đặc điểm cơ bản của nông nghiệp Việt Nam; nông nghiệp Việt Nam
từ khi đổi mới đến nay; định hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam.
Ở Vĩnh Long đã có một số đề tài, công trình liên quan đến vấn đề này như:
Đề tài “Nghiên cứu xác định sản phẩm chủ lực tỉnh Vĩnh Long đến năm
2015” năm 2011 do PGS.TS Trần Quốc Khánh làm chủ nhiệm. Đề tài đã nêu được
cơ sở khoa học về xây dựng sản phẩm chủ lực trong phát triển KT-XH của Vĩnh
Long; đánh giá thực trạng sản phẩm chủ lực của tỉnh Vĩnh Long trong đó có các sản
phẩm nông nghiệp; xây dựng định hướng chiến lược phát triển các sản phẩm chủ
lực của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2015.
Dự án “Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020”
năm 2012 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long. Dự án đánh
giá các nguồn lực, những nhân tố mới tác động đến SXNN tỉnh Vĩnh Long; đánh
giá hiện trạng và diễn biến SXNN một cách cụ thể ở các khía cạnh: chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, hiện trạng sản xuất nông nghiệp, tổ chức quản lí SXNN; từ
các dự báo ảnh hưởng đến phát triển SXNN tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, quan
biệt về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến mỗi sự vật và hiện tượng.
Theo quan điểm lãnh thổ, nghiên cứu SXNNHH huyện Bình Tân phải được
xem xét trong mối quan hệ với các nhân tố tự nhiên, KT-XH cũng như các ngành
sản xuất khác nhau trong hệ thống các ngành kinh tế của huyện.
7
5.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Các quá trình KT-XH không ngừng vận động trong không gian và biến thiên
theo thời gian. Để định hướng đúng đắn sự phát triển tương lai của chúng cần phải
vận dụng quan điểm quan điểm lịch sử.
Quan điểm lịch sử cho phép nghiên cứu, xem xét quá trình phát triển nông
nghiệp nói chung và nông nghiệp hàng hóa nói riêng trên địa bàn huyện Bình Tân
trong quá trình vận động thay đổi theo thời gian và không gian. Thấy được nguồn
gốc phát sinh, phát triển từ đó đánh giá chính xác các quá trình này trong giai đoạn
hiện tại và tìm ra những giải pháp tối ưu, hài hòa trong việc hoạch định các hướng
phát triển trong tương lai.
5.1.4. Quan điểm kinh tế và phát triển bền vững
Những bức xúc về môi trường hiện nay đòi hỏi nghiên cứu bất cứ vấn
đề nào liên quan đến sự phát triển kinh tế cũng cần phải đảm bảo đạt được cả 3
mục tiêu: kinh tế - xã hội - môi trường. Nghiên cứu SXNNHH của Bình Tân
cũng không nằm ngoài xu hướng tất yếu này. Việc phân tích các khía cạnh về
lợi ích kinh tế nói riêng của SXNNHH ở Bình Tân luôn được gắn liền với lợi
ích kinh tế xã hội và môi trường chung của cả huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh
Long và cả nước.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn đã sử dụng một loạt phương pháp sau:
(ii) Luận văn đã làm rõ những thế mạnh và hạn chế, đồng thời phân tích thực
trạng phát triển SXNNHH ở huyện Bình Tân ở cả hai góc độ thuận lợi và khó khăn.
Từ đó, phát hiện những thách thức đối với sự phát triển SXNNHH của huyện Bình
Tân trong giai đoạn tới.
(iii) Luận văn đã đưa ra một số định hướng và giải pháp phát triển SXNNHH
ở huyện Bình Tân trong giai đoạn 2013 – 2020.
9
7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm 115 trang. Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo,
phụ lục và mục lục, phần nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hóa
Chương 2: Hiện trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở huyện
Bình Tân.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp hàng hóa ở
huyện Bình Tân giai đoạn 2013 – 2020.