Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 7
Tiết 1 : Thế giới động vật đa dạng phong phú
Ngày soạn : 23/8/2008
i. Mục tiêu :
- HS chứng minh đợc sự phong phú đa dạng của động vật thể hiện ở số loài và môi trờng sống
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
ii. Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ hình 1.1 1.4
- GV, HS su tầm tranh ảnh về sự đa dạng động vật.
iii. Các hoạt động dạy học :
A . Bài cũ :
Không kiểm tra
B . Bài mới :
Vào bài : GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết về động vật để trả lời câu
hỏi : Sự đa dạng và phong phú của động vật đợc thể hiện nh thế nào ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng loài và phong phú về số l-
ợng cá thể :
- GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục 1.1; 1.2 trả
lời câu hỏi :
? Sự phong phú về loài đợc thể hiện nh thế nào ?( Số lợng loài,
kích thớc)
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
? Hãy kể tên các loài động vật đợc thu thập khi : kéo một mẻ l-
ới ở biển, tát một ao cá, đánh bắt ở hồ ?
? Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài động vật
nào phát ra tiếng kêu ?( Có nhiều loài nh cóc, ếch, dế mèn, sâu
bọ ... phát ra tiếng kêu.)
- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác bổ sung GV
chính xác hoá đáp án.
ẩm thực vật phong phú phát triển quanh năm thức ăn nhiều,
nhiệt độ phù hợp.)
? Động vật nớc ta có đa dạng, phong phú không ? Tại sao ?
( Đa dạng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.)
- HS thảo luận toàn lớp - đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung, GV thông báo đáp án đúng.
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận ,GV ghi bảng.
- GV hỏi thêm :
? Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về môi trờng
sống của động vật ? (Gấu Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát
sáng đáy biển, lơn đáy bùn ...)
* Kết luận : Do thích nghi cao với
điều kiện sống, động vật phân bố
ở khắp các môi trờng sống nh : n-
ớc, trên cạn, trên không và ngay
cả vùng cực băng giá quanh năm.
C . Củng cố :
- HS tóm tắt lại kết quả các hoạt động để hớng tới ghi nhớ và kết luận toàn bài qua câu hỏi :
Thế giới động vật đa dạng và phong phú ở những mặt nào ?
- 1 2 HS đọc phần đóng khung .
- Làm bài tập : Khoanh tròn vào ý trả lời đúng :
(1). Động vật có ở khắp nơi do :
a. Chúng có khả năng thích nghi cao.
b. Sự phân bố có sẵn từ xa xa.
c. Do con ngời tác động.
(2). Động vật đa dạng, phong phú do :
a. Số cá thể nhiều d. Động vật có ở khắp mọi nơi trên Trái đất
b. Sinh sản nhanh e. Con ngời lai tạo, tạo ra nhiều giống mới
c. Số loài nhiều g. Động vật di c từ những nơi xa đến.
màu.
- GV thông báo kết quả đúng nh bảng sau HS theo
dõi và tự sửa chữa bài.
I . Phân biệt động vật với thực vật :
(Bảng 1 đã hoàn thành)
Bảng 1: So sánh động vật với thực vật
Đặc điểm
cơ thể
Đối tợng
phân biệt
Cấu tạo từ tế
bào
Thành
xenlulôzơ
của tế bào
Lớn lên và
sinh sản
Chất hữu cơ
nuôi cơ thể
Khả năng di
chuyển
Hệ thần kinh
và giác quan
Không Có Không Có Không Có
Tự
tổng
hợp đ-
ợc
Sử
dụng
4.Hoạt động 4 : Tìm hiểu vai trò của động vật .
- HS dựa vào bảng 2 SGK để tìm hiểu vai trò của
động vật bằng cách ghi tên một số động vật đại
diện cho mặt lợi, hại đợc thống kê trong bảng .
? ý nghĩa của động vật với con ngời.
II . Đặc điểm chung của động vật :
Động vật có những đặc điểm chủ yếu phân biệt
với thực vật :
- Có khả năng di chuyển.
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Phần lớn dị dỡng.
III . Sơ l ợc phân chia giới động vật :
Giới động vật gồm:
+ Ngành động vật nguyên sinh.
+ Ngành ruột khoang
+ Các ngành giun : dẹp, tròn, đốt.
+ Ngành thân mềm.
