Trường THCS Nguyễn Du
Thành phố Tam Kỳ
: Cho
PTHH sau:
CaCO3
t0
CaO + CO2
Cho biết tỉ lệ số nguyên tử ,số phân tử của 1 căp chất(có chất
tham gia và chất tạo thành ) trong PTHH trên ?
GIẢI
1phân tử CaCO3 phản ứng tạo ra 1phân tử CaO
1mol CaCO3 phản ứng tạo ra 1mol CaO
Tiết 32: bài 22 TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham
gia và sản phẩm
Ví dụ 1
Nung đá vôi (CaCO3) thu được vôi sống
(CaO) và khí cacbonnic (CO2) t0
CaCO3
CaO + CO2
nCaO =
=
= 0, 25mol
M CaO
56
* PTHH: CaCO
t
→
CaO + CO2
3
1mol
1mol
1mol
o
nCaCO3
Nêu hướng giải
0,25 mol
* Số mol CaCO3 tham gia phản ứng là:
Theo PTHH:
nCaCO3 = nCaO = 0, 25mol
* Khối lượng CaCO3 cần dùng là:
mCaCO3 = n × M = 0, 25 × 100 = 25( g )
Chọn kết quả đúng :
A: 6,4
B: 5,4
C:3,2
Nhóm 2 (thảo luận theo bàn)
D: 12,8
Nhóm 1 (thảo luận theo bàn)
Cho 6,4 gam oxi phản ứng hoàn toàn
t0
với sắt :
3Fe + 2O2
Khối lượng sắt oxit Fe3O4 thu được là ?
C
Chọn kết quả đúng: A:42
B: 46,4
C:
PTHH
3Fe + 2O2
no
Giảit0
A
A 6,4
A:
B: 5,4
C:3,2
D: 12,8
GiẢI
nCO
PTHH
2
= 4,4 : 44 =0,1 mol
CH4 + 2O2
2mol
t0
no
2
n0 = 0,1 .2 : 1 = 0,2 mol
mo =o,2 .32 =6,4 gam
2
2
CO2 + 2H2O
Bài 1/SGK/T75
Fe
PTHH: Fe
1
+
2HCl
2
0 ,05
FeCl2 +
1
2 × 0,05 = 0,1
⇒ mHCl = 0,1× 36,5 = 3, 65( g )
Là đáp án C. 3,65(g)
H2
1
(mol)