+ Ngành chân khớp
+ Ngành ĐV có xơng sống gồm các lớp : cá, lỡng
c, bò sát, chim, thú.
IV . Vai trò của động vật :
- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con ng-
ời tuy nhiên một số loài có hại.
C. Củng cố :
- Trả lời câu hỏi cuối bài, một em đọc to phần đóng khung.
- HS xem hình 2.2
D. Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài : đọc mục Em có biết ?
- Chuẩn bị cho bài sau : Ngâm rơm rạ, cỏ khô vào bình nớc trớc 5 ngày. Thu thập váng nớc ao, hồ ...
Giáo viên thực hiện :Lê Thuý Đào
độ soi dới kính hiển vi.
+ Điều chỉnh thị trờng nhìn cho rõ.
+ Quan sát hình 3.1 nhận biết trùng giày.
- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm.
- GV hớng dẫn cách cố định mẫu : dùng la men
đậy lên giọt nớc, lấy giấy thấm bớt nớc.
- GV yêu cầu lấy 1 mẫu khác, HS quan sát trùng
giày di chuyển. Gợi ý : di chuyển kiểu tiến thẳng
hay xoay tiến.
- GV cho HS làm bài tập trang 15 chọn câu trả lời
đúng.
- GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa chữa
nếu cần.
Hoạt đông của học sinh
I . Quan sát trùng giày :
- HS làm việc theo nhóm đã phân công.
- Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV.
- Lần lợt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi
dới kính hiển vi nhận biết trùng giày.
- HS quan sát đợc trùng giày di chuyển trên lam
kính tiếp tục theo dõi hớng di chuyển.
- Trùng giày có hình dạng : không đối xứng và có
hình khối nh chiếc giày.
- Di chuyển : vừa tiến vừa xoay.
Giáo viên thực hiện :Lê Thuý Đào
5
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 7
2 . Hoạt động 2 : Quan sát trùng roi :
- GV cho HS quan sát hình 3.2 và 3.3 SGK trang
15.
- Trên cơ sở cấu tạo, nắm đợc cách dinh dỡng và sinh sản của chúng
- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật
đa bào.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ cấu tạo của trùng roi, sinh sản và sự hoá bào xác của chúng.
- Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn vôn vốc.
- Phiếu học tập tìm hiểu trùng roi xanh.
III . Các hoạt động dạy học :
A . Bài cũ :
Kiểm tra xen vào lúc học bài mới.
B. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu trùng roi xanh
-Cá nhân HS đọc thông tin mục I SGK, nhớ lại
kiến thức bài trớc,quan sát hình 4.1; 4.2 thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập (yêu cầu
nêu cấu tạo, cách di chuyển, dinh dỡng, sinh sản
của trùng roi xanh).
- GV đi đến các nhóm theo dõi và giúp đỡ nhóm
học yếu.
-Sau khi HS thống nhất đáp án trong nhóm GV
treo phiếu học tập lên bảng - đại diện nhóm ghi
kết quả - nhóm khác bổ sung.
- GV chữa từng bài tập trong phiếu hoàn thành
phiếu :
? Dựa vào hình 4.2 trình bày quá trình sinh sản
của trùng roi xanh ?
Giải thích TN ở mục I.4 tính hớng sáng (Roi và
điểm mắt.
- yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK mục II
và quan sát hình 4.3 thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập điền từ (thứ tự điền trùng roi, tế
bào, đơn bào, đa bào).
? Tập đoàn vôn vốc dinh dỡng nh thế nào ? (một
số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt
mồi, đến khi sinh sản một số TB chuyển vào
trong phân chia thành tập đoàn mới).
? Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối
liên hệ giữa động vật đơn bào và động vật đa
bào ?
II.Tập đoàn trùng roi :
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi bớc
đầu có sự phân hoá chức năng.
- Là hình ảnh về mối quan hệ giữa động vật đơn
bào và đa bào.
C. Củng cố :
- GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK để củng cố.
- 1 2 HS đọc ghi nhớ.
D . Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài , trả lời câu hỏi SGK, đọc mục Em có biết?
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập (nh trùng roi nhng nghiên cứu 2 đại diện : trùng biến hình, trùng
giày).
Giáo viên thực hiện :Lê Thuý Đào
8
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 7
Tiết 5 : trùng biến hình và trùng giày
Ngày soạn : 10/9/2008
I . Mục tiêu :
I . Trùng biến hình, trùng giày :
( Phiếu chuẩn kiến thức )
Tên ĐV
Đặc điểm Trùng biến hình Trùng giày
Cấu tạo - Gồm có 1 tế bào có :
+ Chất nguyên sinh lỏng
+ Không bào tiêu hoá, không bào co
bóp .
- Gồm 1 tế bào có :
+ Chất nguyên sinh, nhân lớn, nhân nhỏ
+ 2 không bào co bóp, không bào tiêu hoá,
rãnh miệng, hầu.
+ Lông bơi xung quanh cơ thể
Giáo viên thực hiện :Lê Thuý Đào
9
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 7
Di chuyển - Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh
dồn về một phía)
- Nhờ lông bơi
Dinh dỡng - Bắt mồi bằng chân giả, dinh dỡng nhờ
không bào tiêu hoá. Tiêu hoá nội bào.
- Bài tiết : chất thừa dồn đều không bào
co bóp thải ra ngoài ở mọi nơi.
- Thức ăn miệng hầu không bào
tiêu hoá (biến đổi nhờ enzim)
- Chất thải đợc đa đều không bào co bóp
thoát ra ngoài qua lỗ.
Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo
chiều ngang .
- Hữu tính : bằng cách tiếp hợp.
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trờng và cơ thể.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 6.1 6.4 SGK
- Bảng phụ kẻ phiếu học tập mẫu và phiếu học tập đã hoàn thành.
Iii . Các hoạt động dạy học :
A. Bài cũ :
So sánh đặc điểm cấu tạo của trùng biến hình và trùng giày ?
B. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo, dinh dỡng, sự phát triển của trùng
kiết lị và trùng sốt rét.
- HS nghiên cứu mục I, II quan sát hình 6.1 hoàn thành phiếu học
tập tìm hiểu về trùng kiết lị và trùng sốt rét dựa trên sự trao đổi nhóm
(yêu cầu về cấu tạo, dinh dỡng và phát triển).
- GV quan sát lớp và hớng dẫn các nhóm học yếu kẻ phiếu học
tập lên bảng đại diện các nhóm ghi đặc điểm vào phiếu.
- Các nhóm HS khác theo dõi bổ sung, GV dùng phấn màu khác ghi
ý kiến bổ sung lên bảng. Nếu còn ý kiến cha thống nhất thì GV phân
tích để HS tiếp tục lựa chọn câu trả lời.
- GV treo bảng chuẩn phiếu mẫu kiến thức cho HS quan sát.
Ghi bảng
I . Trùng kiết lị và trùng sốt rét
:
(Phiếu học tập đã hoàn
chỉnh).
Tên ĐV
Đặc điểm Trùng kiết lị Trùng sốt rét
Cấu tạo - Có chân giả ngắn
- Không có các không bào
- Không có các cơ quan di
Kích thớc (so
với hồng cầu)
Con đuờng
truyền dịch
bệnh
Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh
Trùng kiết lị To Đờng tiêu hoá Ruột ngời Viêm loét ruột,
mất hồng cầu
Kiết lị
Trùng sốt
rét
Nhỏ Qua muỗi - Máu ngời
- Ruột và nớc bọt
của muỗi
Phá huỷ hồng
cầu
Sốt rét
? Tại sao nguời bị bệnh sốt rét da tái xanh ? (do hồng cầu bị phá
huỷ)
? Tại sao ngời bị kiết lị đi ngoài ra máu ? (do thành ruột bị tổn thơng)
? Muốn phòng tránh bệnh kiết lị chúng ta phải làm gì ?
3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nớc ta :
- HS đọc SGK mục II.3 trả lời câu hỏi :
? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay nh thế nào ?
? Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng ?
- Thông báo chính sách của nhà nớc trong công tác phòng chống
bệnh sốt rét.
Kết luận : Bệnh sốt rét ở nớc
ta đang đợc thanh toán dần.
Phòng bệnh : vệ sinh môi tr-
ghi kết quả vào bảng.
-Các nhóm khác bổ sung GV ghi kết quả bổ sung của các
nhóm khác bằng phấn khác màu.
- GV treo bảng chuẩn kiến thức cho HS qua sát sửa chữa
nếu cần.
Ghi bảng
I . Đặc điểm chung :
Đại diện
Kích thớc
Cấu tạo từ
Thức ăn
Bộ phận di
chuyển
Hình thức
sinh sản
Hiển vi Lớn 1 TB Nhiều TB
Trùng roi X X Vụn hữu cơ Roi Phân đôi
Trùng
biến hình
X X Vi khuẩn
Vụn hữu cơ
Chân giả Phân đôi
Trùng
giày
X X Vi khuẩn
Vụn hữu cơ
Lông bơi Phân đôi
Tiếp hợp
Trùng
kiết lị
(Bảng 2 đã hoàn chỉnh)
Bảng 2 :Vai trò của ĐVNS
Vai trò Tên đại diện
Lợi ích - Trong tự nhiên
+ Làm sạch môi trờng nớc
+ Làm thức ăn cho động vật
- Đối với ngời :
- Xác định tuổi địa tầng, tìm dầu mỏ
- Nguyên liệu chế giấy ráp
- Trùng biến hình, trùng giày, trùng chuông,
trùng roi
- Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp
- Trùng lỗ
- Trùng phóng xạ
Tác hại - Gây bệnh cho động vật
- Gây bệnh cho ngời
- Trùng cầu, trùng bào tử
- Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét.
C. Củng cố :
- GV sử dụng 3 câu hỏi ở cuối bài để củng cố.
- 1 2 HS đọc ghi nhớ.
D. Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài , trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc mục Em có biết
- Kẻ bảng 1 (cột 3 và 4)
Giáo viên thực hiện :Lê Thuý Đào
14
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 7
Chơng II : ngành ruột khoang
Tiết 8 : thuỷ tức
- Đại diện các nhóm đọc kết quả theo thứ tự 1, 2, 3...
nhóm khác bổ sung GV ghi kết quả của các nhóm
lên bảng.
? Khi chọn tên loại tế bào ta dựa vào đặc điểm nào ?
- GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ trên xuống
dới : 1. TB gai, 2. TB sao (TB thần kinh); 3. TB sinh sản;
4. TB mô cơ tiêu hoá; 5. TB mô bì cơ.
- GV giảng giải : giữa 2 lớp TB là tầng keo mỏng; lớp
trong còn có TB tuyến nằm xen kẽ các TB mô bì cơ tiêu
hoá, TB này có vai trò tiết dịch vào khoang vị để tiêu
I. Hình dạng ngoài và di chuyển :
- Cấu tạo ngoài : hình trụ dài.
+ Phần dới là đế bám
+ Phần trên có lỗ miệng, xung
quanh có tua miệng.
+ Đối xứng toả tròn
- Di chuyển : kiểu sâu đo, kiểu lộn
đầu, bơi.
II. Cấu tạo trong :
Thành cơ thể có 2 lớp TB ở giữa là
tầng keo mỏng.
- Lớp ngoài gồm tế bào gai, tế bào
thần kinh, TB mô bì, cơ, TB sinh
sản.
- Lớp trong : TB mô cơ, tiêu hoá,
TB tuyến.
Mỗi loại TB thực hiện một chức
năng riêng.
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu
hoá ở giữa (ruột túi)
tuyến và TB mô cơ - tiêu hoá.
IV. Sinh sản :
- Sinh sản vô tính : mọc chồi, tái
sinh
- Sinh sản hữu tính : hình thành TB
sinh dục đực, cái
C . Củng cố :
GV cho HS làm bài tập
Đánh dấu ( x ) vào câu trả lời đúng về đặc điểm của thuỷ tức :
a. Cơ thể đối xứng 2 bên b . Cơ thể đối xứng toả tròn
c. Bơi rất nhanh trong nớc d . Thành cơ thể có 2 lớp : ngoài trong
e . Thành cơ thể có 3 lớp : Ngoài giữa trong ; f . Cơ thể đã có lỗ miệng , lỗ hậu môn
g . Sống bám vào các vật ở nớc nhờ đế bám . h . Có miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã
j . Tổ chức cơ thể cha chặt chẽ
D . Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc mục em có biết
- Kẻ bảng đặc điểm một số đại diện ngành ruột khoang
Giáo viên thực hiện :Lê Thuý Đào
16
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 7
Tiết 9 : đa dạng của ngành ruột khoang
Ngày soạn : 25/9/2008
I. Mục tiêu :
- Hiểu đợc Ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loại và phong phú về số lợng cá thể,
nhất là ở biển nhiệt đới.
- Nhận biết đợc cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển.
-Giải thích đợc cấu tạo của hải quỳ và san hô, thích nghi với lối sống bám cố định ở biển.
II. Phơng tiện dạy học :
-Tranh vẽ : cấu tạo của thủy tức, cấu tạo cơ thể sứa, hải quỳ, san hô.
- Khoang tiêu hoá
- ở trên
- Mỏng
- ở dới
- Dày
- Hẹp
- ở trên
- Dày, rải rác có
gai xơng
- Xuất hiện vách
ngăn
- ở trên
- Có gai xơng đá vôi và
chất sừng
- Có nhiều ngăn thông
giữa các cá thể.
Giáo viên thực hiện :Lê Thuý Đào
17
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 7
Di chuyển - Sâu đo
- Lộn đầu, bơi
- Bơi - Không di chuyển - Không di chuyển
Lối sống Cá thể Cá thể - Tập trung một số
cá thể
Tập đoàn gồm nhiều cá
thể liên kết.
? Dựa vào thông tin ở bảng 1 hãy rút ra kết luận
về sự đa dạng của ngành ruột khoang ?
? Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi tự do
nh thế nào ?
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học :
A. Bài cũ :
Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa, thuỷ tức, san hô, hải quỳ ?
B. Bài mới :
* Vào bài : Chúng ta đã học một số đại diện của ngành Ruột khoang, chúng có đặc điểm gì chung
và có giá trị nh thế nào ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 . Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành Ruột
khoang.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát hình 10.1
hoàn thành bảng Đặc điểm chung của một số đại diện ngành
Ruột khoang.
- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
- HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến GV gọi đại diện lên ghi
kết quả vào từng nội dung.
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV lu ý tìm hiểu số nhóm có ý kiến trùng nhau và khác nhau
nh thế nào ? đánh giá chính xác.
- GV cho HS xem bảng chuẩn kiến thức HS theo dõi và tự
sửa chữa nếu cần.
I . Đặc điểm chung :
(Bảng đặc điểm chung)
Bảng : Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang
Đại diện
Đặc điểm Thuỷ tức Sứa San hô
Kiểu đối xứng
Cách di chuyển
Cách dinh dỡng
Cách tự vệ
đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột)
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của ngành Ruột
khoang.
- Cá nhân HS đọc thông tin mục II SGK, kết hợp
với tranh ảnh su tầm, thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi :
? Ruột khoang có vai trò nh thế nào trong tự nhiên
và trong đời sống con ngời ?
? Nêu rõ những tác hại của Ruột khoang ?
- GV tổng kết những ý kiến của HS, ý kiến nào ch-
a đủ GV bổ sung thêm.
Yêu cầu HS rút ra kết luận vai trò của Ruột
khoang.
Đặc điểm chung của ngành :
- Cơ thể có đối xứng toả tròn
- Ruột dạng túi
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
II . Vai trò :
1. Lợi ích :
a. Trong tự nhiên :
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên.
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
b. Đối với đời sống :
- Làm đồ trang trí, trang sức : san hô
- Cung cấp nguyên liệu sản xuất vôi : san hô
- Làm thực phẩm có giá trị : sứa
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.
2. Tác hại :
- Một số loài gây độc, gây ngứa cho ngời : sứa
III. Các hoạt động dạy học :
A. Bài cũ :
Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột khoang ?
B. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 . Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan.
- Cá nhân HS quan sát tranh vẽ hình SGK trang 40, 41 và đọc thông
tin trang 40, mục I, II trang 41 SGK trao đổi nhóm thống nhất ý
kiến hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát các nhóm giúp đỡ nhóm yếu.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng đại diện các nhóm ghi kết quả vào
phiếu các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng.
GV cho HS theo dõi phiếu chuẩn kiến thức HS tự theo dõi và sửa
chữa.
I . Sán lông và sán lá
gan :
(Thông tin trong
phiếu học tập)
Phiếu học tập : tìm hiểu sán lông và sán lá gan
Đặc điểm
Đại diện
Cấu tạo Di chuyển Sinh sản Thích nghi
Mắt
Cơ quan tiêu
hoá
Sán lông 2 mắt ở đầu - Nhánh ruột
cha có hậu
môn
Giáo viên thực hiện :Lê Thuý Đào
21
Tr ờng THCS Hoàng Xuân Hãn Giáo án sinh học 7
- GV yêu cầu HS nhắc lại :
? Sán lông thích nghi với đời sống bơi lội trong nớc nh thế
nào ?
? Sán lá gan thích nghi với đời sóng kí sinh trong gan, mật
nh thế nào ?
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan.
- Cá nhân HS đọc thông tin mục III.2 , quan sát hình 11.2.
Ghi nhớ kiến thức rồi thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi
hoạt động.
? Nếu trứng sán lá gan không gặp nớc khong nở đợc
thành ấu trùng. Nếu ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc thích
hợp ấu trùng sẽ chết. Nếu ốc chứa ấu trùng bị động vật khác
ăn mất thì ấu trùng không phát triển. Nếu kén bám vào rau
beo nhng trâu bò không ăn phải thì kén hỏng và không nở
thành ấu trùng đợc.
? Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá gan ?
? Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống nh thế
nào ?
? Muốn diệt sán lá gan ta làm thế nào ?
HS liên hệ thực tế và có biện pháp đề phòng cụ thể.
- Gọi 1 2 HS lên bảng chỉ trên tranh trình bày vòng đời
của sán lá gan
II . Vòng đời của sán lá gan :
1. Vòng đời :
Sán lá gan (gan trâu bò) đẻ trứng
(môi trờng ngoài) ấu trùng có lông
(ốc) ấu trùng có đuôi kết kén
- HS kẻ bảng 1 vào vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học :
A. Bài cũ :
Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh nh thế nào ?
Trình bày vòng đời của sán lá gan ?
B. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1 . Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số giun dẹp khác.
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK và quan sát hình 12.1
3 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
? Kể tên một số giun dẹp kí sinh ?
? Giun dẹp thờng kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể ng-
ời và động vật ? Vì sao ?
? Để đề phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống giữ vệ
sinh nh thế nào cho ngời và gia súc ?
- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung.
- HS đọc mục Em có biết? trả lời câu hỏi
? Sán kí sinh gây tác hại nh thế nào ?
? Chúng ta cần phải làm gì để giúp mọi ngời tránh bị
nhiễm giun sán ?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- GV giới thiệu thêm một số sán kí sinh : sán lá song
chủ, sán mép, sán chó.
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành.
- Cá nhân HS nghiên cứu , nhớ lại kiến thức bài trớc
thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1.
- GV kẻ sẵn bảng để HS chữa bài
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm
mình (GV cần gọi nhiều nhóm trả lời) các nhóm khác
theo dõi, bổ sung.
-
-
+
-
+
+
+
+
+
+
+
-
+
+
+
+
+
+
Dựa vào kết quả bảng 1 HS thảo luận tìm đặc
điểm chung của ngành.
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên
- Ruột phân nhánh, cha có hậu môn
- Phân biệt đầu, đuôi, lng, bụng
C. Củng cố :
GV cho HS làm bài tập.
Ngành Giun dẹp có những đặc điểm nào dới đây :
1. Cơ thể dạng túi
2. Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên
3. Ruột hình túi, cha có lỗ hậu môn
sinh
Ghi bảng
1 . Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo, dinh dỡng và
di chuyển của giun đũa.
- Cá nhân HS đọc thông tin mục I, II, II và quan
sát hình 13.1; 13.2 thảo luận nhóm trả lời :
? Trình bày cấu tạo của giun đũa ?
? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng sẽ nh
thế nào ?
? Gun cái mập và dài hơn giun đực có ý nghĩa
sinh học gì ?
? Ruột thẳng của giun đũa liên quan gì với tốc độ
tiêu hoá ? khác với giun dẹp chỗ nào ? Tại sao ?
? Giun đũa di chuyển bằng cách nào ? Nhờ đặc
điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật và hậu
quả nh thế nào cho con ngời ? (đầu thuôn nhọn,
cơ dọc phát triển chui?)
- Đại diện nhóm trình bày đáp áp nhóm khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung.
- GV giảng giải về tốc độ tiêu hoá nhanh do thức
ăn chủ yếu là chất dinh dỡng và thức ăn đi một
chiều GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về cấu
tạo, dinh dỡng và di chuyển của giun đũa.
2. Hoạt động 2 : Tìm hiểu vòng đời và biện pháp
phòng tránh giun đũa.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục IV.1 SGK và
trả lời câu hỏi :
I . Cấu tạo, dinh d ỡng và di chuyển của
giun đũa :
Giun đũa kí sinh ở ruột non ngời.